ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
tê
́H
uê
́
TRẦN BÁ GIA BẢO
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
nh
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
Đ
ại
ho
̣c
Ki
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tr
ho
: 60 34 04 10
Đ
ại
Mã số
̣c
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
ươ
̀ng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Tr
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VĂN LIÊM
Huế, 08 / 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Trần Bá Gia Bảo, xin cam đoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp
với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và nổ lực phấn đấu của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, trước hết cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Thầy giáo - TS. Hoàng Văn Liêm, đã dành nhiều thời gian và trí lực
uê
́
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn tất luận
văn này.
tê
́H
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh
Tế - Đại học Huế, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cám ơn Lãnh đạo Sở Tài chính Thừa Thiên Huế, Lãnh đạo và chuyên
nh
viên Sở Kế hoạch và Đầu tư, đã tạo điều kiện và nhiệt tình cung cấp số liệu, tư vấn
Ki
về chuyên môn để giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Thực tế cho thấy đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò rất lớn đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói
riêng. Tuy nhiên, thời gian qua hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn tồn tại một số hạn chế như
chất lượng các công trình xây dựng chưa được đảm bảo, hiệu quả đầu tư thấp, hệ
uê
́
thống các chính sách pháp luật còn chồng chéo, không rõ ràng, năng lực quản lý của
các cơ quan nhà nước còn hạn chế,…. Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn
tê
́H
nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa
nh
luận tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Ki
– Khái quát hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn và sử dụng vốn đầu
tư XDCB.
Chính phủ, của các Bộ, Ban, Ngành có liên quan được thu thập và đánh giá. Các
báo cáo tổng kết, sơ kết của địa phương, các số liệu có liên quan, đặc biệt là công
tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn được thu thập, phân tích và đánh giá.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thông tin sau khi thu thập được sẽ
tiến hành phân loại, thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của
iii
thông tin. Đối với các thông tin là số liệu được nhập vào máy tính và tiến hành tổng
hợp, phân tích, đánh giá. Công cụ sử dụng cho xử lý và tổng hợp là: phần mềm
Excel.
- Phương pháp tham khảo chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên viên
ở Sở Tài chính, KHĐT để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
uê
́
Kết quả nghiên cứu đạt được
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt bình quân 9,1%/năm; trong đó, dịch vụ
tê
́H
tăng 10,8%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 8,9%/năm; nông nghiệp tăng 2,5%.
Tuy tăng trưởng kinh tế thấp hơn so với kỳ vọng, song đây là mức tăng trưởng hợp lý.
Quy mô kinh tế của tỉnh đã tăng lên đáng kể; giá trị tuyệt đối của 1% tăng
ươ
Thiên Huế đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT trong
Tr
thời gian tới:
- Tăng cường công tác huy động, kiểm tra, giám sát các nguồn VĐT.
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra.
- Hoàn thiện các văn bản pháp lý về đầu tư XDCB.
- Nâng cao năng lực quản lý và bộ máy hành chính nhà nước.
- Nâng cao chất lượng các công trình.
