LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
uế
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
h
tôi hoàn thành luận văn.
cK
- Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
họ
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 01 tháng 8 năm 2016
ườ
n
g
Đ
ại
Tác giả luận văn
Tr
Đặng Văn Long
in
ngăn chặn triệt để, công tác quản lý ngân sách còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết cần
cK
phải được điều chỉnh.
Xuất phát từ những lý do đó tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát
họ
chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế”
với mong muốn đưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần giải quyết
Đ
nước hiện nay.
ại
những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà
g
2.Phương pháp nghiên cứu:
ườ
n
PHẦN I. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
tế
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
in
h
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2
cK
2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
họ
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
ại
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................4
Đ
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
1.3.2. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà
uế
nước qua Kho bạc nhà nước......................................................................................15
H
1.3.3. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, cấp
tế
phát và thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước ......................16
1.4. Tình hình chi và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc
in
h
nhà nước ở các địa phương trong nước.....................................................................18
1.4.1. Tình hình chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước ở các
cK
địa phương trong nước ..............................................................................................18
1.4.2. Tình hình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà
họ
nước ở các địa phương trong nước............................................................................19
2.3.2. Tình hình xây dựng kế hoạch kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước ....................................................................................................................42
2.3.3. Kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên
Huế ............................................................................................................................43
2.4. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước tại KBNN Thừa Thiên Huế ......................................................49
2.4.1. Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra ...................................................49
uế
2.4.2 Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá........................................51
H
2.4.3 Phân tích hồi quy..............................................................................................56
tế
2.5. Đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại KBNN
Thừa Thiên Huế ........................................................................................................58
in
h
2.5.1. Những kết quả đạt được trong tổ chức hoạt động kiểm soát chi
thường xuyên.............................................................................................................58
3.2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Thừa Thiên Huế ............................................................................................70
3.2.1. Cải tiến phương pháp tra cứu nhanh, chính xác văn bản chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi của các cấp có thẩm quyền ban hành theo từng tiểu mục...................70
3.2.2. Thống nhất nội dung chi với mục lục NSNN trong kiểm soát các khoản chi
thường xuyên của NSNN. .........................................................................................72
vi
3.2.3. Công khai hóa các hồ sơ, thủ tục kiểm soát chi, phương thức chi trả các khoản
chi, đảm bảo minh bạch, đúng chế độ quy định........................................................73
3.2.4. Hoàn thiện mẫu biểu và phương pháp ghi chép trên chứng từ chi NSNN. ....73
3.2.5. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc
Nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN. ...............................................74
3.2.6. Hoàn thiện cơ sở pháp lý để đảm bảo tính thống nhất và tính độc lập thực sự
của hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN. ......................................................75
uế
3.2.7. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị sử dụng NSNN với Kho bạc
H
Nhà nước. ..................................................................................................................76
tế
3.2.8.Nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán của đơn vị sử dụng NSNN. 76
3.2.9. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. ...................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................82
PHỤ LỤC:
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Tr
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẢN BIỆN 01 VÀ 02.
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN.
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN.
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đơn vị quan hệ ngân sách
KBNN:
Kho bạc Nhà nước
KSC:
Kiểm soát chi
NSNN:
Ngân sách Nhà nước
H
(Treasury And Budget Management Information System)
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.
Tình hình nhân lực Kho bạc Nhà nước tỉnh giai đoạn 2013-2015 ............30
Bảng 2.2.
Tình hình chi NSNN tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 2013-2015............31
Bảng 2.3.
Tình hình chi thường xuyên NSNN tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 20132015 phân theo cấp quản lý .......................................................................32
Bảng 2.4.
Tình hình chi thường xuyên NSNN tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 2013-
Bảng 2.5.
uế
2015 phân theo lĩnh vực chi.......................................................................33
Tình hình chi thường xuyên NSNN tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 2013-
Bảng 2.9.
KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013- 2015 ..................................44
Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên quản lý hành chính tại
ại
Bảng 2.10.
Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên hoạt động đoàn thể tại
g
Bảng 2.11.
Đ
KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013- 2015 ..................................45
ườ
n
KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013- 2015 ..................................46
Bảng 2.12.
Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên chương trình, chính sách và
Tr
Bảng 2.18:
Đặc điểm cơ bản của những người được điều tra đại diện cho các đơn vị
thụ hưởng ngân sách ..................................................................................51
Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra ..........................................53
Bảng 2.20:
Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test .............................................54
Bảng 2.21:
Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra................................................55
Bảng 2.22:
Kết quả phân tích hồi quy ..........................................................................57
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
qua KBNN.................................................................................................................35
xi
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chi ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu của Đảng và Nhà nước ta dùng
để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh,
quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Kiểm soát chặt
chẽ các khoản chi Ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, nhà
uế
ại
ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế vẫn còn những vấn đề
Đ
chưa phù hợp và bất cập như: chưa mang lại hiệu quả, vẫn còn tình trạng lãng phí,
g
sử dụng không đúng mục đích; chưa tạo được sự chủ động cho các đơn vị sử dụng
ườ
n
ngân sách trong sử dụng kinh phí ngân sách, nhiều vấn đề cấp bách chưa được xử lý
kịp thời, lúng túng, công tác điều hành quỹ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Tr
của các cấp chính quyền còn nhiều bất cập; Việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi
trong hệ thống Kho bạc Nhà nước còn chưa đồng bộ, chưa tạo điều kiện tốt nhất
cho khách hàng. Đồng thời, công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công trong xu thế
đổi mới. Vì vậy, Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho
bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế cần phải được hoàn thiện một cách có hệ thống và
khoa học.
1
- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước tại Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015;
họ
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh đến năm 2020.
ại
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến công tác kiểm
g
soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước tỉnh TT Huế.
ườ
n
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
+ Về không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế và phạm vi hoạt động của Kho bạc
Tr
nhà nước tỉnh
+ Phương pháp toán kinh tế
h
5. Kết cấu của luận văn
in
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
cK
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước;
họ
Chương 2. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế;
ại
Chương 3. Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
Tr
ườ
n
g
in
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lịch sử Việt Nam và điều kiện kinh tế của Việt
cK
Nam, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã cùng toàn Đảng, toàn
dân xây dựng Luật NSNN trong đó NSNN được quy định như sau:
họ
"NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện
ại
các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước". (Điều 1, Chương I - Luật NSNN 2002).
Đ
NSNN phản ánh mối qua hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế-xã
g
hội trong phân phối tổng sản phẩm xã hội thông qua việc tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ
ườ
n
H
khoản chi mà thôi.
tế
- Xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng
của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN mang tính
in
h
chất tiêu dùng xã hội. Khi nghiên cứu cơ cấu chi NSNN theo mục đích sử dụng cuối
cùng của vốn cấp phát, người ta thường phân loại các khoản chi thành 2 nhóm: Chi
cK
tích luỹ và chi tiêu dùng. Theo tiêu thức này thì đại bộ phận các khoản chi thường
xuyên được xếp vào chi tiêu dùng (Tiêu dùng chung cho toàn xã hội). Bởi lẽ ở trong
họ
từng niên độ ngân sách đó các khoản chi thường xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho
ại
các nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh, về các hoạt
Đ
mức độ chi thường xuyên của NSNN.
Ví dụ: Giáo dục là hàng hóa công cộng. trong cơ chế quản lý tập trung bao
cấp. Nhà nước quyết định cung cấp hàng hóa này miễn phí thì tất yếu phạm vi chi
và mức độ chi NSNN cho giáo dục phải rộng và lớn. Ngược lại, trong cơ chế quản
uế
lý nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì hoạt động giáo dục có sự
H
chăm lo của cả Nhà nước và của cả nhân dân. Nhờ đó mà Nhà nước có thể thu hẹp
tế
phạm vi và hạ thấp mức chi cho lĩnh vực này.
* Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
in
h
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên
cK
NSNN theo các chính sách, chế độ, định mức và tiêu chuẩn chi tiêu do Nhà nước
quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý trong
phân chia khác nhau về các nhóm chi. Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp
xếp các khoản chi NSNN theo những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các
6
loại chi. Có nhiều tiêu thức để phân loại các khoản chi NSNN, song tựu chung lại
có thể sắp xếp theo những tiêu thức phân loại chủ yếu sau:
a. Căn cứ vào mục đích chi của NSNN, chi NSNN được phân thành:
- Chi để đảm bảo cho bộ máy Nhà nước tồn tại và hoạt động bình thường, bao
gồm:
+ Các khoản chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị
cho trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ máy Nhà nước;
uế
+ Các khoản chi trực tiếp cho con người như tiền lương, tiền công, tiền
H
thưởng, các khoản tiền phúc lợi của đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước.
tế
+ Các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị
thuộc bộ máy Nhà nước như: điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, công tác phí,
in
h
+ Chi cho nhiệm vụ đối ngoại như việc đóng góp vào các quỹ Tài chính Quốc
Tr
gia; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào; chi cho việc tổ chức hội nghị, giao lưu quốc tế…
b. Căn cứ vào tính chất sử dụng của các khoản chi, chi NSNN được phân
chia thành các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
- Chi thường xuyên: Là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp
ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà
nước về quản lý kinh tế - xã hội.
