LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
tháng 2 năm 2016
Ế
Huế, ngày
TÊ
́H
U
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Phòng tài chính
Huyện Triệu Sơn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận
H
văn.
IN
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
K
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
̣C
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, cô giáo,
O
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Đ
A
̣I H
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
́H
U
Ế
Họ và tên học viên: Trần Thị Ngọc Hà
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh;
Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Hữu Tuấn
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc
gia. NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Trong đó quản lý thu ngân sách là
khâu rất quan trọng của chính sách tài chính quốc gia. Tăng cường quản lý thu ngân
sách là góp phần tạo nguồn lực tài chính để ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
Xuất phát từ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân
sách trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá’’ làm luận văn thạc sỹ.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Đối với số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp từ Phòng tài chính
kế hoạch huyện, Chi cục thuế huyện, Chi cục thống kê và các văn bản khác có liên
quan về thu NSNN.
- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
thuần 150 cán bộ công tác quản lý thu ngân sách và phỏng vấn thông qua bảng hỏi
trực tiếp.
2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
U
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
́H
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
TÊ
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
5. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................3
H
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................4
IN
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
K
NGÂN SÁCH VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ...............................................4
1.1. Lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước ................................................................4
1.4. Kinh nghiệm của một số huyện trong việc tăng nguồn thu ngân sách và bài học
kinh nghiệm đối với huyện Triệu Sơn ......................................................................24
1.4.1. Huyện Thọ Xuân .............................................................................................24
1.4.2. Huyện Như Thanh...........................................................................................26
THU NGÂN SÁCH
U
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Ế
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm ............................................................................27
́H
HUYỆN TRIỆU SƠN GIAI ĐOẠN 2012 -2014......................................................29
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................................29
TÊ
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.......................................................................29
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................30
H
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách huyện Triệu Sơn giai đoạn 2012 –
IN
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu ngân sách tại huyện Triệu Sơn........65
v
3.2.1. Đẩy mạnh mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh của các ngành sản xuất
nhằm tăng nguồn thu từ nội tại bản thân nền kinh tế. ...............................................65
3.2.3. Giải pháp về thu các loại thuế, phí và lệ phí ...................................................67
3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện và cải tiến công tác tổ chức cán bộ và bộ máy quản lý
thu thuế ......................................................................................................................73
3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, hỗ trợ đối
tượng nộp thuế...........................................................................................................75
Ế
3.2.5. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
U
về thuế, thực hiện chế độ khen thưởng .....................................................................77
́H
3.2.6. Giải pháp phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp và
các cơ quan đơn vị liên quan trên địa bàn về công tác quản lý thu thuế...................78
TÊ
3.2.7. Hoàn thiện quy trình lập, giao dự toán ngân sách...........................................79
3.2.8. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế .......................80
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Công nghệ thông tin
Công thương nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp nhà nước
Đơn vị tính
Giá trị gia tăng
CNTT
CTN-NQD
DNNN
ĐVT
GTGT
GDP
HCSN
HĐND
KBNN
KT - XH
KTTT
NS
NSNN
NSTW
NSĐP
NĐ- CP
NN
LPTB
QLNN
SXKD
SDĐPNN
TNHH
TTCN
TTDN
TNMT
TW
UBND
XHXN
VAT
U
đoạn 2012-2014 ................................................................................................. 43
2012-2014........................................................................................................... 46
Đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra...........................................................51
Bảng 2. 7.
Đánh giá về công tác lập và giao dự toán ............................................... 53
Bảng 2. 8.
Đánh giá chức năng giám sát của HĐND huyện .................................. 54
Bảng 2. 9.
Kiểm định KMO và Bartlett’s Test .................................................................. 54
IN
H
TÊ
Bảng 2. 6.
K
Bảng 2. 10. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích............................................... 55
sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.
U
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế,
́H
xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Chính vì vậy, quản lý thu
TÊ
ngân sách là khâu rất quan trọng của chính sách tài chính quốc gia. Tăng cường
quản lý thu ngân sách là góp phần tạo nguồn lực tài chính để ổn định và phát triển
H
kinh tế xã hội.
