nh
tê
́H
HỒ THỊ THANH HUYỀN
uê
́
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Ki
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO
̣c
BỀN VỮNG Ở HUYỆN MIỀN NÚI ĐAKRÔNG,
̀ng
Đ
ại
ho
TỈNH QUẢNG TRỊ
ho
̣c
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
̀ng
Đ
ại
Mã số: 60 34 04 10
Tr
ươ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN THANH HOÀN
HUẾ, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phan Thanh Hoàn, Trưởng phòng Đào tạo Đại học,
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề
̀ng
Đ
ại
Hồ Thị Thanh Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
tê
́H
tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
uê
́
chức Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã giúp đỡ
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phan
Thanh Hoàn, Trưởng phòng Đào tạo Đại học - Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Tr
Tác giả luận văn
Hồ Thị Thanh Huyền
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HỒ THỊ THANH HUYỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THANH HOÀN
Tên đề tài: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG Ở HUYỆN MIỀN NÚI ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
uê
́
1. Tính cấp thiết của đề tài
tê
́H
Ở nước ta giảm nghèo luôn là một mục tiêu chiến lược và nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu trong các quyết sách phát triển theo hướng bền vững của Đảng và
Nhà nước. Những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành và tổ chức triển khai thực
nh
là hết sức cấp thiết và phù hợp với bối cảnh hiện tại.
2. Phương pháp nghiên cứu
Tr
Luận văn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp thu thập số liệu; Tổng
hợp và xử lý số liệu; Phương pháp phân tích nhằm phân tích, đánh giá toàn diện nội
dung nhiệm vụ và kết quả của hoạt động quản lý của Nhà nước trong công tác giảm
nghèo bền vững trong từng giai đoạn cụ thể.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến
đói nghèo, giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền vững.
iii
Trong đó đã đi sâu làm rõ nội dung quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền vững
và các tiêu chí đánh giá. Thông qua việc hệ thống hóa đã xây dựng được cơ sở lý
luận cho việc nghiên cứu đề tài luận văn. Luận văn cũng đã tiến hành nghiên cứu
tổng kết kinh nghiệm thành công trong công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững của các nước trên thế giới và các địa phương trong nước, từ đó rút ra được
những bài học kinh nghiệm sâu sắc cho huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.
uê
́
Luận văn đã tập trung phân tích các điều kiện kinh tế - xã hội của huyện
Đakông, tỉnh Quảng Trị. Đi sâu phân tích thực trạng đói nghèo và thực trạng công
ươ
̀ng
Đ
theo.
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ .......................... iii
MỤC LỤC................................................................................................................. v
uê
́
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................ix
tê
́H
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH ..............................................................................xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................ 5
ươ
4.3. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 5
Tr
5. Kết cấu của đề tài ......................................................................................... 5
PHẦN 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG .................................................................6
1.1. Một số lý luận chung về nghèo, giảm nghèo bền vững ............................ 6
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nghèo .............................................. 6
1.1.2. Một số vấn đề về giảm nghèo bền vững .......................................... 12
v
1.2. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ........................................... 14
1.2.1. Khái niệm ......................................................................................... 14
1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững .............. 15
1.2.2.1. Đối tượng..................................................................................... 15
1.2.2.2. Chủ thể ........................................................................................ 15
uê
́
1.2.2.3. Khách thể .................................................................................... 16
1.2.6. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ....25
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ...................... 30
̀ng
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở một số
ươ
nước trên thế giới ........................................................................................... 30
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ....................................................... 31
Tr
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc .................................................... 32
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan ......................................................... 33
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở một số địa
phương ở Việt Nam ........................................................................................ 34
1.3.2.1. Kinh nghiệm của huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh .............................. 34
1.3.2.2. Kinh nghiệm của huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An ........................... 35
vi
1.3.3. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .... 36
1.3.4. Bài học kinh nghiệm đối với huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị ........ 38
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
ại
