CHUYÊN ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12
Bài 1: (HSG ĐB Sông Cửu Long)
a. Tìm thời gian tối thiểu để một vận động viên lái môtô vượt qua một khúc quanh có độ dài bằng 1/3
đường tròn bán kính R. Cho hệ số ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường là µ, mặt đường được làm
nghiêng một góc α so với mặt phẳng nằm ngang.
b. Tính công suất giới hạn của động cơ lúc ấy. Coi các bánh xe đều là bánh phát động.
r ur ur ur uu
r uuuu
r Giải
ma = P + R = P + N + Fmsn
a.
(1)
Chiếu lên Oy: 0 = − mg − Fmsn sin α + N cos α
⇔ −mg + N cos α = Fmsn sin α ≤ µ N sin α
⇒N≤
2
max
mV
R
Chiếu lên Ox:
⇒V ≤
mg
cos α − µ sin α
R
(2)
3
gR ( µ + tgα )
3
g ( µ + tgα )
Fms
n
x
O
α
b. Ta có: P = F.V
F = Fmsn max = µ N
µ mg
Pmax khi :
⇒ Pmax =
cos α − µ sin α
V = Vmax
gR ( µ + tgα )
1 − µ tgα
Bài 4: (Dao động điều hòa). Từ điểm A trong lòng một cái chén tròn M đặt trên
mặt sàn phẳng nằm ngang, người ta thả một vật m nhỏ (hình vẽ). Vật m chuyển
động trong mặt phẳng thẳng đứng, đến B thì quay lại. Bỏ qua ma sát giữa chén
M và m.
a.Tìm thời gian để m chuyển động từ A đến B. Biết A ở cách điểm giữa I của
(1)
(2)
mV
mV
= N − mg cos α
+ mg cos α
N =
R
R
⇔
Ở góc lệch α, Với m có:
2
2
mV
mV = mgR ( cos α − cos α )
+ mgh = mgh0
0
2
2
⇒ N = mg ( 3cos α − 2 cos α 0 )
(3)
Từ (2) và (3) ta được: N M = Mg + mg cos α ( 3cos α − 2 cos α 0 ) (4)
2
2
I
x
O
O
N
m
A
PMM
N'
Câu 4:(HSG Kiên Giang): Ba quả cầu có thể trượt không ma sát trên một
thanh cứng,mảnh nằm ngang.Biết khối lượng 2 quả cầu 1 và 2 là m1 = m2 = m ;lò xo có độ cứng K và khối
m
lượng không đáng kể.Quả cầu 3 có khối lượng m3 = .Lúc đầu 2 quả cầu 1,2 đứng yên,lò xo có độ dài tự
2
nhiên l0 .Truyền cho m3 vận tốc v 0 đến va chạm đàn hồi vào quả cầu 1. Sau
3 v 1
2
0
va chạm,khối tâm G cuả các quả cầu 1,2 chuyển động như thế nào?Tìm vận
tốc cuả G.Chứng minh rằng hai quả cầu 1 và 2 dao động điều hoà ngược pha
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ
Soạn tin nhắn “Tôi muốn mua tài liệu môn Vật Lý ”
Gửi đến số điện thoại
2m0 v 0
µg ( m0 + m + M )
µg
≤ 2 ⇒ v0 ≤
= 1,34(m / s )
( m0 + m + M )ω ω
2m0ω
Vậy v ≤ 1,34(m / s ) thì vật m không bị trượt trên vật M trong quá trình hệ dao động.
⇒
0
Câu 4 (HSG Hậu Giang) . Một con lắc đơn có chiều dài l thực hiện dao động điều hoà trên một chiếc xe
đang lăn tự do xuống dốc không ma sát. Dốc nghiêng một góc α so với phương nằm ngang.
a) Chứng minh rằng: Vị trí cân bằng của con lắc là vị trí có dây treo vuông góc với mặt dốc.
b) Tìm biểu thức tính chu kì dao động của con lắc. Áp dụng bằng số l =1,73 m; α =300; g = 9,8 m/s2.
Đáp án
+ Gia tốc chuyển động xuống dốc của xe là a = gsinα.
Xét hệ quy chiếu gắn với xe
+ Tác dụng lên con lắc tại một thời điểm nào đó có 3 lực:
Trọng lượng P,
lực quán tính F
và sức căng T của dây treo.
Tại vị trí cân bằng
Truyền tức thời cho vật M một vận tốc V0 theo phương vuông góc với dây. Tính lực căng
của dây khi hai quả cầu A và B sắp đập vào nhau.