IN
Triệu Sơn là một trong 27 huyện, thị của tỉnh Thanh Hoá. Trong những năm
qua thu NSNN trên địa bàn huyện không những đạt kế hoạch mà còn tăng đều hàng
K
năm. Tuy nhiên công tác quản lý thu còn nhiều bất cập, cơ cấu nguồn thu thiếu bền
̣C
địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
3.1.1. Số liệu thứ cấp
Ế
Được thu thập từ Phòng tài chính kế hoạch huyện, Chi cục thuế huyện, Chi
U
cục thống kê, và các báo cáo tổng kết cuối hàng năm của huyện Triệu Sơn giai đoạn
́H
2012 - 2014 nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn
huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
TÊ
3.1.2. Số liệu sơ cấp
Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phương pháp ước
H
lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 (Hair & Ctg 1988). Chính vì vậy
IN
huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng thu ngân sách của huyện
Triệu Sơn giai đoạn 2012 - 2014 và đề xuất giải pháp cho thời gian tới.
5. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý ngân sách và thu ngân
Ế
sách nhà nước
U
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước huyện Triệu Sơn
́H
giai đoạn 2012 -2014
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trên
Đ
A
đồng thời NSNN gồm những khoản chi được cấp ra từ quỹ tiền tệ ấy. Nguồn thu
của NSNN do luật quy định, cụ thể là Luật thuế và các văn bản nhà nước quy định.
Về chi có quy định tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước. Trên cơ sở nguồn thu và
nhiệm vụ chi nhằm đạt được mục tiêu cân đối ngân sách.
Hệ thống NSNN của các nước trên thế giới được tổ chức phù hợp với bộ máy
quản lý hành chính (QLHC) nhà nước. Đối với nước ta, NSNN được tổ chức thành:
Ế
NS Trung ương và NS địa phương. NSĐP bao gồm NS của đơn vị hành chính các
U
cấp có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND). NSĐP bao gồm
1.1.2. Đặc điểm của ngân sách nhà nước
TÊ
phố trực thuộc tỉnh và NS xã, phường, thị trấn [7].
́H
NS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (TW); NS cấp quận, huyện, thị xã, thành
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế
H
- chính trị của nhà nước, nhà nước ban hành những luật lệ nhất định để thực hiện
1.1.3. Vai trò của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò
quyết định đối với hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của
đất nước. Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước
theo từng giai đoạn nhất định. Đối với nước ta, trong điều kiện nền kinh tế thị
trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), vai trò của ngân sách nhà
nước được thể hiện trên một số mặt chủ yếu sau:
5
Thứ nhất, NSNN thực hiện vai trò huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo
lực lượng vật chất để nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Đây
là vai trò rất quan trọng đối với nhà nước của bất kỳ quốc gia nào nhằm đảm bảo
nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu và cân đối NSNN.
Thứ hai, NSNN là một công cụ điều chỉnh kinh tế vĩ mô, góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế. Với vai trò này, Nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ để
kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, thị trường. Thông qua các chính sách tài khóa
Ế
nhà nước thực hiện vai trò điều tiết thông qua giá, điều chỉnh chính sách thuế, dự
U
trữ quốc gia, phát hành trái phiếu, chính sách chi tiêu chính phủ để ổn định KT-
́H
XH, thúc đẩy phát triển sản xuất.
hợp lý hơn. Định hướng kích thích hoặc hạn chế sản xuất, tạo môi trường kinh
Đ
A
doanh lành mạnh, bảo đảm tính công bằng và hiệu quả kinh tế - xã hội.
Thứ năm, NSNN là công cụ kinh tế quan trọng mở rộng quan hệ kinh tế đối
ngoại, kích thích xuất khẩu, bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.
Ở điều kiện nhất định, Nhà nước ban hành hệ thống những cơ chế chính sách
để thực hiện, đồng thời sử dụng NSNN hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm khuyến
khích phát triển sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, thúc đẩy và khuyến khích hoạt
động xuất nhập khẩu phát triển.