Đakrông, tỉnh Quảng Trị ................................................................................ 57
Đ
2.3.1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện giảm nghèo bền vững ..... 57
2.3.2. Phổ biến tuyên truyền về chính sách giảm nghèo bền vững ............ 62
̀ng
2.3.3. Tổ chức bộ máy và phân công phối hợp thực hiện .......................... 67
ươ
2.3.4. Huy động bố trí nguồn lực để thực hiện .......................................... 72
2.3.5. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện ............................................. 77
Tr
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền
vững ở huyện miền núi Đakrông, tỉnh Quảng Trị .......................................... 81
2.4.1. Những ưu điểm ................................................................................ 82
2.4.2. Những tồn tại hạn chế ...................................................................... 83
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế......................................... 84
vii
̣c
3.2.4 Thực hiện các biện pháp nhằm huy động tối đa các nguồn lực ........ 93
ho
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá.......................................... 93
ại
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................94
1. Kết luận ...................................................................................................... 96
Đ
2. Kiến nghị .................................................................................................... 97
̀ng
2.1. Đối với Quốc hội ................................................................................. 97
ươ
2.2. Đối với Chính phủ............................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................99
Tr
Bảo hiểm y tế
4
BTB
Bắc Trung Bộ
5
CSDT
Chính sách Dân tộc
6
CSHT
Cơ sở hạ tầng
7
CSXH
Chính sách xã hội
8
CT-XH
Hoạch định chính sách
14
HĐDT
15
HĐND
16
HTKT
17
KT-XH
Kinh tế - xã hội
18
LLLĐ
Lực lượng lao động
19
NSTW
TB-XH
Thương binh - Xã hội
Tr
ươ
uê
́
Chữ viết tắt
̀ng
STT
22
UBND
Ủy ban nhân dân
23
UNDP
Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
24
Trang
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo và cận nghèo ở Việt Nam ..................................................12
Bảng 2.1. Dân số và lao động huyện Đakrông qua 3 năm 2014-2016 ....................42
Bảng 2.2. Tỷ trọng giá trị các ngành kinh tế trong tổng giá trị sản xuất qua 3 năm
2014-2016 ...............................................................................................44
uê
́
Bảng 2.3. Tình hình nghèo ở huyện Đakrông qua 3 năm 2014-2016...................... 48
tê
́H
Bảng 2.4. Tổng hợp hộ nghèo, cận nghèo các xã, thị trấn năm 2016 ......................49
Bảng 2.5. Tình hình ban hành văn bản và kế hoạch tổ chức thực hiện giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Đakrông qua 3 năm 2014-2016 ................58
nh
Bảng 2.6. Tình hình phổ biến tuyên truyền về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Đakrông qua 3 năm 2014-2016 ...................................................62
Ki
Bảng 2.7. Nhân lực tham gia ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững tại huyện Đakrông
qua 3 năm 2014 – 2016........................................................................... 69
Biểu đồ 2.1. So sánh tỷ lệ hộ nghèo huyện Đakrông và tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh qua
các năm 2015 - 2016................................................................................47
Biều đồ 2.2. Tỷ lệ hộ nghèo các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị năm 2016............................................................................................47
uê
́
Biểu đồ 2.3. Trình độ văn hóa của chủ hộ ................................................................51
tê
́H
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu việc làm của hộ nghèo và cận nghèo........................................52
Biểu đồ 2.5. Thu nhập của hộ nghèo và cận nghèo ..................................................53
Biểu đồ 2.6. Phân chia các hộ trong từng nhóm thu nhập theo dân tộc....................53
nh
Biểu đồ 2.7. Phân chia các hộ trong từng nhóm thu nhập theo thu nhập..................54
Biểu đồ 2.8. Tỷ lệ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo
Ki
so với tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016...................................55
Biểu đồ 2.9. Tổng hợp các nguyên nhân gây nghèo ở huyện Đakrông ....................56
ho
đánh giá quá trình thực hiện chính sách giám sát việc thực hiện ..........81
Hình 1.1. Nội dung quy trình tổ chức thực hiện .......................................................21
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững huyện Đakrông.........68
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giảm nghèo là một mục tiêu chiến lược phát triển của các quốc gia, trong đó
có Việt Nam. Ở nước ta giảm nghèo luôn là một mục tiêu chiến lược và nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu trong các quyết sách phát triển theo hướng bền vững của Đảng
uê
́
và Nhà nước. Những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành và tổ chức triển khai thực
tê
́H
hiện nhiều chính sách giảm nghèo nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
người nghèo như Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2015 về phê
duyệt đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều
nh
sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 59/QĐ-TTg, ngày
19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
Tr
gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất còn hạn chế. Mặc dù đã được đầu tư hỗ trợ
nhiều nhưng huyện Đakrông vẫn gặp phải những trở ngại về ngành nghề, lao động,
đất đai, cơ chế và trình độ quản lý nên số hộ nghèo trong huyện còn cao.
