Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước tỉnh hưng yên - Pdf 41

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ........................................................................................ x
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................... x
1. MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................................. 5
2.1 Tổng quan về Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước................... 5
2.1.1 Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước ...................................................... 5
2.1.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của KNBB..................... 8
2.1.3 Vai trò, trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN... 12
2.1.4 Nội dung, nguyên tắc, công cụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN của
KBNN .............................................................................................................. 14
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN.. 17
2.2. Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm soát chi Ngân sách nhà nước. ................. 21
2.2.1. Kiểm soát chi NSNN tại một số nước trên thế giới.................................. 21
2.2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN trong nước 24
2.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong kiểm soát chi thường xuyên
Ngân sách Nhà nước......................................................................................... 27


Yên................................................................................................................... 94
4.4.1. Định hướng chung .................................................................................. 94
4.4.2. Các giải pháp cụ thể ................................................................................ 98

v


5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 111
5.1 Kết luận .................................................................................................... 111
5.2 Kiến nghị .................................................................................................. 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 114
PHỤ LỤC....................................................................................................... 116

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

KS

DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1: Tình hình thu, chi NSĐP tỉnh Hưng Yên .......................................... 31
Bảng 3.2: Cơ cấu CB kế toán, kiểm soát Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên 20122014 ................................................................................................................. 37
Bảng 3.3: Cơ cấu phiếu điều tra ........................................................................ 39
Bảng 4.1: Dự toán và thực hiện chi ngân sách tỉnh Hưng Yên .......................... 41
giai đoạn 2012 – 2014 ...................................................................................... 41
Bảng 4.2: Tình hình chi ngân sách tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012 – 2014 ........ 43
Bảng 4.3: Chi thường xuyên NSNN các cấp qua Kho bạc Nhà nước Hưng Yên45
Bảng 4.4: Số đơn vị nộp dự toán ngân sách đến 31/1 hàng năm ........................ 50
Bảng 4.5: Dự toán ngân sách chi thường xuyên các cấp ngân sách ................... 51
Bảng 4.6: Tổng hợp dự toán ngân sách giao cho đơn vị theo kế hoạch ............. 52
Bảng 4.7: Tình hình chi các khoản thanh toán cho cá nhân giai đoạn từ năm
2012-2014 ........................................................................................................ 58
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân qua
KBNN Hưng Yên giai đoạn năm 2012 – 2014 .................................................. 59
Bảng 4.9: Tình hình chi thường xuyên NSNN cho nghiệp vụ chuyên môn giai
đoạn từ năm 2012-2014 .................................................................................... 61
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn qua
KBNN Hưng Yên giai đoạn năm 2012 – 2014 .................................................. 62
Bảng 4.11: Tình hình chi thường xuyên NSNN mua sắm, sửa chữa tài sản, xây
dựng nhỏ từ năm 2012-2014 ............................................................................. 64
Bảng 4.12: Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi các khoản sửa chữa tài sản, xây
dựng nhỏ qua KBNN Hưng Yên giai đoạn năm 2012 – 2014 ............................... 66
Bảng 4.13: Đánh giá của cán bộ kho bạc về tỷ lệ mắc lỗi trong thủ tục thanh toán,

soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Hưng Yên ......... 71

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

3.1 Tổ chức hệ thống KBNN tỉnh Hưng Yên ................................................... 35
4.1 Quy trình cấp phát các khoản chi thường xuyên NSNN theo hình thức
dự toán ...................................................................................................... 47
4.2 Quy trình cấp phát bằng lệnh chi tiền trực tiếp........................................... 48
4.3 Quy trình cấp phát NSNN bằng lệnh chi tiền gián tiếp............................... 48