Các khoản chi thường xuyên gồm có các khoản chi cơ bản sau:
7
+ Chi sự nghiệp kinh tế: Trong nền kinh tế, hoạt động sự nghiệp kinh tế rất đa
dạng như hoạt động khảo sát, thăm dò; hoạt động thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ
thuật; hoạt động nông lâm nghiệp, thuỷ lợi, công cộng … tất cả các hoạt động sự
nghiệp này với mục đích là nhằm phục vụ cho yêu cầu hoạch định và phát triển kinh
tế. Vì vậy cần phải có sự tài trợ của Nhà nước tạo điều kiện vật chất để các đơn vị
sự nghiệp kinh tế hoạt động có hiệu quả. Xét về mặt nội dung khoản chi sự nghiệp
kinh tế từ NSNN bao gồm: Chi lương và phụ cấp lương; Chi mua sắm nguyên vật
uế
liệu, mua sắm, sửa chữa duy tu các phương tiện làm việc trong các đơn vị sự nghiệp …
H
khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, ứng dụng cho mục tiêu phát triển kinh
ườ
n
g
tế thì việc đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ là vô cùng cần
thiết. Nội dung chi này bao gồm: chi cho mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa
học và công nghệ như các trung tâm nghiên cứu khoa học, các viện, phân viện khoa
Tr
học và công nghệ …
+ Chi về sự nghiệp y tế: đây là khoản chi chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi
thường xuyên của NSNN. Bên cạnh nguồn kinh phí của NSNN còn huy động nhiều
nguồn thu khác như: viện phí, bảo hiểm y tế… nhằm tăng cường cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho các cơ sở y tế, nâng cao chất lượng hoạt động khám, chữa bệnh cho nhân
dân. Nội dung chi cho sự nghiệp y tế bao gồm: chi phòng bệnh, chữa bệnh, chi cho
các chương trình trọng điểm của ngành y tế và các khoản chi sự nghiệp y tế khác.
8
+ Chi sự nghiệp văn hoá - xã hội, thể dục thể thao: Đây là lĩnh vực hoạt động
phong phú, đa dạng. Mục tiêu của các hoạt động này nhằm nâng cao tri thức, thẩm
mỹ cho mọi tầng lớp dân cư cũng như đảm bảo đời sống của người lao động khi gặp
khó khăn, tai nạn, già yếu, trợ cấp cho các đối tượng chính sách, người nghèo neo
đơn, chi giúp đỡ nhân dân ở những vùng xảy ra thiên tai và những sự cố bất ngờ.
nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế, xã hội.
ại
Nội dung các khoản chi này bao gồm: chi đảm bảo đời sống vật chất, tinh
Đ
thần, chính sách cho lực lượng vũ trang; chi trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật; chi
đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học kỹ thuật; các khoản chi khác cho an
ườ
n
g
ninh, quốc phòng.
- Chi đầu tư phát triển: Đây là khoản chi mang tính chất tích luỹ, mức độ đầu
tư phụ thuộc vào nguồn thu nhập quốc dân và nó ảnh hưởng trực tiếp đến tăng năng
Tr
suất xã hội và các quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Chi đầu tư phát
triển bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:
+ Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có
khả năng thu hồi vốn là khoản chi lớn của Nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ
tầng, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đầu
tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội là khoản chi đầu tư xây dựng các công trình
tích luỹ và chi tiêu dùng
- Chi tiêu dùng là những khoản chi nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu trước
cK
mắt và thường được sử dụng hết sau khi đã chi cho bộ máy Nhà nước, an ninh, quốc
phòng, văn hoá - xã hội … cụ thể đó là: các khoản chi lương, các khoản có tính chất
họ
lương và chi hoạt động. Nhìn chung, chi tiêu dùng là những khoản chi có tính chất
ại
thường xuyên.