Ngay từ khi mới thành lập, huyện Đakrông đã nhận được sự đầu tư hỗ trợ
của nhà nước từ chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn
vùng dân tộc ít người và miền núi, gọi tắt là chương trình 135. Gần đây, để tiếp tục
đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo, Chính phủ đã quyết nghị về việc triển
1
khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61
huyện thuộc 20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50%, trong đó có huyện Đakrông và mới
đây nhất Chính phủ đã ban hành quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -2020.
Thành tựu xóa đói giảm nghèo của chương trình đã đạt được những kết quả
đáng ghi nhận, tuy nhiên kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, chênh lệch
uê
́
giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, mức độ chuyển biến
còn chậm, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ
tê
́H
phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảm nghèo bền vững cần được nâng cao một bước
để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
ươ
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý nhà nước đối với
Tr
giảm nghèo bền vững ở huyện miền núi Đakrông, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với giảm
nghèo bền vững ở huyện miền núi Đakrông trong thời gian qua, từ đó đề xuất giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền vững ở
huyện miền núi Đakrông trong thời gian tới.
2
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đói nghèo,
giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền vững;
- Phân tích và đánh giá thực trạng nghèo đói và công tác quản lý nhà nước
đối với giảm nghèo bền vững ở huyện miền núi Đakrông giai đoạn 2014-2016; Chỉ
ra những kết quả đạt được; hạn chế tồn tại trong công tác quản lý nhà nước đối với
uê
- Về không gian: Triển khai trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.
ại
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2014 - 2016. Các giải
pháp được đề xuất áp dụng cho những năm tiếp theo. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát
Đ
trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2017.
̀ng
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
ươ
4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp
Tr
Được thu thập từ báo cáo tổng kết tại huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị giai
đoạn 2014-2016; phương hướng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu được thu
thập từ sách, báo, tạp chí, các tài liệu đã công bố trên các phương tiện thông tin đại
chúng, internet và từ các cơ quan ban ngành ở Trung ương để định hướng.
4.1.2. Đối với số liệu sơ cấp
Ki
với số lượng 120 phiếu. Mỗi xã phát cho 20 hộ nghèo (Mẫu 1, Phụ lục 3). Phiếu trả
lời sẽ được thu thập, xử lý và sử dụng vào phân tích, đánh giá các nội dung nghiên
ho
̣c
cứu để có được các kết quả khách quan, phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Để kết quả nghiên cứu của đề tài được khách quan, khoa học và hợp lý, luận
ại
văn đã xây dựng bảng hỏi dành thêm cho 2 đối tượng.
Đối tượng thứ nhất là cán bộ, công chức cấp xã, những người có trách nhiệm
Đ
trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững (Mẫu 2, Phụ lục
̀ng
3, tổng số 30 phiếu phát ra, mỗi xã 5 phiếu ngẫu nhiên cho cán bộ, công chức);
Đối tượng thứ hai là cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý cấp
ươ
huyện (Mẫu 3, Phụ lục 3, tổng số 35 phiếu, bao gồm: Ban Chỉ đạo đề án giảm nghèo
Dựa trên các thông tin số liệu mới nhất mà luận văn thu thập được từ các
cuộc điều tra. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để lượng hóa mức độ đánh
giá của cán bộ làm công tác giảm nghèo và hộ dân nhằm đánh giá công tác giảm
nh
nghèo bền vững, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện. Từ việc phân tích
đến nội dung và mục đích nghiên cứu.
ho
̣c
4.3. Phương pháp chuyên gia
Ki
trên giúp đưa ra các nhận xét, kết luận một cách khách quan về những vấn đề liên quan
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả trực tiếp trao đổi, tham khảo ý
ại
kiến của các cán bộ khoa học, các nhà quản lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực giảm
nghèo để tham vấn về các vấn đề liên quan tới đề tài.