6
1.2. Thu ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của thu ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm thu ngân sách nhà nước
Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần
nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thoả mãn các nhu cầu của nhà
nước. Xét về hình thức, thu NSNN là một hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi,
hành động của Nhà nước. Xét về nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng
Ế
các quyền lực có được của mình để động viên, phân phối một bộ phận của cải của xã
U
̣C
- Để thực hiện mục tiêu thu NS, nhà nước đề ra cơ chế chính sách, tổ chức bộ
̣I H
máy thu NSNN nhằm tổ chức thực hiện đạt được mục tiêu đề ra.
Thực chất, thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia Nhà nước với
Đ
A
các chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước nhằm giải quyết
hài hòa các mặt có lợi ích kinh tế. Sự phân chia đó là tất yếu khách quan xuất phát
từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước, cũng như thực hiện các chức
năng nhiệm vụ của mình. Đối tượng phân chia là thu nhập xã hội đó là kết quả lao
động sản xuất trong nước tạo ra dưới hình thức tiền tệ [1].
1.2.2. Vai trò của quản lý thu
Quản lý thu NSNN có năm vai trò, cụ thể như sau:
Thứ nhất, để kiểm soát, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các
thành phần kinh tế, thông qua công cụ quản lý thu ngân sách để nhà nước huy động
7
sự đóng góp nghĩa vụ thuế và các khoản thu vào NSNN đảm bảo công bằng, hợp lý.
Là công cụ để nhà nước thực hiện ổn định và phát triển kinh tế.
Thứ hai, quản lý thu ngân sách là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ quốc gia nào
nhằm huy động và tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Để thực hiện nhiệm vụ,
K
công cụ thuế để nhà nước điều chỉnh, hạn chế hoặc khuyến khích phát triển quy mô,
sản lượng của các lĩnh vực, ngành kinh tế.
O
̣C
1.2.3. Cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước
̣I H
Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN, được hiểu là tập hợp nguyên tắc, tình
hình, phương pháp phân chia các khoản thu thuộc quỹ NSNN một cách hợp lý cho
Đ
A
các cấp ngân sách.
Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN thuộc cơ chế kinh tế. Mỗi cơ chế kinh tế
đều có đặc điểm riêng ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các công cụ kinh tế
tài chính. Do đó, để xác định được vai trò của cơ chế phân chia nguồn thu NSNN
cần thiết phải đề cập tới đặc điểm của cơ chế này.
Đặc điểm bao trùm của cơ chế phân chia nguồn thu NSNN là sự can thiệp của
Nhà nước phân phối các khoản thu giữa các cấp ngân sách dựa trên các quy luật
khách quan và các yêu cầu của quản lý nhằm đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTW
và tính năng động sáng tạo các cấp chính quyền địa phương. Đảm bảo ngân sách
H
hạn vào trình bày một số nội dung về quản lý thu thuế và các khoản phí, lệ phí. Đây
IN
là các khoản thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu NSNN, nhất là NSNN của cấp
K
huyện thuộc Tỉnh.
1.2.4.1. Nội dung thu ngân sách nhà nước
O
̣C
a. Nội dung quản lý thu thuế
̣I H
Trong hệ thống thu ngân sách, thuế là nguồn thu chủ yếu và chiếm tỷ trọng
lớn và có xu hướng ngày càng tăng trong tổng thu NSNN. Đồng thời, thuế cũng là
Đ
A
công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Do vậy quản lý thu thuế nói
TÊ
biện pháp quản lý thuế phải quán triệt nguyên tắc này nhằm động viên sức lực của
toàn xã hội cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; qua đó gắn kết nghĩa vụ,
H
quyền lợi của các tổ chức và công dân với nghĩa vụ và quyền lợi của quốc gia. Chỉ
IN
có như thế sự phát triển mới mang tính chất cộng đồng và bền vững.
- Thứ tư, Nguyên tắc minh bạch
K
Các khâu trong quy trình quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế phải
̣C
được công khai hóa. Công tác tuyên truyền, tư vấn, giải thích quy trình quản lý thuế
O
đến việc tổ chức thực hiện từng khâu trong quy trình này đều phải rõ ràng, dễ hiểu,
về thuế.
