ĐẠI HỌC HUẾ
nh
tê
́H
TRẦN PHÚC CHÂU
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Ki
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
̣c
THÀNH PHỐ HUẾ
̀ng
Đ
ại
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
Tr
ươ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
Thành phố Huế, năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên
cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Trường Đại
học kinh tế Huế, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giảng dạy, động viên và nhiều ý kiến đóng góp quý báu trong suốt quá
uê
́
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này từ quý thầy giáo, cô giáo, gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
tê
́H
Thầy giáo hướng dẫn: PGS. TS. Trần Văn Hòa – Hiệu trưởng Trường Đại học
kinh tế Huế;
Quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học kinh tế - Huế;
nh
Tập thể lãnh đạo và CBNV Kho bạc Nhà nước thành phố Huế;
Hương Thủy.
Lời cảm ơn .............................................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................... iii
uê
́
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .............................................................. vii
Danh mục các bảng ............................................................................................. viii
tê
́H
Danh mục các sơ đồ............................................................................................... ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn..................................................................... 1
nh
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
Ki
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
̣c
5. Kết cấu của luận văn......................................................................................... 4
ho
1.2.5. Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN ..................... 29
iii
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước .............................................................................. 30
1.3.1. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 30
1.3.2. Nhân tố khách quan .............................................................................. 30
1.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước qua Kho bạc nhà nước ............................................................................... 31
uê
́
1.5. Một số kinh nghiệm kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại một số nước và
tê
́H
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.................................................................... 32
1.5.1. Tổ chức kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại Pháp ........................... 32
1.5.2. Tổ chức kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại Singapore ................... 33
nh
1.5.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong kiểm soát chi ngân sách
Nhà nước......................................................................................................... 35
Ki
Tr
phố Huế giai đoạn 2014 – 2016.......................................................................... 45
2.3.1. Tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua kho bạc Nhà nước
thành phố Huế giai đoạn 2014 – 2016 ............................................................ 45
2.3.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
thành phố Huế giai đoạn 2014 – 2016 ............................................................ 47
2.3.3. Kết quả kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tại thành phố Huế giai
đoạn 2014 – 2016............................................................................................ 61
iv
2.4. Đánh giá tổng quát về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
thành phố Huế..................................................................................................... 64
2.4.1. Những kết quả đạt được........................................................................ 64
2.4.2. Hạn chế ................................................................................................. 65
2.4.3. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong công tác kiểm soát chi
uê
́
thường xuyên qua KBNN thành phố Huế ...................................................... 68
Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSC THƯỜNG XUYÊN
tê
́H
NSNN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
ngân sách Nhà nước phù hợp.......................................................................... 78
3.2.3. Đổi mới hình thức và áp dụng phương thức chi trả thường xuyên NSNN
ươ
qua KBNN trên địa bàn thành phố Huế.......................................................... 79
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế, quy trình, thủ tục kiểm soát chi thường xuyên ngân
Tr
sách Nhà nước................................................................................................. 80
3.2.5. Nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi Kho
bạc Nhà nước thành phố Huế.......................................................................... 81
3.2.6. Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước thành phố Huế........................... 83
3.2.7. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao tính tự giác và
trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách ..................................................... 83
v
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 84
I. Kết luận ........................................................................................................... 84
II. Kiến nghị........................................................................................................ 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................ 89
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
uê
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
:
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
IMF
:
Quỹ tiền tệ quốc tế
KBNN
:
Kho bạc Nhà nước
KSC
:
Kiểm soát chi
NSĐP
:
Ngân sách địa phương
TABMIS
:
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
TSCĐ
:
Tài sản cố định
UBND
:
ho
̣c
Ki
nh
uê
́
Bảng 2.3. Báo cáo chi các đơn vị dự toán giai đoạn 2014 -2016.......................... 51
Bảng 2.4. Kết quả chi thanh toán cá nhân tại KBNN thành phố Huế................... 53
tê
́H
Bảng 2.5 Kết quả chi nghiệp vụ chuyên môn tại KBNN thành phố Huế ............ 56
Bảng 2.6. Kết quả kiểm soát chi mua sắm tại KBNN thành phố Huế ................. 58
Bảng 2.7. Kết quả kiểm soát chi khác so với tổng chi thường xuyên ................... 60
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
uê
́
Sơ đồ 2.2. Quy trình nghiệp vụ chi NSNN ............................................................ 48
ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, chi ngân sách nhà nước (NSNN) là
công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp ủy, chính quyền cơ sở để thực hiện
uê
́
nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, thúc
đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Thời gian qua Đảng và Nhà nước đã
tê
́H
có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh
vực chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm soát chi NSNN nói riêng, trong đó chi
thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát
nh
triển kinh tế, xã hội đất nước. Kho bạc Nhà nước (KBNN) phải trở thành một trong
chặt chẽ và đúng mục đích cả về quy mô và chất lượng. Kết quả thực hiện cơ chế
KSC đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN. Tuy
Tr
vậy, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như:
Về mặt pháp lý, hệ thống các văn bản quản lý chi NSNN còn nhiều bất cập,
một số quy định thiếu chặt chẽ, còn nhiều sơ hở dễ bị lợi dụng, gây thất thoát lãng
phí NSNN.