x


1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hơn 20 năm đổi mới và mở cửa, nền tài chính quốc gia của Việt
Nam đã được xây dựng và phát triển. Hệ thống quản lý tài chính, ngân sách nhà
nước (NSNN) của cơ chế kinh tế mới, kinh tế thị trường, mở cửa đã được tạo
dựng. Công tác quản lý NSNN đã từng bước làm tốt vai trò động viên, phân phối
nguồn lực, quản lý, tập trung NSNN và phân bổ NSNN kịp thời, kiểm soát và
giám sát vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Luật NSNN có hiệu lực thi hành từ
1/1/1997 đã đảm bảo quản lý thống nhất NSNN, ngân quỹ quốc gia, quy định rõ
ràng trách nhiệm, quyền hạn của các ngành, các cấp trong quy trình quản lý và
điều hành NSNN, góp phần khơi dậy mọi tiềm năng, giữ vững nguyên tắc tập
trung dân chủ trong quản lý kinh tế. Quỹ NSNN được quản lý chặt chẽ hơn, lưu

Thông tư số 10/1998-TC/BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính đã giao nhiệm
vụ Kiểm soát chi thường xuyên cho KBNN. Để hệ thống KBNN ngày càng hoàn
thiện hơn về chức năng, nhiệm vụ của mình thì công tác quản lý, kiểm soát cấp
phát, thanh toán NSNN của hệ thống KBNN phải được xem xét và hoàn thiện
một cách hữu hiệu nhất nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát cấp phát NSNN.
Hệ thống Kho bạc Nhà nước phải thực hiện nghiêm các điều quy định tập
trung các khoản thu và Kiểm soát chi thường xuyên NSNN của Kho bạc Nhà
nước, đồng thời phải tổ chức công tác kế toán, báo cáo thông tin kịp thời, đầy đủ,
chính xác theo yêu cầu mới. Từ đó việc Kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo
luật ngân sách phải được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện với yêu cầu của quản lý tài
chính tiền tệ trong giai đoạn mới.
Công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua hệ thống KBNN nói
chung và KBNN Tỉnh Hưng Yên nói riêng đã có những chuyển biến tích cực,
ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng. Đã phát
hiện và ngăn chặn kịp thời nhiều khoản chi sai chế độ, chi không đúng tiêu
chuẩn, sai định mức. Từ đó góp phần quan trọng cho việc sử dụng hiệu quả
nguồn lực tài chính của đất nước.
Mặc dù vậy, quá trình thực hiện công tác Kiểm soát chi thường xuyên
NSNN của KBNN Tỉnh Hưng Yên vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như:
công tác Kiểm soát chi thường xuyên chưa thật sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng

2


lãng phí NSNN; chưa tạo sự chủ động cho các đơn vị quan hệ Ngân sách trong
sử dụng kinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách
nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc phân công nhiệm vụ Kiểm
soát chi trong hệ thống KBNN còn bất cập, chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách
hàng, quy trình chi còn rườm rà, gây phiền phức. Đồng thời, công tác Kiểm soát
chi thường xuyên NSNN qua KBNN chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách

dung liên quan việc thực hiện Kiểm soát chi thường xuyên NSNN của Kho bạc
nhà nước, Do kiểm soát chi NSNN có phạm vi nghiên cứu rộng, bao gồm nhiều
chỉ tiêu đánh giá cũng như phải thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau nên trong
phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng Kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước tỉnh Hưng Yên. Chỉ rõ kết quả, hạn chế và
nguyên nhân từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp về công tác (kiểm soát
không viết hoa, cần rà soát lại toàn bộ luân văn) kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua Kho bạc nhà nước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương, đáp ứng yêu cầu quản lý ngân sách trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế, thúc đẩy cải cách hành chính công, thủ tục cấp chi nhanh gọn, nâng cao
hiệu quả sử dụng NSĐP, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội.
Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Kho bạc nhà nước tỉnh Hưng Yên.
Phạm vi thời gian
- Các khoản chi thường xuyên của KBNN tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn
từ năm 2012 đến năm 2014.
- Đề tài được thực hiện đến hết tháng 6/2015 hoàn thành.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Kiểm soát chi là gì? Nội dung của các khoản chi thường xuyên gồm
những gì?
- Những nhân tố tác động đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN của
KBNN?
- Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN trên địa bàn
Tỉnh Hưng Yên? Những mặt đạt được và những hạn chế trong kiểm soát chi
thường xuyên NSNN của KBNN tỉnh Hưng Yên?
- Mục tiêu, phương hướng và nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát chi
thường xuyên NSNN của KBNN tỉnh Hưng Yên?