̣I H
U
- Căn cứ vào thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện dự toán thu
́H
ngân sách năm báo cáo và yêu cầu động viên vào ngân sách năm kế hoạch.
(2). Tổ chức các biện pháp hành thu
Nội dung này bao gồm:
TÊ
- Căn cứ vào chủ trương, chính sách QLKT của Nhà nước đã và sẽ ban hành.
H
- Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
IN
Các tổ chức và cá nhân kinh doanh phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương để
K
thực hiện việc đăng lý thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký
thuế và giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng với cấp mã số thuế
O
Để làm tốt công tác này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và KBNN và
ngân hàng để nắm bắt kịp thời tình tình hình nộp thuế từ đó có biện pháp đôn đốc
Ế
thu nộp kịp thời;
U
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế. Đây là khâu tất yếu của quy trình quản
́H
lý thuế. Mục tiêu chính của công tác này là đảm bảo thi hành pháp luật thuế nghiêm
minh từ cả phía đối tượng nộp thuế lẫn cơ quan thuế, giúp loại trừ mọi biểu hiện
TÊ
gian lận thuế, trốn thuế và cả những nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ thuế. Ngoài ra
khi đẩy mạnh việc thực hiện chế độ tự khai tự tính thuế, tự nộp càng phải củng cố
H
và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.
IN
b, Nội dung quản lý thu phí, lệ phí
K
Mọi khoản phí, lệ phí đều phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Theo quy định hiện hành tại Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định 57/2002/NĐ-CP của
Chính phủ thì Chính phủ quy định chi tiết danh mục phí, lệ phí đồng thời với việc
quy định nguyên tắc xác định mức thu phí và lệ phí. Đối với một số khoản thu phí,
lệ phí quan trọng, chính phủ trực tiếp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ
quản lý. Đối với những khoản còn lại, chính phủ giao hoặc phân quyền quy định
mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý cho cấp Bộ và tương đương. Căn cứ vào
Ế
quy định chi tiết của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể đối với từng
U
loại phí, lệ phí, hướng dẫn mức thu cho các cơ quan được phân cấp quy định mức
́H
thu. HĐND tỉnh quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp. Nghiêm cấm mọi tổ chức,
cá nhân tự đặt ra các loại phí, sửa đổi mức thu phí đã được cơ quan có thẩm quyền
TÊ
quy định, thu phí trái với quy định của pháp luật.
Đơn vị thu phí, lệ phí là cơ quan thuế và các cơ quan được pháp luật quy định.
H
- Thu thuế: Thuế là một biện pháp tài chính bắt buộc của Nhà nước nhằm động
viên một bộ phận thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi tiêu hàng hóa dịch
vụ và từ việc lưu giữ, chuyển dịch tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm trang
trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Việc thu thuế bao giờ cũng được thể chế
bằng hệ thống pháp luật.
13
Nhà nước là người đại diện cho người dân, Nhà nước thay mặt cho xã hội
cung cấp cho mọi người dân hàng hóa và dịch vụ công cộng thuần túy, nên Nhà
nước với quyền lực chính trị của mình quy định thuế để coi là phần nộp mà người
dân trích một phần thu nhập của mình không mua hàng hóa phục vụ cá nhân, mà coi
như trả cho hàng hóa dịch vụ công cộng của Nhà nước. Nhà nước thu thuế không
phải nô dịch, bóc lột công dân, mà thực chất là người đại diện cho xã hội, được xã
hội giao phó việc cung ứng hàng hóa dịch vụ công cộng, mà thuế là nguồn lực tạo
Ế
ra hàng hóa dịch vụ công cộng đó.
U
- Thu phí và lệ phí: Trong điều kiện kinh tế thị trường, đối với hàng hóa dịch
́H
vụ tư nhân, khi người dân muốn nhận một sản phẩm hàng hóa dịch vụ nào đó thì
buộc họ phải đưa ra một lượng giá trị tương đương để trao đổi theo nguyên tắc
Đ
A
thu để thu hồi các chi phí này)
+ Đối với dịch vụ công cộng hữu hình do Nhà nước cung cấp, thì Nhà nước
cũng phải xác định “giá phí” mà người thụ hưởng phải thanh toán. Tuy nhiên “giá
phí” này thường không hoàn toàn vì mục đích kinh tế, mà còn mang ý nghĩa chính
trị, xã hội… Do đó, chúng phổ biến là không tính đủ chi phí và không bị chi phối
nhiếu bởi các yếu tố thị trường.