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Đầu tư xây dựng cơ bản
XDCB
Xây dựng cơ bản
NSNN
Ngân sách nhà nước
CNH – HĐH
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
ĐT XDCB
Chính trị xã hội
ho
CTXH
An ninh quốc phòng
Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2013 - 2016
tê
́H
Bảng 2.4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu đầu tư phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế theo khu vực
kinh tế
nh
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB của tỉnh TT Huế giai đoạn 2013 -
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................2
̣c
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
ho
3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................2
ại
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
Đ
4.1. Phương pháp thu thập thông tin .........................................................................3
̀ng
4.2. Phương pháp xử lý thông tin..............................................................................3
4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu ..........................................................................3
ươ
4.3.1. Phương pháp so sánh ....................................................................................3
tê
́H
1.3.1. Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư xây dựng cơ bản.....................................14
hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản .......................................................................17
nh
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ..........................22
Ki
1.4.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................22
1.4.2. Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án ........................................22
ho
̣c
1.4.3. Công tác quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản.............................23
1.4.4. Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác
ại
đầu tư Xây dựng cơ bản........................................................................................24
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đ
2.3.2. Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng tới sự dịch chuyển
uê
́
và phát triển kinh tế của Thừa Thiên Huế ............................................................44
tê
́H
cơ cấu kinh tế của Thừa Thiên Huế ......................................................................46
2.3.3. Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến việc
2.3.4. Ảnh hưởng đến sư ổn định kinh tế
nh
nâng cao khả năng khoa học công nghệ. ..............................................................47
Ki
tạo công ăn việc làm cho người lao động. ............................................................48
2.4. Những tồn tại trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
ho
̣c
của Thừa Thiên Huế trong những năm qua. ...........................................................49
ix
3.2.1. Huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả.................68
3.2.2. Sử dụng vốn đầu tư xây cơ bản ..................................................................70
3.2.3. Đổi mới công tác kế hoạch hoá và chủ trương đầu tư của các dự án .........71
3.2.4. Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, chống thất thoát
và lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản...............................................................73
3.2.5. Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phục vụ cho
uê
́
3.2.5. Nâng cao chất lượng của ban quản lý công trình .......................................74
công tác đầu tư xây dựng cơ bản ..........................................................................75
tê
́H
3.2.6. Tăng cường công tác quản lý thực hiện đầu tư...........................................76
3.2.7. Nâng cao chất lượng luận chứng kinh tế kỹ thuật
các công trình đầu tư xây dựng cơ bản .................................................................78
nh
Phần 3: Kết luận và kiến nghị ...................................................................................81
x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,
giáo dục của cả nước. Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển chung của cả
nước nền kinh tế của địa phương đã không ngừng phát triển
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là
uê
́
một trong những vấn đề then chốt nhất. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và
tê
́H
Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn NSNN, các
tổ chức quốc tế và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế,
công tác đầu tư XDCB ở tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian qua đã có nhiều khởi sắc,
nh
góp phần làm cho diện mạo của đô thị ngày một đổi mới. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
đô thị từng bước hiện đại hoá và hệ thống "điện, đường, trường, trạm" ngày càng
Ki
được đồng bộ hoá đã tạo tiền đề cho KT–XH tỉnh không ngừng tăng trưởng, hoà
tại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả các khâu. Thất thoát trong đầu tư XDCB chưa
được khắc phục triệt để.
Đây là một trong những vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm đòi hỏi các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương
phải giải quyết.
1
Nhận thức được các vấn đề nói trên và với mong muốn nghiên cứu và tìm
ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả VĐT từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế” để thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
uê
́
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc phân tích thực trạng về tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB, đề tài sẽ
tê
́H
đưa ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dầu tư XDCB của tỉnh
Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
3.2. Phạm vi nghiên cứu
ươ
Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu ngân sách đầu tư XDCB và
Tr
thực trạng hoạt động sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2016.
– Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu tình hình sử dụng VĐT các dự
án XDCB thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
– Phạm vi về nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu về hoạt động sử dụng vốn
đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là
các phương pháp so sánh, điều tra, thống kê, tổng hợp và phân tích hệ thống để làm
sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu, cụ thể như:
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã điều tra, thu thập các văn bản, tài liệu,
uê
́
các nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Đồng thời
dụng cho xử lý và tổng hợp là: phần mềm Excel.
Đ
4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
̀ng
4.3.1. Phương pháp so sánh
– So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được
ươ
lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:
Tr
– Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm.
– Phương pháp so sánh gồm các dạng:
+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch
+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau
+ So sánh các đối tượng tương tự
3
4.3.2. Phương pháp thống kê mô tả
Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát
triển của một hiện tượng kinh tế. Mô tả quá trình thực hiện công tác quản lý VĐT
XDCB được thực hiện như thế nào, qua đó xác định được kết quả của từng khâu, sự
Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham
ại
khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản
Đ
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
̀ng
nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế những năm vừa qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
Tr
ươ
tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế những năm sắp tới
4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
ại
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ
Đ
bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong
nền kinh tế. Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình
̀ng
phát triển kinh tế – xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh
ươ
doanh nói riêng. Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định
đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế – xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều
Tr
hình thức khác nhau, được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát,
thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng
cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
Các hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản:
Ki
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn.
