LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình
nào khác.
́H
U
Ế
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
H
phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời
IN
gian thực hiện luận văn cũng như trong công tác.
K
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh động
viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
̣C
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
O
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng
̣I H
nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thay lời cảm ơn, kính chúc quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp dồi dào sức
Đ
A
khoẻ, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
TÊ
Luận văn đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V).
H
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng nói chung đối
IN
với DNN&V. Đánh giá thực trạng tín dụng đối với DNN&V. Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNN&V.
K
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNN&V tại
̣C
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn.
O
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn
̣I H
về nâng cao chất lượng tín dụng DNN&V. Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
U
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
́H
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
TÊ
1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .......................................................... 4
H
1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.............................. 4
IN
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................... 4
K
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................. 6
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế ......................... 7
̣C
1.5. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ
Ế
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM................................................ 28
U
1.5.1. Kinh nghiệm trong nước và trên thế giới.............................................. 28
́H
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Thương mại và Ngân hàng
TÊ
thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn ... 30
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
H
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
IN
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BỈM SƠN31
K
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ............................................................................. 69
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BỈM SƠN ............................................................................... 69
3.1.1. Nhu cầu vay vốn của các DNN&V trên địa bàn................................... 69
Ế
3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
U
ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn .................. 70
́H
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
TÊ
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BỈM SƠN........................................................... 71
H
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án .................................................. 71
IN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
1
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
2
BIDV Bỉm Sơn
3
DN
Doanh nghiệp
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
– Chi nhánh Bỉm Sơn
vii
Kết quả hoạt động tín dụng DNN&V của chi nhánh 2012-2014........50
Bảng 2.9:
Tỷ lệ nợ xấu của DNN&V ở BIDV Bỉm Sơn .....................................51
Bảng 2.10:
Phân loại DNN&V theo thành phần kinh tế và ngành kinh tế ...........63
Bảng 2.11:
Phân loại DNN&V theo thời gian quan hệ với BIDV Bỉm Sơn và Số
H
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 2.1:
IN
lượng tổ chức tín dụng mà khách hàng đang có quan hệ ngoài BIDV
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Bỉm Sơn ........................................................33
Biểu đồ 2.1: Tổng vốn huy động theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh giai đoạn
2012 – 2014...............................................................................................................35
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Ở Việt Nam, trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
IN
cấp sang nền kinh tế thị trường thì DNN&V ngày càng có vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tái cấu trúc, làm cho nền kinh
K
tế trở nên linh hoạt, dễ thích ứng với nền kinh tế toàn cầu. Mặc dù vậy, hiện nay các
̣C
DNN&V đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư. Việc
O
nhận được những khoản vay này thường khó quản lý, độ rủi ro thường cao. Điều này
gây sức ép rất lớn đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải tự hoàn thiện, mở rộng thị
̣I H
trường. Tuy nhiên, với đặc thù là vốn ít, khả năng quản lý chưa cao thì đảm bảo chất
lượng tín dụng đối với DNN&V có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ một
Đ
A
NHTM nào khi hoạch định chính sách phát triển kinh doanh.
Trong quá trình làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Bỉm
TÊ
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNN&V tại
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn.
H
3. Phương pháp nghiên cứu
IN
3.1. Phương pháp chọn mẫu, điều tra, thu thập số liệu
K
Số liệu thứ cấp: được thu thập từ nguồn sẵn có như: từ sách báo, các phương
tiện thông tin đại chúng, niên giám thống kê, các báo cáo kết quả hoạt động kinh
O
̣C
doanh, báo cáo tổng kết, các báo cáo tài chính của BIDV Bỉm Sơn qua các năm
̣I H
2012 -2014, từ đó tổng hợp số liệu cần thiết để phân tích.
Số liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp, đề nghị các khách hàng điền vào
Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng đối với
́H
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn.
TÊ
5. Kết cấu luận văn
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
H
nhỏ và vừa.
IN
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
K
Bỉm Sơn.
̣C
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
Đ
TÊ
khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể. Ở Việt Nam người ta sử
dụng hai nhóm tiêu chí phổ biến nhất để phân loại đó là: tiêu chí định tính và tiêu
H
chí định lượng.
IN
Các tiêu chí định tính: Tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ bản của
K
doanh nghiệp như trình độ quản lý, mức độ chuyên môn hóa, mức độ độc lập với
các tập đoàn lớn… Một doanh nghiệp là DNN&V khi nó có trình độ quản lý chưa
̣C
chuyên nghiệp, mức độ chuyên môn hóa chưa cao, phụ thuộc nhiều vào các tập
O
đoàn lớn… Tuy tiêu chí định tính này phản ánh đúng vấn đề thực trạng của doanh
̣I H
nghiệp nhưng lại khó xác định một cách chính xác trên thực tế, mang nặng tính chủ
U
2001, theo đó nghị định này đã đưa ra định nghĩa về DNN&V như sau: “ DNN&V
́H
là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia
TÊ
thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn
tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
IN
H
nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là chỉ tiêu ưu tiên)”,
thủy sản
Tổng
nguồn vốn
10 người trở
20 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ
̣C
khu vực
nghiệp siêu
O
Quy mô/
K
Doanh
xuống
Số lao động
Từ trên 10
10 tỷ đồng
trở xuống
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Từ trên 10
Từ trên 10 tỷ
Từ trên 50
người đến 50 đồng đến 50
người đến
người
tỷ đồng
100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
5
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNN&V tồn tại và phát triển với các đặc điểm sau:
- DNN&V có quy mô vốn nhỏ, tuy nhiên cũng có sự khác biệt về quy mô
vốn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau. Lĩnh vực sản
xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao hơn lĩnh vực thương mại dịch vụ.