Về tổ chức bộ máy KSC NSNN qua KBNN còn nhiều điểm bất hợp lý, thiếu
sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành, các cấp chính quyền địa phương.
1
Về quy trình, thủ tục hành chính kiểm soát chi qua KBNN còn rườm rà, thiếu
chặt chẽ, chưa hợp lý.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát chi còn mang
tính chuyên nghiệp, phức tạp, khó tiếp cận, chưa phổ cập, kết nối giữa các ngành,
các cấp, Kho bạc và đơn vị sử dụng NSNN.
uê
́
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm
soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thành phố
tê
́H
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên
̀ng
NSNN qua KBNN thành phố Huế.
Phân tích thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN thành
ươ
phố Huế trong thời gian qua, nhằm đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại,
nguyên nhân trong KSC thường xuyên qua KBNN trên địa bàn thành phố Huế.
Tr
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua
KBNN thành phố Huế trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác KSC thường xuyên NSNN do
KBNN thành phố Huế thực hiện.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN trên
địa bàn thành phố Huế được kiểm soát thanh toán qua KBNN thành phố Huế.
- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu công tác KSC thường xuyên NSNN
ngoài nước có liên quan đến đề tài. Sử dụng số liệu báo cáo tại Tổ kế toán của
KBNN thành phố Huế như: Các báo cáo chi NSNN, báo cáo từ chối kiểm soát chi
ại
các khoản thanh toán và các số liệu liên quan khác.
Đ
Thông tin sơ cấp được thu thập từ công tác điều tra thực tế chứng từ chi
̀ng
NSNN của các đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản tại Tổ kế toán và công tác
kiểm soát chi của cán bộ kế toán làm nhiệm vụ kiểm soát chi, thu thập số liệu chi
ươ
ngân sách nhà nước đã qua kiểm soát từ các báo cáo chi NSNN, báo cáo kiểm soát
chi và các loại báo cáo tổng hợp khác.
Tr
4.2. Phương pháp phân tích thông tin
4.2.1. Phương pháp so sánh
- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã
được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm
- Phương pháp so sánh gồm các dạng:
+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch
soát chi thường xuyên qua đó xác định được kết quả của từng khâu, sự khó khăn,
̣c
phức tạp của công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN dựa vào đó mà ta chỉ ra
ho
được những điểm mạnh, điểm yếu của từng khâu, nhằm đề xuất những giải pháp có
tính khả quan để khắc phục hạn chế.
ại
5. Kết cấu của luận văn
Đ
Luận văn của đề tài gồm có 3 phần:
̀ng
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu (gồm có 3 chương)
ươ
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua Kho bạc Nhà nước;
nh
thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm. Chi NSNN thể hiện các quan
hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng qũy NSNN nhằm trang
Ki
trải cho các chi phí bộ máy Nhà nước và thực hiện chức năng chính trị, kinh tế, xã
̣c
hội của Nhà nước”.
ho
Chi NSNN là sự phối hợp giữa quá trình phân phối (quá trình phân chia kinh
phí NSNN để hình thành các quỹ trước khi đưa vào sử dụng) và quá trình sử dụng
ại
kinh phí NSNN (quá trình trực tiếp chi dùng các khoản tiền cấp phát từ NSNN
Đ
không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng).
̀ng
1.1.1.2. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN gắn chặt với bộ máy hoạt động của Nhà nước và những nhiệm vụ
tê
́H
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo
những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi. Có nhiều tiêu thức để
phân loại các khoản chi NSNN, nói chung có những tiêu thức phân loại chủ yếu sau:
nh
- Căn cứ vào mục đích kinh tế - xã hội của các khoản chi, thì chi NSNN
Ki
được chia thành chi cho tiêu dùng và chi cho tích luỹ.