Giải
+ Vậy chu kì dao động của con lắc sẽ là
T = 2π
u
r
T
Hệ kín động lượng bảo toàn
uu
r
ur
ur
r
MV0 = mv1 + mv2 + M v
→
MV0 = mv1 y + mv2 y + MvM
0 = mv1x + mv2 x
Ta luôn có: v1 y = v2 y ; v1x = −v2 x
Khi hai quả cầu sắp đập vào nhau:
v1 y = v2 y = vM = v y
v1 y
u
u
r u
r
T T
u
r u
r
x
MV0
T T
2m + M
v1 y v2 y
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:
1
1
1
1
MV02 = 2 mv y2 + 2 mvx2 + Mv y2 ( v x độ lớn vận tốc của hai quả cầu A,B lúc chúng sắp đập vào nhau)
2
2
2
2
2
2T
mMV0
Gia tốc của quả cầu M: a =
→ mvx2 =
M
2m + M
3
→ vy =
Vậy phương trình dao động của vật là: x = 4 cos5πt −
2π
(cm)
3
2. Khi vật qua vị trí mà lò xo bị giãn 6cm lần thứ hai thì vật có li độ x = 2cm và chuyển động theo chiều
âm của trục tọa độ.
Ta có:
2π 1
cos5πt − 3 = 2
2π
sin
5πt −
>0
kx
⇒
= v 2 − (v1 + v2 ) 2 (2). Từ (1) va (2):
2
2
+ Định luật bảo toàn cơ năng: 2 mv2 = 2
+
+
m
kx 2
kx 2
= v1v2 (3) vì
> 0 ⇒ v1v2 > 0 : tức là v1 và v2 cùng dấu nghĩa là sau khi va chạm hai
2m
2m
vật 1 và 2 luôn chuyển động về cùng một phía.
v
kx 2
2) v1 + v2 = v = const. Suy ra tích v1v2 cực đại khi v1 = v2 = nghĩa là
cực đại
2
2m
2
v
v2
kxmax
m
⇒ xmax = v
lúc đó:
=
k
Hình 2b
m
F
a) Chọn trục tọa độ hướng dọc theo trục lò xo, gốc tọa độ trùng vào vị trí cân
bằng của vật sau khi đã có lực F tác dụng như hình 1. Khi đó, vị trí ban đầu của
vật có tọa độ là x0. Tại vị trí cân bằng, lò xo bị biến dạng một lượng x0 và:
F
F = − kx0 ⇒ x0 = − .
k
Tại tọa độ x bât kỳ thì độ biến dạng của lò xo là (x–x0), nên hợp lực tác dụng
lên vật là:
− k ( x − x0 ) + F = ma.
Thay biểu thức của x0 vào, ta nhận được:
F
− k x + + F = ma ⇒ − kx = ma ⇒ x"+ω 2 x = 0.
k
Trong đó ω = k m . Nghiệm của phương trình này là: x = A sin(ωt + ϕ ).
k
F
m
lần thứ nhất là T/2 và nó đi được quãng đường bằng 2 lần biên độ dao động. Do đó, quãng đường vật đi
được trong thời gian này là:
2F
S = 2A =
.
k
F
b) Theo câu a) thì biên độ dao động là A = . Để sau khi tác dụng lực, vật m dao động điều hòa thì
k
trong quá trình chuyển động của m, M phải nằm yên. Lực đàn hồi tác dụng lên M đạt độ lớn cực đại khi độ
biến dạng của lò xo đạt cực đại khi đó vật m xa M nhất (khi đó lò xo giãn nhiều nhất và bằng:
x0 + A = 2 A ).
Để vật M không bị trượt thì lực đàn hồi cực đại không được vượt quá độ lớn của ma sát nghỉ cực
đại:
F
k .2 A < µMg ⇒ k .2. < µMg.
k
µmg
.
Từ đó suy ra điều kiện của độ lớn lực F: F
Câu 1 Cho cơ hệ như hình vẽ 1. Hai thanh cứng MA và NB khối lượng không đáng kể,
cùng chiều dài l = 50cm. Đầu tự do của mỗi thanh đều có gắn một quả cầu nhỏ cùng
khối lượng m =100g, đầu M và N của mỗi thanh có thể quay dễ dàng. Lò xo rất nhẹ có
độ cứng k = 100N/m được gắn vào trung điểm C của thanh NB. Khi hệ cân bằng lò xo
không biến dạng, hai quả cầu tiếp xúc nhau. Kéo quả cầu A sao cho thanh MA lệch về
bên trái một góc nhỏ rồi thả nhẹ. Coi va chạm giữa các quả cầu là đàn hồi xuyên tâm.
Bỏ qua mọi ma sát, lấy
g = 10m/s2. Hãy mô tả chuyển động và xác định chu kì dao động của hệ .