4

chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước,

5


các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội,
văn húa thông tin thể dục thể thao khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt
động sự nghiệp khác.
Hoặc có thể hiểu một cách tổng quát chi thường xuyên Ngân sách nhà
nước là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu
cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về quản
lý kinh tế, xã hội.
Chi thường xuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
vụ thường xuyên của nhà nước. Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô
và cơ cấu chi thường xuyên phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy nhà nước.
Với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi thường xuyên của nhà nước ngày
càng gia tăng chính vì vậy chi thường xuyên cũng có xu hướng mở rộng.
2.1.1.2 Đặc điểm của chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân
bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các
năm trong kỳ kế hoạch.
Việc sử dụng kinh phí thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc
nên nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia.
Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như
chi cho đầu tư phát triển.Hiệu quả của nó không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà
được thể hiện qua sự ổn định chính trị-xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bện
vững của đất nước.
Đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có thể ảnh hưởng rất
quan trọng đến đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia.

Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định, bao
gồm: chi cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí.
Các khoản chi thường xuyên khác. (Chính phủ, 2003)
2.1.1.5 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN
Chi thường xuyên là một trong ba nội dung quan trọng của chi Ngân sách
nhà nước (bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi khác). Do đó
nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN phải tuân thủ theo nguyên tắc quản
lý chi NSNN.

7


Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Dự toán là khâu mở đầu của một chu
trình NSNN.Những khoản chi thường xuyên một khi đã được ghi vào dự toán chi
và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chi tiêu pháp
lệnh.Xét trên giác độ quản lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong sự toán thể
hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính nhà nước với các đơn vị
thụ hưởng NSNN, từ đó nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên theo dự toán.
Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả: tiết kiệm hiệu quả là một trong những
nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bới lẽ nguồn lực
thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giới hạn. Do vậy, trong quá trình
phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho với chi
phí thấp nhất nhưng phải đạt được kết quả cao nhất. Mặt khác do đặc thù hoạt
động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp, nhu cầu chi từ
NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có
hạn, nên càng phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi
thường xuyên của NSNN.
Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước: Một trong những chức
năng quan trọng của kho bạc nhà nước là quản lý quỹ NSNN.Vì vậy, kho bạc nhà
nước vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiếm soát chặt chẽ mọi khoản chi

Đối với hoạt động chi NSNN, theo quy định hiện hành thì: Tất cả các
khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau
quá trình cấp phát thanh toán (Bộ tài chính, 2003) và KBNN có trách nhiệm
“Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản
chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định” (Bộ tài chính, 2012)
Kiểm soát chi ngân sách là tổng thể các hoạt động của cá nhân và tổ chức
có trách nhiệm nhằm bảo đảm cho các khoản chi ngân sách thực hiện đúng quy
định, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm. (Lâm Hồng Cường, 2013)
Như vậy, kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN là việc KBNN
tiến hành thẩm định, kiểm tra các khoản chi thường xuyên NSNN trước, trong và
sau quá trình cấp phát thanh toán nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai
phạm trong quản lý NSNN và thanh toán kịp thời đối với các khoản chi thường
xuyên NSNN đủ điều kiện thanh toán theo quy định.
Hay có thể hiểu theo cách khác, kiểm soát chi thường xuyên NSNN của
KBNN là việc KBNN thông qua các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện kiểm
tra, kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống KBNN, đảm bảo các khoản chi