+ Chi cho tiêu dùng: là khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất trực tiếp,
̣c
nhưng nhằm duy trì các hoạt động của Nhà nước, tạo ra các sản phẩm có giá trị tinh
ho
thần, đảm bảo duy trì các hoạt động xã hội, an ninh, quốc phòng, có tác động gián
tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
ại
Chi cho tiêu dùng gồm có: chi sự nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp văn xã, chi
+ Chi thường xuyên: là các khản chi tiêu dùng cho tiêu dùng hiện tại gồm
tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng của các tổ chức sự nghiệp
+ Chi đầu tư: là khoản chi tiêu dùng trong tương lai. Các khoản chi này làm
uê
́
tăng cơ sở vật chất của quốc gia và góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế.
+ Các khoản chi khác: là các khoản chi trả nợ gốc, chi cho vay.
thành các loại: Chi nghiệp vụ và chi phát triển.
tê
́H
- Căn cứ theo chức năng của Nhà nước thì có thể chia các khoản chi
+ Chi nghiệp vụ: là các khoản chi lương, tiền công, trả nợ, hỗ trợ và chuyển giao;
nh
hưu trí và thâm niên; cung cấp và dịch vụ; trợ cấp và trợ giá, chi khác.
Ki
+ Chi phát triển: chi an ninh, quốc phòng, chi các dịch vụ xã hội, chi quản lý
hành chính.
̣c
1.1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước
với thực tiễn khách quan.
Mục tiêu của quản lý chi ngân sách nhà nước là với một số tiền nhất định đem
lại một kết quả tốt nhất về kinh tế xã hội; đồng thời giải quyết hài hoà mối quan hệ về
lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong xã hội.
7
1.1.2.2. Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước
Trên thực tế, mỗi nước có một cơ chế quản lý chi NSNN riêng, nhưng nói
chung cơ chế quản lý chi NSNN có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán. Đây là đặc điểm
quan trọng. Nhìn nhận và đánh giá đúng đặc điểm này sẽ giúp Nhà nước và các cơ
uê
́
quan chức năng đưa ra các cơ chế quản lý, điều hành chi NSNN đúng luật, đảm bảo
có hiệu quả và công khai. Mọi Nhà nước điều quản lý chi NSNN bằng luật.
tê
́H
- Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, nhưng biện pháp quan
trọng nhất là biện pháp tổ chức - hành chính. Biện pháp này tác động vào đối tượng
quản lý theo 2 hướng:
nh
+ Chủ thể quản lý ban hành các văn bản pháp quy quy định tính chất, mục
Tr
- Hiệu quả, chất lượng công tác quản lý chi NSNN khó đo được bằng các chỉ
tiêu định lượng và không đồng nghĩa với hiệu quả chi NSNN. Nếu hiệu quả chi
NSNN được so sánh kết quả đạt được với một số tiền mà Nhà nước bỏ ra cho công
việc nào đó, thì hiệu quả công tác quản lý chi NSNN được thể hiện bằng việc so
sánh giữa kết quả công tác quản lý chi NSNN thu được với số chi phí mà Nhà nước
đã chi cho công tác quản lý chi NSNN.
8
1.1.2.3. Chu trình quản lý chi ngân sách nhà nước
Chu trình quản lý chi NSNN được hiểu là quá trình quản lý chi NSNN. Quá
trình này được tiến hành từ khi lập dự toán, chấp hành chi cho đến khi quyết toán
chi NSNN.
Lập dự toán chi NSNN là quá trình: Lập dự toán chi, phân bổ dự toán chi và
uê
́
giao dự toán chi NSNN. Trong đó, lập dự toán chi NSNN là công việc khởi đầu, có
ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả của toàn bộ các khâu của quá trình
tê
́H
quản lý chi NSNN. Một dự toán chi NSNN đúng đắn, có cơ sở khoa học và cơ sở
hành chi NSNN thuộc về tất cả các pháp nhân và thể nhân dưới sự điều hành của
Chính phủ, trong đó có Bộ Tài chính.
ươ
Quyết toán chi NSNN: là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi NSNN, nó
bao gồm các công việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN đã thực hiện
Tr
trong năm ngân sách và phải được Quốc hội phê chuẩn. Thông qua quyết toán chi
NSNN chúng ta có thể thấy bức tranh toàn cảnh về hoạt động KTXH của Nhà nước
trong năm ngân sách, hình dung được hoạt động chi NSNN với công cụ quản lý vĩ mô
của Nhà nước.Từ đó, rút ra được những kinh nghiệm cần thiết trong việc điều hành chi
NSNN trong những năm sau.