+ Do A va chạm với B là
ur đàn uhồi
u
r nên động lượng và động năng hệ được bảo toàn.
ur
mv1 = mv1' + mv2'
l
k=2
A
k=1
k=0
S2
Hình 2
M
A
thanh và lò xo.
+ Ta biết chu kỳ dao động của con lắc đơn T1 = 2π
l
= 1, 4( s)
g
Ta tìm T2 bằng phương pháp năng lượng:
+Chọn mốc thế năng trọng trường tại mặt phẳng ngang qua m khi cân bằng.
+Xét vật m tại vị trí có li độ x:
mv 2
mgx 2
-Động năng của quả cầu Eđ =
-Thế năng trọng trường Et1= −
2
2l
2
kx
kx 2
-Thế năng đàn hồi: Et2 = 1 =
2
8
2
2
2
mv
mgx
kx
treo và lực cản môi trường. Tính tần số dao động.
b) Nếu mắc thêm vào hệ 3 lò xo K1 = K2 = K3 như hình vẽ 2, hệ vẫn dao động điều hoà. Tính tấn số dao
động của hệ, cho nhận xét về tần số.
o
o
m
1
K1
l1
•
K3
K2
l2
m
1
m
m
Hình2
2 Hình
M
m1l12 + m2 l 22
l1
l2
Bài 1(HSG Hai Bà Trưng) Hai vật khối lượng m0 và m được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, bền
không dãn có chiều dài L. Tại thời điểm ban đầu vật m 0 được ném từ mặt phẳng ngang với vận tốc ban
đầu v0 thẳng đứng hướng lên. Hỏi độ cao cực đại mà m0 có thể đạt tới.
2
Trường hợp 1: Nếu v0 ≤ 2 gL thì dây cáp không bị căng và độ cao cực đại
v0
v02
H=
≤L
2g
m0
m
Trường hợp 2:
+ Nếu v0 ≥ 2 gL thì ngay trước lúc dây căng, vận tốc của m0 là v1 =
2
v02 − 2 gL
dốc không ma sát. Dốc nghiêng một góc α so với phương nằm ngang.
a) Hãy chứng minh rằng: Vị trí cân bằng của con lắc là vị trí có dây treo vuông góc với mặt dốc.
b) Tìm biểu thức tính chu kì dao động của con lắc. Áp dụng bằng số L=1,73 m; α =300; g = 9,8 m/s2.
3/. Một con lắc đơn được kéo ra khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ α0= 0,1 rad rồi buông không có vận tốc
ban đầu. Coi rằng trong quá trình dao động lực cản của môi trường tác dụng lên con lắc không đổi và
bằng 1/1000 trọng lượng của con lắc. Hỏi sau bao nhiêu chu kì dao động thì con lắc dừng hẳn lại ?
4/. Một hạt khối lượng 10 (g), dao động điều hoà theo qui luật hàm sin với biên độ 2.10 -3 (m) và pha ban
đầu của dao động là -π/3 (rad). Gia tốc cực đại của nó là 8.103 (m/s2). Hãy:
a) Viết biểu thức của lực tác dụng vào hạt dưới dạng hàm của thời gian.
T
b) Tính cơ năng toàn phần của dao động của hạt.
F
Câu 1
+ Tần số dao động ω = 2πƒ = π/2 (rad/s) ; Biên độ của dao động A = 0,37 (cm)
P'
P
π
α
Vậy x = 0,37sin( t+ ϕ) (cm).
2
+ Tại t = 0 thì x = 0,37 => ϕ = π/2. Vậy phương trình dao động của hạt là
π
π
π
x = 0,37sin ( t + ) (cm) = 0,37cos t (cm).
2
2
2
π
π
Câu 3(1,5 điểm):
1
mglα20 .
2
+ Gọi α1 và α2 là hai biên độ liên tiếp của dao động (một lần con lắc qua vị trí cân bằng). Ta có độ giảm
1
1
2
2
thế năng là ( mglα1 - mglα 2 ).
2
2
+ Độ giảm này bằng công của lực cản môi trường A = Fc.S = Fc.l.(α1 + α2).
1
+ Suy ra mg( α1 − α2 ) = Fc .
2
+ Độ giảm biên độ góc mỗi lần sẽ là (α1-α2) = 2Fc/ mg = 2.10-3mg/mg = 2.10-3 rad.
+ Đến khi con lắc ngừng dao động thì số lần đi qua vị trí cân bằng sẽ là N =α0 /(α1-α2) = 50. Tương ứng
với 25 chu kì.