Đ
- Chi tích luỹ là những khoản chi mà hiệu quả của nó có tác dụng lâu dài, các
khoản chi này chủ yếu được sử dụng để phát huy hiệu quả trong tương lai như: chi
ườ
n
g
xây dựng hạ tầng cơ sở kinh tế - kỹ thuật, chi nghiên cứu khoa học – công nghệ,
công trình công cộng, bảo vệ môi trường …
1.1.3. Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
tế
định những vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc, dẫn đến không thể bao quát
hết tất cả các hiện tượng phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý, kiểm soát chi
in
h
thường xuyên NSNN. Mặt khác, cùng với sự phát triển không ngừng của các hoạt
động kinh tế - xã hội, các nghiệp vụ chi thường xuyên NSNN cũng ngày càng đa
cK
dạng và phức tạp hơn. Do vậy cơ chế quản lý kiểm soát chi thường xuyên NSNN
không theo kịp với hoạt động chi NSNN. Từ đó, một số cơ quan, đơn vị, cá nhân lợi
họ
dụng khai thác những kẽ hở của cơ chế nhằm tham ô, trục lợi, tư túi tài sản và công
ại
quỹ của Nhà nước. Từ thực tế đó đòi hỏi phải có các cơ quan có thẩm quyền thực
Đ
hiện kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng kinh phí NSNN của các cơ quan, đơn vị
sử dụng NSNN nhằm ngăn chặn tiêu cực, phát hiện những điểm chưa phù hợp trong
trong một số trường hợp sẽ gặp khó khăn và không toàn diện. Do vậy, cần thiết phải
uế
có một cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát
H
các khoản chi của NSNN để đảm bảo cho việc chi trả của Nhà nước là phù hợp với
tế
nhiệm vụ được giao.
in
1.2.1. Sự thay đổi về phương diện pháp lý.
h
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi qua KBNN.
cK
Công tác kiểm soát chi NSNN nói chung và công tác KSC thường xuyên NSNN
nói riêng đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tài chính tiền tệ
họ
quốc gia trong từng giai đoạn nhất định. Trước hết là phải chấp hành Luật NSNN,
tán), tùy theo vị trí, vai trò của của từng cấp chính quyền, từng cơ quan đơn vị. . .để
Nhà nước phân định cụ thể các chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, từng đơn vị
12
trong việc quản lý chi tiêu NSNN và kiểm soát chi NSNN. Việc phân công, phân
cấp này không phải cứng nhắc mà linh hoạt, tùy thuộc vào diễn biến của tình hình
cải cách thủ tục hành chính, sự sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền các
cấp và nhiều lý do khác. Do đó, công tác kiểm soát chi NSNN cũng biến động, thay
đổi khi nhà nước có sự cải tổ về tổ chức bộ máy, cải cách thủ tục hành chính trong
quản lý chi NSNN.
uế
1.2.3. Tình hình cân đối NSNN qua từng giai đoạn.
Công tác kiểm soát chi NSNN là một trong những biện pháp quản lý, nâng cao
H
hiệu quả sử dụng NSNN trong từng giai đoạn, từng năm Tài khóa NSNN. Để quản
tế
lý thu chi NSNN hàng năm hoặc từng giai đoạn 5 năm, Nhà nước thường đề ra các
h
biện pháp tổ chức, quản lý và điều hành NSNN để đạt được những chỉ tiêu và mục
đên tình hình cân đối NSNN hàng năm và từng giai đoạn 5 năm của Nhà nước.
Tr
1.2.4. Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vị sử dụng NSNN và cán
bộ KBNN làm công tác kiểm soát chi.
Để làm tốt công tác KSC NSNN đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý NSNN từ các cơ
quan Tài chính, Kho bạc, các đơn vị thụ hưởng NSNN phải có trình độ, năng lực
nghiệp vụ chuyên môn giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, đảm bảo hoàn thành tốt chức
trách và nhiệm vụ được giao. Đội ngũ cán bộ nói trên phải luôn được đào tạo, bồi
dưỡng, tuyển dung bổ sung. . .để phù hợp với tiến trình phát triển, đổi mới công tác
quản lý tài chính, ngân sách trong từng giai đoạn nhất định. Trong các yếu tố quan
13
trọng để đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác quản lý NSNN thì yếu tố con người
đoang vai trò quan trọng. Vì vậy trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vị
sử dụng NSNN và cán bộ KBNN làm công tác kiểm soát chi là nhân tố quyết định
đến chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm soát chi NSNN.
1.2.5 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý NSNN.
Trong thời đại hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả
quản lý là biện pháp hàng đầu được các ngành các cấp quan, chú trọng thực hiện.
uế
Đối với việc quản lý NSNN, trong thời gian qua, Nhà nước đã không ngừng cải
H
1.3.1. Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua
Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, để thực hiện chức năng
ườ
n
g
tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước quỹ NSNN, KBNN tổ
chức kiểm soát, thanh toán, cấp phát các khoản chi NSNN qua KBNN.
Kiểm soát chi (KSC) thường xuyên NSNN qua KBNN là quá trình KBNN
Tr
thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN theo các chính
sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định và trên cơ sở
những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn.
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là việc KBNN tiến hành thẩm định, kiểm tra,
kiểm soát các khoản chi NSNN phù hợp với các chính sách, chế độ, định mức chi
tiêu do nhà nước quy định. Nội dung kiểm soát chi NSNN của KBNN bao gồm:
- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ.
14