9
1.1.2.4. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc xuyên suốt trong chu
trình quản lý chi NSNN, cụ thể là:
- Đối với khâu lập dự toán
+ Dự toán NSNN phải được xây dựng dựa trên các căn cứ khách quan và
uê
́
ại
chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Đ
- Đối với khâu chấp hành chi ngân sách nhà nước
̀ng
+ NSNN phải đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu chi tiêu của các đơn vị
thụ hưởng theo dự toán đã được duyệt.
ươ
+ Mọi khoản chi NSNN được KBNN thanh toán trực tiếp cho người cung
cấp hàng hoá, dịch vụ và phải được KBNN kiểm soát trước khi thanh toán, chi trả.
Tr
+ Phân định rạch ròi ranh giới trách nhiệm của người chuẩn chi là thủ trưởng
đơn vị và KBNN với tư cách là kế toán của Chính phủ.
- Đối với khâu quyết toán ngân sách nhà nước
+ Phản ánh trung thực, đầy đủ, chính xác mọi khoản chi theo mục lục ngân
sách Nhà nước (MLNSNN)
+ Đảm bảo trình tự, thủ tục và thời gian theo quy định.
+ Phải được kiểm toán trước khi trình Quốc hội phê duyệt.
sự đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và của các
̣c
cấp, các ngành. Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc
ho
thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển KTXH, chống
các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền
ại
tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia; đồng thời góp phần nâng cao trách
Đ
nhiệm cũng như phát huy được vai trò trách nhiệm của các ngành, các cấp cũng như
̀ng
các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN. Đặc biệt
là hệ thống KBNN sẽ thực sự chuyển sang kiểm soát, chi trả trực tiếp từng khoản
ươ
chi NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước
giao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính.
Tr
túi, gây lãng phí tài sản và công quỹ của Nhà nước. Từ thực tế như vậy đòi hỏi phải
nh
có những cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình chi tiêu
Ki
để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của các đơn vị thụ
hưởng NSNN; đồng thời phát hiện những hạn chế, kẻ hở của cơ chế quản lý để có
̣c
những kiến nghị nhằm chỉnh sửa, bổ sung kịp thời để cơ chế quản lý và kiểm soát
ho
chi ngày càng hoàn thiện hơn và chặt chẽ hơn.
Do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: Các đơn vị thụ hưởng
ại
NSNN thường có tư tưởng tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, không
Đ
quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán đã được duyệt.
̀ng
kiểm soát các khoản chi của NSNN để đảm bảo cho việc trả tiền của Nhà nước
tương xứng với cái mà Nhà nước sẽ nhận được (tức là kết quả công việc do các đơn
tê
́H
vị thụ hưởng thực hiện).
Do yêu cầu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và tài chính quốc
tế: Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, đặc biệt là mô hình của Cộng hoà
nh
Pháp và khuyến nghị của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), thì việc kiểm tra, kiểm soát,
Ki
thực hiện chi trả trực tiếp từ KBNN các khoản chi NSNN đến từng đối tượng sử
dụng là rất cần thiết để đảm bảo yêu cầu, kỷ cương quản lý tài chính Nhà nước và
̣c
sử dụng đúng NSNN, đúng mục đích, có hiệu quả.
ho
1.1.3.3. Vai trò của KBNN trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
KBNN là một tổ chức thuộc Bộ tài chính thực hiện chức năng quản lý quỹ
ại
trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi KBNN nơi giao dịch kèm theo
các tài liệu cần thiết theo chế độ quy định”, đồng thời, theo quy định: “Các đơn vị
sử dụng ngân sách và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ thường xuyên phải mở tài
khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và KBNN trong
quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí...”. Như vậy, KBNN là cơ quan được Nhà
uê
́
nước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ ngân
sách nhà nước.
tê
́H
Thực hiện nhiệm vụ trên, KBNN chủ động bố trí vốn cho từng đơn vị KBNN
trực thuộc để chi trả đầy đủ, kịp thời và chính xác cho các cơ quan, đơn vị theo lệnh
của cơ quan tài chính, theo yêu cầu rút dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách, trên
nh
cơ sở dự toán NSNN được duyệt. Bên cạnh đó, KBNN còn thường xuyên cải tiến
Ki
quy trình cấp phát, thanh tóan như mở rộng hình thức thanh toán liên kho bạc trong
nội bộ hệ thống, thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán
̣c
NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ,
định mức chi tiêu của Nhà nước. Sự kiểm tra đó được KBNN tiến hành thông qua
việc xem xét các hồ sơ, tài liệu chi trên các phương diện như dự toán ngân sách
được duyệt, thẩm quyền chuẩn chi, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà
nước,... Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy đơn vị, tổ chức kinh tế hay cơ
14