9


đó được thực hiện đúng luật, đúng nguyên tắc cấp phát, thanh toán và có đủ các
điều kiện chi theo quy định của pháp luật.
2.1.2.2. Sự cần thiết của việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Đối với nước ta hiện nay, kiểm soát chi thường xuyên NSNN có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng bới những lý do sau đây:
- Từ yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, trong quá trình đổi mới cơ
chế quản lý tài chính nói chung và cơ chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi
khoản chi của NSNN phải đảm bảo tính tiết kiệm và có hiệu quả. Điều này là một
tất yếu khách quan, bởi vì nguồn lực của ngân sách nhà nước bao giờ cũng có
hạn, nó là nguồn lực của đất nước, trong đó chủ yếu là tiền của và công sức lao

duyệt; có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo đúng quy định …
- Xuất phát từ tính đặc thù của các khoản chi NSNN: các khoản chi của
NSNN đều mang tính chất không hoàn trả trực tiếp. Tính chất cấp phát trực tiếp
không hoàn lại của các khoản chi NSNN là một ưu thế vô cùng to lớn đối với các
đơn vị sử dụng NSNN. Trách nhiệm của họ là phải chứng minh được việc sử
dụng của các khoản kinh phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã được Nhà nước
giao. Tuy nhiên, việc dùng những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá và
đo lường kết quả công việc trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặp
không ít những khó khăn. Vì vậy, cần phải có một cơ quan chức năng có thẩm
quyền để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của NSNN, bảo đảm
tương xứng giữa khoản tiền Nhà nước đã chi ra với kết quả công việc mà các đơn
vị sử dụng NSNN thực hiện.
Vì những yêu cầu cấp thiết được đặt ra như trên, việc Kiểm soát chi
thường xuyên NSNN của KBNN cần phải diễn ra và nên được quan tâm đúng
mức để quá trình ấy thực hiện được một cách triệt để những mục tiêu đề ra.
2.1.2.3. Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN
Công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với cơ quan quản lý tài
chính nhà nước nói chung và trực tiếp là cơ quan Tài chính và KBNN nói riêng
cần phải đáp ứng được một số nhu cầu sau đây:
- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN phải quy định
rõ ràng điều kiện và trình tự cấp phát và thanh toán theo hướng: khi cấp phát kinh
phí, cơ quan tài chính phải căn cứ dự toán NSNN năm đã được duyệt và khả năng
ngân sách từng quý.

11


- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN cần phải được tiến hành một cách
thận trọng, thực hiện dần từng bước, sau mỗi bước cần đánh giá, rút kinh nghiệm
để cải tiến quy trình, thủ tục kiểm soát chi thường xuyên cho phù hợp với tình


pháp đối với các khoản chi không đúng mục đích, không có hiệu quả hoặc không
đúng chế độ, chính sách của nhà nước.
Như vậy, trong quá trình quản lý và điều hành NSNN, KBNN không thụ
động thực hiện theo các lệnh của cơ quan tài chính, hoặc đơn vị thụ hưởng NS
một cách đơn thuần. Ngược lại, KBNN hoạt động có tính độc lập tương đối, theo
cơ chế tác động trở lại đối với các cơ quan, đơn vị này. Thông qua đó, KBNN có
thể bảo đảm tính chặt chẽ trong quá trình sử dụng công quỹ nhà nước, đặc biệt
trong khâu mua sắm, xây dựng, sữa chữa… Chính vì vậy, không những đã hạn
chế được tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực mà còn bảo đảm cho việc sử
dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, hợp pháp, tiết kiệm, có hiệu quả. Đồng thời
tham gia kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán góp phần
chống tiêu cực, đề cao kỷ cương, kỷ luật quản lý tài chính, tiền tệ.
Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi của NSNN, KBNN còn
tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNN theo từng
địa bàn, từng cấp NS và từng khoản chi chủ yếu. Từ đó rút ra những nhận xét,
đánh giá về những kết quả đã đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
cùng với các cơ quan hữu quan phối hợp nghiên cứu nhằm cải tiến và hoàn thiện
cơ chế cấp phát, thanh toán và kiểm soát chi NSNN qua Kho Bạc Nhà Nước.
2.1.3.2 Trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Căn cứ theo Thông tư số 116/2012/TT-BTC năm 2012 của Bộ Tài chính quy
định trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN bao gồm:
- Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các
khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định.
- Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số
tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại
Kho bạc Nhà nước.
- Tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị
sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình

nước, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát.
2.1.4.2 Nguyên tắc kiểm soát chi thưởng xuyên NSNN của KBNN
Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát
trong quá trình chi trả, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách

14


nhà nước được giao theo quy định, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có
thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc
người được ủy quyền quyết định chi.
Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước. Các
khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được
quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày
công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng
lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực
hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước
các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết
định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng
trình tự quy định. (Bộ tài chính, 2012)
2.1.4.3 Các công cụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN
- Công cụ kế toán nhà nước bao gồm kế toán KBNN, kế toán NSNN và kế
toán các đơn vị sử dụng NSNN

và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động);
dự toán chi tiết theo 2 phần: phần dự toán chi ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt
động thường xuyên, phần dự toán chi hoạt động không thường xuyên.
* Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi thuộc nội dung chi
được giao tự chủ, khoản chi bảo đảm hoạt động thường xuyên theo chế độ tiêu
chuẩn, định mức quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị tự xây dựng.
Nội dung chi, mức chi, chế độ chi, tiêu chuẩn định mức trong Quy chế
chi tiêu nội bộ của đơn vị không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định chi vượt quá mức
chi quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng không vượt quá mức chi do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, thì KBNN chi chấp nhận thanh toán khi

16


có văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị.
Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ chưa gửi quy chế chi tiêu nội
bộ và quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị
mở tài khoản giao dịch, thì KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên cho đơn
vị theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định.
* Được thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền chuẩn chi
Chuẩn chi là đồng ý chi, cho phép chi hoặc quyết định chi trong quản lý và
điều hành NSNN. Khi kiểm soát hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm soát việc quyết
định chi của chủ tài khoản đối với bất kỳ khoản chi nào hay gọi là kiểm tra lệnh
chuẩn chi. Thẩm quyền chi phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được
ủy quyền đã được đăng ký chữ ký bằng tay, mẫu dấu của cơ quan, đơn vị và quyết
định đề bạt, văn bản ủy quyền với cơ quan KBNN nơi giao dịch. Đối với các khoản

khủng hoảng, thu ngân sách nhà nước không đảm bảo sẽ dẫn đến tình trạng chi
ngân sách luôn bị động, xảy ra tùy tiện giảm bớt kinh phí theo ý muốn chủ quan
của cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền về việc phân phối kinh phí ngân sách làm
cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo kế hoạch đề ra bị
đảo lộn. Như vậy, vì không có nguồn kinh phí đảm bảo, sẽ dẫn đến chi tiêu
không có mục đích rõ ràng và nhất quán. Có thể nói vai trò quản lý chi ngân sách
nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặc biệt của hệ thống Kho
bạc Nhà nước bị ảnh hưởng một cách đáng kể.
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật đã
trở thành bộ phận không thể thiếu được. Việc tới Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa đòi hỏi phải có hệ thống pháp luật và bảo vệ pháp luật theo đúng nghĩa
của nó. Bên cạnh ý thức pháp luật của người dân trong xã hội phải được đề cao
và đạt đến trình độ giáo dục pháp luật cao. Hệ thống pháp luật với vai trò hướng
dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật
tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi
phải đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ.
Môi trường pháp lý về quản lý chi thường xuyên có ảnh hưởng nhiều tới
quản lý chi ở Kho bạc Nhà nước. Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là
một căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi
tiêu cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều
hành ngân sách các cấp chính quyền. Việc ban hành các định mức chi một cách

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status