Câu 4(2,0 điểm):
+ Gia tốc a = x'' = -ω2x => gia tốc cực đại am = ω2A => ω = (am/A)1/2 = 2.103 (rad/s).
2π
π
+ Vậy ta có F = ma = - 0,01.(2.103)2. 2.10-3 sin(2.103.t - ) = 80 sin(2.103t + ) (N)
3
3
+ Vận tốc cực đại của hạt là vm = ωA = 4 (m/s)
mv 2m
+ Cơ năng toàn phần E0 =
2m
2∆l0
π
= 0, 2 (m) và v0 = ω. A.cos ϕ = 0 ⇒ A = 0, 2 (m); và ϕ = (rad)
3
2
⇒ x = 0, 2.sin(10.t + π / 2) (m);
- Độ biến dạng của lò xo: ∆l = 3 x / 2 = 0,3,sin(10.t + π / 2) ;
- Lò xo đạt trạng thái không biến dạng lần đầu tiên ⇒ ∆l = 0 ⇒ t = π 20 ≈ 1,57 (s).
- Trọng tâm G chuyển động với gia tốc g, khi đó trọng tâm G đã đi được :
∆h = gt 2 / 2 = π 2 / 80 (m) với vận tốc vG = g.t = π / 2 (m/s).
Tại thời điểm đó ta có: x′ = 2cos(10.t+π /2)= -2 (m/s) ⇒
vm = vG − x′ = 2 + π / 2 ≈ 3, 57 (m/s)
1
1 2 1
2
2
- Theo ĐLBTNL: k .∆l0 + 3mg .∆h = mvm + .2m.v2 m ;
2
2
2
k .∆l0 = 2mg ⇒ v2 m = π − 1 ≈ 0,57 (m/s)
Mặt khác, ta có:
2
......................................................................................
DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
* Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: uL nhanh pha hơn i là π/2,
(ϕ = ϕu – ϕi = π/2)
U0
U
I=
và I 0 =
với ZL = ωL là cảm kháng
ZL
ZL
Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản trở).
* Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: uC chậm pha hơn i là π/2, (ϕ = ϕu – ϕi = -π/2)
U0
U
1
I=
và I 0 =
với Z C =
là dung kháng
ZC
ZC
ωC
Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).
* Đoạn mạch RLC không phân nhánh
Tại t = 0 : x0 = A.sin ϕ =
Z = R 2 + ( Z L − Z C ) 2 ⇒ U = U R2 + (U L − U C ) 2 ⇒ U 0 = U 02R + (U 0 L − U 0C ) 2
Z L − ZC
* Công suất trung bình: P = UIcosϕ = I2R.
6. Điện áp u = U1 + U0cos(ωt + ϕ) được coi gồm một điện áp không đổi U 1 và một điện áp xoay chiều u
= U0cos(ωt + ϕ) đồng thời đặt vào đoạn mạch.
7. Tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha có P cặp cực, rôto quay với vận tốc n
vòng/giây
thì máy phát ra dòng điện có tần số là : f = pn ( Hz )
* Từ thông gửi qua khung dây của máy phát điện Φ = NBScos(ωt +ϕ) = Φ0cos(ωt + ϕ)
Với Φ0 = NBS là từ thông cực đại,N là số vòng dây,B là cảm ứng từ của từ, S là diện tích của
vòng dây, ω = 2πf
π
π
* Suất điện động trong khung dây: e = ωNSBcos(ωt + ϕ - ) = E0cos(ωt + ϕ - )
2
2
Với E0 = ωNSB là suất điện động cực đại.
8. Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống 3 dòng điện xoay chiều 1 pha được gây bởi 3 suất điện động
tan ϕ =
xoay chiều cùng tần số, cùng biên độ nhưng độ lệch pha từng đôi một là
2π
.
3
*Các pt của suất điện động và dòng điện và cảm ứng từ có dạng : (Xét trường hợp tải đối xứng ) thì
e1 = E0 cos(ωt )
i1 = I 0 cos(ωt )
*Máy phát mắc hình tam giác: Ud = Up và tải tiêu thụ mắc hình tam giác: Id = 3 Ip
Lưu ý: Ở máy phát và tải tiêu thụ thường chọn cách mắc tương ứng với nhau.
P 2
∆
P
=
R
9. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng:
U 2 cos 2ϕ
Trong đó: P là công suất truyền đi ở nơi cung cấp ; U là điện áp ở nơi cung cấp
cosϕ là hệ số công suất của dây tải điện
l
* R = ρ là điện trở tổng cộng của dây tải điện ( lưu ý: dẫn điện bằng 2 dây)
S
* Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: ∆U = IR
* Hiệu suất tải điện: H =
P − ∆P
.100%
P
10. Đoạn mạch RLC có R thay đổi:
* Khi R=ZL-ZC thì PMax =
U2
U2
=
2 Z L − ZC 2R
L,R0
A
=
U2
2( R + R0 )
Đăng ký mua tài liệu file word với giá rẻ nhất!