Đ
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nghèo
uê
́
1.1. Một số lý luận chung về nghèo, giảm nghèo bền vững
1.1.1.1. Khái niệm nghèo
Nghèo là một khái niệm diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống
nh
tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và
các nguyên nhân dẫn đến nghèo thay đổi tùy theo địa phương và thời gian.
Ki
Tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 1998 đưa ra khái niệm nghèo theo thu
nhập, theo đó một người là nghèo khi thu nhập hằng năm ít hơn một nữa mức thu
ho
̣c
nhập bình quân trên đầu người hằng năm của quốc gia.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội do Liên Hiệp Quốc tổ
ại
thường làm những công việc đơn giản, lao động chân tay, công việc cực nhọc,
nhưng thu nhập chẳng được là bao. Hơn thế nữa, những công việc này lại thường rất
bấp bênh, không ổn định, nhiều công việc phụ thuộc vào thời vụ và có tính rủi ro
cao do liên quan nhiều đến thời tiết (mưa, nắng, lũ lụt, hạn hán, động đất...). Các
nghề thuộc về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là những ví dụ cho vấn đề này.
Do thu nhập thấp, nên việc chi tiêu cho cuộc sống của những người nghèo là rất hạn
7
chế. Hầu hết các nhu cầu cơ bản, tối thiểu của con người như cái ăn, cái mặc, chỗ ở
chỉ được đáp ứng với mức độ rất thấp, thậm chí còn không đủ.
Y tế - Giáo dục: Là vấn đề được nhiều người nghèo quan tâm, họ cũng đã
hiểu rõ tầm quan trọng của các yếu tố này tới bản thân họ cũng như tương lai của họ
và gia đình nhưng do thu nhập thấp, không đủ trang trải học phí, viện phí, họ đành
phải để con cái thôi học, người bệnh không được khám và chữa chạy đúng mức, kịp
uê
́
thời, hầu hết các người nghèo không được tiếp cận với các dịch vụ y tế. Điều này đã
làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ, giảm sức khoẻ cũng như hạn chế cơ hội phát
tê
́H
triển của các thế hệ sau [3].
Nguy cơ dễ bị tổn thương: Ở những người nghèo, nguy cơ dễ bị tổn thương
là nhân tố luôn đi kèm với sự khốn cùng về vật chất và con người. Vậy nguy cơ dễ
ươ
cảm thấy bị sống phụ thuộc, luôn nơm nớp lo sợ mọi thứ, trở nên tự ti, không kiểm
Tr
soát được cuộc sống của mình. Đó chính là kết quả mà nguyên nhân không có tiếng
nói và quyền lực đem lại [3].
1.1.1.3. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là công cụ để phân biệt người nghèo và người không
nghèo. Hầu hết chuẩn nghèo được tính dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu. Những
người được coi là nghèo khi mức sống của họ đo qua thu nhập (hoặc chi tiêu)
thấp hơn mức tối thiểu chấp nhận được, tức là thấp hơn chuẩn nghèo. Những người
8
có mức thu nhập hoặc chi tiêu ở trên chuẩn này là người không nghèo hoặc đã vượt
nghèo, thoát nghèo.
Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian và thời
gian. Về không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng
vùng hay từng quốc gia. Về thời gian, chuẩn nghèo biến động theo trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai đoạn lịch sử. Kinh tế -
uê
́
xã hội càng phát triển, đời sống con người được cải thiện tốt hơn, nhu cầu tối thiểu
của con người cũng sẽ tăng lên.Tất nhiên, không phải tất cả các nhóm dân cư đều có
Đ
mức chuẩn nghèo thì được đánh giá thuộc diện hộ nghèo. Đây chính là chuẩn nghèo
̀ng
đơn chiều do Chính phủ quy định.
Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
ươ
08/7/2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 thì ở
Tr
khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực
thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới
3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo [30].
Đầu năm 2010, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội cho biết, mức chuẩn
nghèo giai đoạn 2006-2010 do Chính phủ ban hành năm 2005 đã không còn phù
hợp nữa do biến động kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng đã tăng hơn 40% so với thời
9
điểm ban hành. Do đó, tháng 01/2011 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định ban hành
chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 [21] .
Theo đó, hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống.
nghèo, do đó số lượng hộ cận nghèo vẫn rất lớn, tỷ lệ tái nghèo còn cao, hàng năm
cứ 3 hộ thoát nghèo thì lại có 1 hộ trong số đó tái nghèo. Thực tế cho thấy sử dụng
ại
tiêu chí thu nhập để đo lường nghèo đói là không đầy đủ. Về bản chất, đói nghèo
đồng nghĩa với việc bị khước từ các quyền cơ bản của con người, bị đẩy sang lề xã
Đ
hội chứ không chỉ là thu nhập thấp. Có nhiều nhu cầu tối thiểu không thể đáp ứng
̀ng
bằng tiền. Nhiều trường hợp không nghèo về thu nhập nhưng lại khó tiếp cận được
các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin. Mặc dù một số hộ không có tên
ươ
trong danh sách hộ nghèo nhưng lại thiếu thốn các dịch vụ y tế, nước sạch, ở vùng
Tr
sâu vùng xa học sinh phải học trong những căn nhà lá đơn sơ, bốn bề gió lùa… Do
đó, nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựa trên thu nhập hay chi tiêu sẽ dẫn đến tình
trạng bỏ sót đối tượng nghèo, dẫn đến sự thiếu công bằng, hiệu quả và bền vững
trong thực thi các chính sách giảm nghèo.
Vì vậy, ngày 19/11/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai
đoạn 2016 - 2020 [26]. Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây
đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu
ho
̣c
người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
ại
Hộ cận nghèo ở khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
Đ
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
̀ng
Chuẩn này sẽ được giữ không thay đổi trong thời gian quy định, không phụ
thuộc vào lượng ngân sách có sẵn, không thay đổi khi thay đổi mục tiêu hay khi tình
Tr
ươ
hình thay đổi do tác động chính sách.
2015
đến 520.000
đến 650.000
30/01/2011
Dưới 700.000 Dưới 900.000
hoặc trên
hoặc trên
Trên 700.000 Trên 900.000
700.000 đến
900.000 đến đến 1.000.000 đến 1.300.000
1.000.000 và 1.300.000 và đồng và thiếu và thiếu hụt
59/2015/QĐ- thiếu hụt từ 03 thiếu hụt từ 03 hụt dưới 03 dưới 03 chỉ số
2016 TTg ngày chỉ số đo lường chỉ số đo lường chỉ số đo lường đo lường mức
2020
19/11/2015
mức độ thiếu mức độ thiếu mức độ thiếu độ thiếu hụt
hụt tiếp cận
hụt tiếp cận
hụt tiếp cận
tiếp cận các
các dịch vụ xã các dịch vụ xã các dịch vụ xã dịch vụ xã hội
hội cơ bản trở hội cơ bản trở hội cơ bản.
cơ bản.
lên.
lên.
Nguồn: Tác giả tổng hợp
ại
ho
người nghèo giảm xuống. Nói một cách khác, giảm nghèo là một quá trình chuyển
một bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn. Ở khía cạnh khác, giảm
nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều
kiện lựa chọn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người.
Nói giảm nghèo trong đó luôn bao hàm xoá đói và cũng giống như khái niệm
nghèo, khái niệm giảm nghèo chỉ là tương đối. Bởi nghèo có thể tái sinh, hoặc khi
khái niệm nghèo và chuẩn nghèo thay đổi. Do đó, việc đánh giá mức độ giảm nghèo
12