Như vậy, thu phí của Nhà nước thực chất là Nhà nước thu hồi một phần hay toàn
bộ chi phí đầu tư cung cấp dịch vụ công cộng hữu hình cho xã hội, đồng thời cũng là
các khoản chi phí mà người dân phải trả khi thụ hưởng các dịch vụ công cộng đó.
14
Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động, một số cơ quan thuộc bộ máy Nhà
nước còn cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp lý cụ thể cho dân chúng. Người
dân thụ hưởng dịch vụ này cũng phải trả một phần chi phí. Tuy thế, việc thu khoản
tiền này hoàn toàn không có ý nghĩa là thu hồi một phần chi phí do cơ quan của bộ
máy Nhà nước bỏ ra, ở đây không phải là thu phí, không phải là giá dịch vụ, mà
khoản thu này chủ yếu phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước. Người dân thụ hưởng
dịch vụ này có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước một khoản tiền. Đây chính là các khoản
Ế
lệ phí. Như vậy, lệ phí là khoản thu phát sinh ở các cơ quan bộ máy chính quyền
U
người dân nâng cao ý thực trách nhiệm đối với các giá trị vật chất và tinh thần của
̣I H
Thu thuế, phí và lệ phí là những khoản thu thường xuyên, chiếm từ 90- 95%
trong tổng thu NSNN.
Đ
A
- Ngoài những khoản thu thường xuyên, NSNN còn có những khoản thu
không thường xuyên:
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước (như thu hồi vốn, chia lãi
góp vốn, thu hồi tiền vay, phụ thu, thu chênh lệch giá…);
+ Thu sự nghiệp: Đây là những khoản thu gắn liền với hoạt động sự nghiệp;
+ Thu hồi quỹ dự trữ Nhà nước;
+ Thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất;
+ Các khoản huy động đóng góp các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội;
15
+ Tiền bán tài sản, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong các đơn vị
hành chính sự nghiệp;
+ Các di sản Nhà nước còn được hưởng;
+ Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước. Đây là khoản đóng góp thường mang tính chất nhân đạo;
1.2.5. Nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách
̣C
1.2.5.1. Thu nhập GDP bình quân đầu người
O
Thu nhập GDP bình quân đầu người là nhân tố quyết định đến mức động viên
̣I H
ngân sách nhà nước. Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quân của
người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động và sử dụng
Đ
A
có hiệu quả nguồn ngân sách, mà còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh
tế - tài chính, mức chi tiêu ngân sách phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế
và mức thu nhập, mức sống của người dân. Đây là nhân tố được các quốc gia trên
thế giới quan tâm trong quá trình quản lý hoạch định chính sách thu chi NSNN.
1.2.5.2. Nguồn thu tiềm năng
Là các nguồn thu thể hiện khả năng thu trong tương lai nhưng rất dễ thực hiện
thành hiện thực trong hiện tại. Trong nguồn thu tương lai thì tài nguyên và khoáng
sản là có ý nghĩa quan trọng và có giá trị nhất.
16
công tác quản lý thu NSNN.
Sự thiết lập ấy được biểu hiện thông qua qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền
K
hạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu. Nếu việc
̣C
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy và con người thực hiện thu
O
không phù hợp thì dễ xảy ra tình trạng để thất thu, trốn lậu thuế. Do đó tổ chức bộ máy
̣I H
và cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý thu ngân sách.
1.2.6. Phân định nguồn thu giữa các cấp
Đ
A
Nội dung của phân cấp ngân sách là phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với
các cấp ngân sách. Để tập trung nguồn lực thực hiện vai trò chủ đạo của NSTW vì
vậy phần lớn nguồn thu lớn, ổn định được phân cấp về NSTW, đồng thời điều tiết
cho NSĐP có nguồn thu gắn với địa bàn.