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ
Soạn tin nhắn “Tôi muốn mua tài liệu môn Vật Lý”
Gửi đến số điện thoại
UR
UC = IL/C ω = R 2
1
2
(6)
1
Cω R + Lω −
Cω
Với R tính bởi (*)
2) Xét biểu thức của I, ta thấy biểu thức dưới dấu căn (kí hiệu là y) là
R 12 + (Lω − 1 / Cω) 2
UV1=UV2--> UR1 = UC --> Lω-1/Cω=1/(Cω)
2
= 1,41.10 4 rad / s .
LC
RU
I=
R 1R 2
U R1 = U C =
R1 + R 2
R 12 + 0,25L2 ω 2 với
R
=
= 1,2(Ω), Lω =
R1 + R 2
R 2 + 0,25L2 ω 2
2L
= 2 .10 3 (Ω) → I ≈ 1(A);
C
Lω
UR
2R 2
≈ 3(V).
R 2 + (0,5Lω) 2
Bài 14: (Tỉnh Thừa Thiên Huế, năm học 2007 - 2008)
. Cuộn dây có hệ số tự cảm L =
1
L,r
R
A
(H) với điện trở r, điện dung của tụ điện C =
M
3.10 −3
C
N
(h .1)
π 3
16π
a/ Tính điện trở r. Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai điểm A, N.
b/ Thay đổi R đến khi công suất tiêu thụ trên nó cực đại. Tính giá trị của R lúc này.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
2
N
(F).
B
a) Tính r: Z L = ω.L =
100
3
1
Ω; ZC =
ωC
=
160
3
- Ta có: ϕAN + ϕMB = π/2. Suy ra: tgϕAN = −
Ω.
1
, từ đó:
tgϕ MB
2
UL
2
Ur
2
Từ (1), ta rút ra: (U R + U r ) =
UL
2
Ur
(3)
(U C − U L )
2
2
Thay (4) vào (2): U AN =
2
2
2
(4)
2
=
U 2
= L ÷ .U MB
Ur
5
3
3
, suy ra: r = ZL.
5
=
100 3
5 3
= 20Ω
(6)
Biểu thức uAN:
- Ta có: u AN = U 0AN sin(100πt + ϕuAN ) .
+ Biên độ: U0AN = 300 2 (V)
+ Pha ban đầu: ϕu AN = ϕi + ϕAN = ϕ u − ϕ + ϕ AN = −ϕ + ϕ AN
Mà: tgϕ =
100
100 3
0
0
0
Vậy: ϕu AN = 19 + 30 = 49 =
49π
180
=
1
3
(9)
(10)
⇒ ϕAN = 300
(11)
(12)
(rad)
- Biểu thức: u AN = 300 2 sin(100πt +
49π
2
R+
r + (Z L − Z C )
R
2
+ 2r
Bài 16: (Tỉnh Bến Tre, năm học 2008 - 2009)
Mạch điện xoay chiều gồm 3 phần tử : điện trở thuần R,
cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ có điện dung C mắc nối
tiếp như hình vẽ (1).Biết uAN nhanh pha so với uMB và
tan ϕ AN = 2 tan ϕ MB
A
⋅
Nếu mắc mạch lại như hình vẽ (2) thì cường độ hiệu
dụng qua mạch chính là bao nhiêu? Biết dung kháng Z C = 50Ω
và điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là 100V.
X
Z
+ U DB
− 2U ADU DB
I
IL
I
mà
U AD
= Z C ; 2Z C = Z L ; U DB = I L .Z L
I
i •
A
M
⋅
I
→
α
L
B
X
u
→
→
B
⋅
Z
Y
Từ tan ϕ AN = 2 tan ϕ MB ⇒
•
N
⋅
Y
∼
u
D
(hình 1)
A
•
2
2
2
2
U 2 = U AD
+ U DB
− U DB
= U AD
U
U
⇒ I = AD =
= 2A
⇒ U = UAD
ZC
ZC
Bài 17: (Tỉnh Thanh Hóa, năm học 2007 - 2008)
Một đoạn mạch điện gồm ba phần tử R = 30Ω, L = 0,2H, và C = 50μF mắc nối tiếp với nhau và nối tiếp
vào 2 nguồn điện: Nguồn điện một chiều U0 = 12V và nguồn điện xoay chiều U = 120V, f = 50Hz.
a) Tính tổng trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện đi qua đoạn mạch.
b) Tính độ lệch pha giữa hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và dòng điện trong mạch. Nhận xét về kết quả
tìm được.
c) Vẽ giãn đồ véc tơ các hiệu điện thế giữa hai đầu của R, của L, của C và của toàn mạch.
d) Cuộn cảm và tụ điện ở đây có vai trò gì ? Có thể bỏ đi được không ?