Nguồn vốn này nằm khế đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậy trong quá trình đầu tư
ho
̣c
chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời
có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình
hoàn thành trong thời gian ngắn, chống lãng phí nguồn lực.
Đ
ại
Thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành
̀ng
và đưa vào hoạt động. Nhiều công trình đầu tư có thời gian đầu tư kéo dài hàng
ươ
chục năm. Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên
để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các
điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời
phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ.
nh
Liên quan đến nhiều ngành
Ki
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa
ho
̣c
phương với nhau. Vì vậy, khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết
chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó
ại
phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên
Đ
vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
̀ng
G
: là tiêu dùng của chính phủ
X, IM : là giá trị xuất nhập khẩu
I
: là đầu tư
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy sự tăng
uê
́
giảm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đồng thời cũng kéo theo sự ảnh hưởng tới
tổng mức đầu tư.
tê
́H
Trong hàm tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn, theo số liệu của
ngân hàng thế giới (WB) đầu tư thường chiếm tỷ trọng 24% đến 28% trong cơ cấu
tổng cầu của tất cả nước trên thế giới. Đối với tổng cầu sự tác động của đầu tư là
nh
ngắn hạn. Khi tổng cung chưa kịp thời thay đổi. Khi đầu tư tăng sẽ làm đường tổng
Ki
ươ
L: là yếu tố lao động
Xét về mặt dài hạn khi vốn đầu tư được chuyển hoá thành hiện vật (K) tạo ra
tài sản cố định cho nền kinh tế, tăng thêm năng lực sản xuất có nghĩa là tổng cung
được tăng lên.
Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu
trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình
8
thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản
lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước.
* Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế .
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triển
nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát
uê
́
triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
tê
́H
Đ
hệ số ICOR của mỗi nước.
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu tư
ươ
. ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ
Tr
cầu kinh tế, các chính sách kinh tế – xã hội. Ở các nước phát triển, ICOR thường
lớn (5–7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các
nước chậm phát triển, ICOR thấp (2–3) do thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho
vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
* Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng
Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không
ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao
9
thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản
xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính
dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xây dựng cơ bản. Chẳng hạn
như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu
công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tư
mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn.
* Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc
làm cho người lao động
Đ
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của
̀ng
tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng
hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền
ươ
kinh tế, thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất
Tr
của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống. Mặt khác, đầu tư tăng
cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra
tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu
nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm
lại. Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách để
khắc phục những nhược điểm trên.
10
Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng
ho
̣c
bình thường thì cần phải cải tạo sửa chữa, thay mới cho thích ứng với sự phát triển
khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội.
ại
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có tác động làm tăng cường khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Đ
Trong cơ chế thị trường quy luật cung cầu, quy luật giá trị,... Đây là những
̀ng
quy luật thống trị nền kinh tế. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thì việc tạo ra
sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp để tăng khả năng cạnh tranh với các đơn
ươ
vị kinh doanh khác thì chủ thể kinh tế phải có chiến lược đầu tư thích đáng vào việc
Tr
hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị và nâng cao tay nghề của người lao động.
Đây cũng là điều kiện để chuyên môn hoá và đa dạng hoá sản phẩm.
- Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến làm nâng cao năng lực quản lý của
nh
gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết
Ki
bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán”. Các văn bản pháp luật sau
Nghị định này không đưa ra định nghĩa về vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên,
bản pháp luật hiện nay.
ho
̣c
thuật ngữ “vốn đầu tư xây dựng cơ bản” vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều văn
ại
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền
kinh tế, nó là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất cho nền
̀ng
nền kinh tế.
Đ
kinh tế nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho
* Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính
phủ như JBIC (OECF), các tổ chức phi chính phủ (NGO). Đây là nguồn (ODA)
ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh.
tê
́H
* Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước
1.2.3. Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
nh
Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí gắn liền
– Vốn cho xây dựng và lắp đặt:
Ki
với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
ho
̣c
*Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng.
*Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn
13