HƯỚNG DẪN GIẢI:
nên
a) Ta có ZL = ωL = 62,8Ω ; ZC = 1/ωC = 63,7Ω . Suy ra Z =
vô cùng), ampe kế A và dây nối có điện trở không đáng kể.
1. Mắc vào hai chốt A và D một tụ điện có điện dung C và mắc
vào hai chốt D, E một cuôn cảm có độ tự cảm L, điện trở R và cho tần
số f = f 0 = 250 Hz. Người ta thấy V 1 chỉ U 1 = 200 (V), vôn kế V 2 chỉ U 2 = 100 3 (V), ampe kế
chỉ 1 (A). Tính các giá trị C, L, R của mạch.
2. Thay hai linh kiện trên bằng hai linh kiện khác (thuộc loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm) thì số chỉ
của các dụng cụ đo vẫn như trước và hơn nữa khi thay đổi tần số f của nguồn điện thì số chỉ của ampe kế
giảm đi.
a. Hỏi đã mắc các linh kiện nào vào các chốt nói trên và giải thích tại sao ? Tìm các giá trị R / , L / ,
C / (nếu có) của mạch và độ lệch pha giữa u AD và u DE .
b. Giữ nguyên tần số f = f 0 = 250 Hz và mắc thêm hai linh kiện nữa giống hệt hai linh kiện của
câu 2a vào mạch. Hỏi phải mắc thế nào để thỏa mãn; số chỉ của các vôn kế vẫn như trước, nhưng số chỉ
của ampe kế giảm đi một nửa. Trong trường hợp đó, nếu thay đổi tần số f của nguồn điện thì số chỉ của
ampe kế thay đổi như thế nào ?
HƯỚNG DẪN GIẢI:
1. Ta có giãn đồ véc tơ như hình vẽ :
* Nhận xét :
π
π
- Dòng i nhanh pha
so với u AD và chậm pha
so với u DF .
2
2
- Tam giác ADE có các cạnh 200 (V), 100 3 (V) và 100 (V)
nên ADE là nửa tam giác đều
+ U AE = I.Z = 1.Z ⇒ Z = 100 ( Ω ).
0.5 điểm
U EF
⇒ U EF = U AE .Sin Aˆ = 100.Sin60 0 = 100. 3
500π
π
+ U AD = I.Z C ⇒ Z C = 200 ( Ω
1
1
10 −5
Mà C =
=
=
(F).
Z C 2πf 0
200.500π
π
2. a :Tìm các giá trị R / , L / , C / (nếu có) của mạch và độ lệch pha giữa u AD và u DE .
* Khi tăng hoặc giảm tần số f thì dòng điện đều giảm,
chứng tỏ dòng điện cực đại ở tần số f 0 , ngĩa là có cộng
hưởng. Vậy phải mắc cuộn cảm vào hai chốt A, D và
mắc tụ điện vào hai chốt D, E để có cộng hưởng thì tổng
trở rút về điện trở R / .
- Ta có giản đồ véctơ như hình bên :
100
U AE
+ R/ =
=
= 100 ( Ω ).
1
I
U2
100 3
/
so với u DE và chậm pha
so với u AD nên độ lệch pha giữa u AD
2
3
5π
và u DE là
.
6
* Nếu đổi vị trí cuộn cảm và tụ điện thì ta trở lại sơ đồ ở câu 1(không có hiện tượng cộng hưởng xãy ra).
2.b.Giữ nguyên tần số f = f 0 = 250 Hz và mắc thêm hai linh kiện nữa giống hệt hai
linh kiện của câu 2a vào mạch. Hỏi phải mắc thế nào để thỏa mãn; số chỉ của các vôn kế vẫn
như trước, nhưng số chỉ của ampe kế giảm đi một nửa. Trong trường hợp đó, nếu thay đổi tần
số f của nguồn điện thì số chỉ của ampe kế thay đổi như thế nào ?
* Để dòng điện giảm đi một nửa ta mắc các linh kiện theo sơ đồ như hình vẽ :
0.5
điểm
Theo sơ đồ này ta có :
R = 2R /
L = 2L / ⇒ Z L = 2L / 2 πf 0
2
C/
⇒ ZC =
C =
/
C 2πf 0
2
/
/
Vì ZL = ZC nên trong mạch xãy ra cộng hưởng ⇒ Nếu thay đổi tần số f thì dòng điện sẽ giảm.
Bài 19: (Tỉnh Gia Lai, năm học 2008 - 2009)
L
uuuu
r
U
ϕ1
+ Vì mạch RLC nối tiếp có Imax nên cộng hưởng xảy ra
O
Do đó : C =
−4
1
1
10
=
=
(F )
Z C ×ω 100 ×100π
π
+Từ (1) và (2), được : P = 4Z L = 400(W)
U
U
=
+ Mặt khác : P = R ×I 2 , với I = I max =
nên
Z min R
b)+ Giản đồ véc tơ vẽ được :
uur
U
L
C
ZL
tan ϕ1 = R
Z ×Z
⇒ tan ϕ1 ×tan ϕ 2 = L 2 C = 1
+Lúc này có:
R
tan ϕ = Z C
2
R
U2
U 2 1002
⇒R=
=
= 25Ω
R
P
400
(2)
R
=
+ Z C2
+Lúc đó :
2
4
R
( ) 2 + Z C2
(+)
2
3
3
3
3
+Suy ra : Z C2 = R 2 Þ Z C =
R Þ mR =
RÞ m=
r uuuu
r
4
2
2
2 MB u
u
r
I
U
b)+Nhánh (1) :
DM
(1
ur 1uuur
I 2 U DB
K
uuur C
uuur
UAAD
U AB
D
M
R
B
C
R
+Trong tam giác vectơ dòng ta có :
I 2 = I12 + I 22 + 2 I1 I 2 cosj
Và U DB = I1 R 2 + Z C2 = I 2 R (3)
+Suy ra I1 =
RI 2
R 2 + Z C2
+Thay vào (2) được :
R2
RI 22
R 2 + Z C2
R 2 + Z C2
(4)
+Áp dụng định lý hình sin cho tam giác dòng, ta có:
I2
I
=
sin a sin(- j 1 )
+Áp dụng định lý hình sin cho tam giác thế, ta có:
U DB
U AD
U
=
= AD
sin a sin( p +j ) cosj 1 (6)
1
2
I2
U DB
×cos j
+Từ (5) và (6), suy ra: sin a = ×sin(- j 1 ) =
I
U AD
ZC
I
I R
I
5 2
2
5
ï
+Vì: í
ïï
1
2
p
1
ïï cos a = 1- =
;cos( +j 1 ) =- sin j 1 = sin(- j 1 ) =
ïïî
5
2
5
2
I2
U MB
I1
1
1
2
=
=
=
=
+Suy ra:
1
Ta có: Z = U/I = 130 Ω .
Mặt khác: r 2 + ( Z L1 + Z L 2 ) 2 = Z 2 ⇒ ( L1 + L2 ) 2 =
ω2
1,2
L1 + L2 =
π
Khi mắc thêm tụ C vào mạch, lúc này:
Một mạch điện XC gồm một cuộn dây thuần cảm có L 1 mắc nối tiếp với cuộn dây L2 =
U day 2 = I .Z day 2 =
U
.Z day 2 =
Z
U
r + ( Z L* − Z C ) 2
2
Z day 2
Để điện áp giữa hai đầu cuộn dây 2 đạt cực tiểu, tức là trong mạch có cộng hưởng
1
Z L* = Z C ⇒
= ( L1 + L2 )ω
Cω
10−3
Thay số tìm được C=
F
l 2
l
l
2
k hd
g
tần số góc của dao động là ϖ =
=
mhd
l
Sau đây là một số ví dụ minh hoạ cụ thể.
Bài toán 1. Một thanh dài l=40cm được uốn thành nửa vòng tròn nhờ các
nan hoa có khối lượng không đáng kể . Người ta gắn vào nửa vòng tròn này
một trục quay nằm ngang đi qua tâm vòng tròn. Hãy tìm tần số góc của
những dao động bé của nửa vòng tròn xung quanh vị trí cân bằng nếu trục
quay vuông góc với mặt phẳng đó. Lấy g=9,8 m/s2.
x
Giải:
x
O
Để có tham số x xác định vị trí của hệ, ta chọn độ dịch chuyển của các điểm
trên thanh ra khỏi vị trí cân bằng. Khi đó động năng của hệ bằng mx’ 2/2, với
khối lượng hiệu dụng đúng bằng khối lượng của thanh.
Để tính thế năng, ta coi rằng ta đã dịch chuyển một mẩu của thanh có chiều dài x và khối lượng mx/l từ
đầu này đến đầu kia của thanh (như minh hoạ trong hình vẽ). Khi đó tâm của đầu mẫu đã dịch chuyển một
mx
2mg x 2
gx
đoạn x, tức là độ biến thên thế năng của thanh bằng E t=
=
2 ρgS
ϖ =
=
=7 (rad/s)
mhd
m
Bài tập 3. Một thanh không trọng lượng được uốn thành 1/3 vòng tròn bán kính R=5cm. Nhờ các nan hoa
có khối lượng không đáng kể, người ta gắn cung tròn này vào một trục quay nằn ngang đi qua tâm vòng
tròn và vuông góc với mặt phẳng của nó. Người ta gắn vào 2 đầu cung tròn 2 vật nặng như nhau. Hãy tìm
tần số góc của những dao động bé của cung tròn xung quanh vị trí cân bằng. Lấy g=9,8 m/s2.
Giải:
Để làm tham số xác định đọ lệch của cung tròn ra khỏi vị trí cân bằng, ta chọn góc lệch nhỏ α . Khi đó
động năng của hệ là:
mv 2 2mR 2ϖ 2
α '2
Ek=2
=
= 2mR 2
2
2
2
Tức khối lượng hiệu dụng là mhd=2mR2 (ở đây m là khối lượng của vật nặng)
Sẽ là thuận tiện nếu ta biểu diễn thế năng của hệ qua sự biến thiên độ cao trọng tâm của hệ. Dễ thấy rằng
trọng tâm của hệ nằm giữa 2 vật nặng và ở cách điểm treo một khoảng l=Rcos600=R/2, do đó
α2
α2
α
Et=2mgl(1-cos )=2mgl
=mgR
. Điều này có nghĩa là độ cứng hiệu dụng k hd=mgR và tần số góc
l
2
x '2
Vì động năng của hệ bằng Ek=(m+M)
2
k hd
πm + 2 M g
nên tần số góc của dao động là: ϖ =
=
=5 (rad/s)
mhd
m+M l
Đăng ký mua tài liệu file word với giá rẻ nhất!
HƯỚNG DẪN
ĐĂNG KÝ
Soạn tin nhắn “Tôi muốn mua tài liệu môn Vật Lý”
Gửi đến số điện thoại
Áp dụng bất đẳng thức Côsi:
Bài toán 1:Cho mạch điện như hình vẽ: Cho biết: ξ = 12V , r = 4 Ω , R là một biến
trở.Tìm giá trị
của R để công suất mạch ngoài đạt giá trị cực đại.
BÀI GIẢI
ξ
-Dòng điện trong mạch: I =
ξ 2 122
R=
⇒ R = r = 4 (Ω) thì Pmax =
=
=
= 9(W )
R
r + 2r + r 4r 4.4
Bài toán 2: Cho mạch điện như hình vẽ: u AB = 200 2 cos100π t (V ).
1
10−4
L = (H ) , C =
( F ). R thay đổi.
π
2π
a. Tìm R để công suất trên R cực đại khi r = 0.
b. Tìm R để công suất trên R cực đại khi r = 50 (Ω)
BÀI GIẢI
a. + Cảm kháng Z L = Lω = 100(Ω) .
A
R
L,
r
E,
r
R
⇒
P
=
Đặt
y
=
R
+
(Z − ZC )
y
R+ L
R
R
+ Nhận xét: Theo bất đẳng thức côsi ymin ⇔ R = Z L − Z C = 100(Ω) , lúc đó
⇒P=
U2
U2
2002
Pmax =
=
=
= 200(W) .
2 Z L − Z C 2.100 200
Vậy Pma x = 200(W) khi R = 100 (Ω)
b. + Tổng trở Z = ( R + r ) 2 + ( Z L − Z C ) 2
U2
U2
.R
+ Công suất P = I .R = 2 .R =
r 2 + (Z L − ZC )2
r 2 + (Z L − ZC )2 +
+ 2r
r 2 + ( ZC − ZC ) 2
U2
⇔ Pmax =
r 2 + (Z L − ZC )2 +
⇒ Pmax =
r 2 + ( Z L − Z C )2 . r 2 + ( Z L − Z C )2
r 2 + (Z L − ZC )2 . r 2 + (Z L − ZC )2
U2
2. r 2 + ( Z L − Z C ) 2 + 2r
⇒ Pmax =
+ 2r
2002
2.( 502 + (100 − 200) 2 + 50)
Vậy để Pmax = 124(W) thì R = r 2 + ( Z L − Z C ) 2 = 100(Ω) .
*Mở rộng: Khi tính P của mạch:
+ Nếu Z L − Z C > r thì Pmax khi R = Z L − Z C − r .
+Nếu Z L − ZC ≤ r thì Pmax khi R = 0.
= 124(W )