Với vốn đầu tư ban đầu không lớn cộng thêm chu kỳ sản xuất của các
DNN&V thường ngắn nên vòng quay vốn nhanh, khả năng hoàn vốn nhanh từ đó
U
thời là người điều hành doanh nghiệp đó, trong đó chỉ có 1,5% có trình độ trên đại
O
học, 5% tốt nghiệp đại học hoặc tương đương (theo thống kê của cục phát triển
̣I H
DNN&V – Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Đối với đội ngũ lao động chủ yếu là người tại
địa phương, tay nghề, kiến thức chuyên môn hạn chế, ít được đào tạo bài bản.
Đ
A
- Công nghệ thiết bị còn lạc hậu, 60% DNN&V sử dụng công nghệ thiết bị cũ,
công nghệ hiện đại chỉ chiếm khoảng 20%, việc này dẫn đến năng suất lao động thấp,
tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm cho giá thành cao. Nếu không giải quyết được sẽ làm
cho doanh nghiệp khó cạnh tranh được trên thị trường.
- DNN&V có tính năng động và linh hoạt cao. Với quy mô không quá lớn, các
doanh nghiệp có thể dễ dàng thay đổi loại hình kinh doanh để thích ứng với những biến
động của thị trường. Mặt khác, DNN&V tồn tại ở mọi thành phần kinh tế nên nó hoàn
toàn có thể chuyển hướng sang các loại hình sản xuất cho phù hợp nhu cầu thị trường.
Việc phổ biến áp dụng các chính sách kinh tế cũng dễ thực hiện hơn.
6
- Thị trường của các DNN&V chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp lớn như
K
tác, vừa hỗ trợ nhau cùng phát triển. Do đó, DNN&V ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế. Điều đó được thể hiện ở một số điểm chính sau:
̣C
DNN&V góp phần tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách.
O
DNN&V góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hẹp khoảng cách giữa các
̣I H
vùng miền: Với sự phân bố rộng khắp, DNN&V đã trở thành động lực thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp, hỗ trợ hình thành những tụ điểm, cụm công nghiệp, giúp chuyên môn hóa
Đ
A
nông nghiệp, phát triển thủ công nghiệp, khơi dậy nhiều ngành nghề thủ công. Từ đó góp
phần đáng kể vào quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước, thúc đẩy sự
phát triển của các vùng còn khó khăn trên đất nước, dần dần thu hẹp khoảng cách giữa
các vùng miền.
DNN&V là nơi ươm mầm những tài năng kinh doanh tương lai: kinh doanh với
quy mô nhỏ, áp lực cạnh tranh gay gắt sẽ làm cho các nhà doanh nghiệp trẻ có ý chí
làm quen dần với môi trường làm việc khốc liệt. Bắt đầu với một doanh nghiệp quy mô
hợp lý và được tiếp xúc trực tiếp với các nhà điều hành sẽ là cơ hội giúp các nhà doanh
H
lớn các lao động, từ đó giải quyết vấn đề xã hội và tăng thu nhập quốc dân.
IN
Qua những vai trò trên, chúng ta không còn nghi ngờ gì về tiềm năng và lợi
thế của DNN&V trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay.
K
1.1.4. Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNN&V ở Việt
̣C
Nam
O
Nhìn chung, năng lực tài chính của các DNN&V còn rất hạn chế, nhu cầu vốn
̣I H
cho hoạt động kinh doanh là rất lớn. Các doanh nghiệp nói chung và DNN&V nói riêng
luôn khó khăn về vốn kể cả trong trường hợp nền kinh tế lạm phát, tăng trưởng nóng hay
Đ
A
nền kinh tế suy thoái, giảm phát. Kênh vốn tín dụng là kênh chủ yếu, quan trọng, tạo điều
sử dụng một cách có hiệu quả.
TÊ
Thông qua các hoạt động của ngân hàng, vốn được chuyển từ tay người này
sang tay người khác và ngân hàng sẽ được trả công cho vai trò “người dẫn vốn”
H
bằng phần chênh lệch giữa lãi suất của nghiệp vụ huy động và lãi suất của nghiệp
IN
vụ cho vay- hai nghiệp vụ chủ yếu, truyền thống của ngân hàng trong đó phần lợi
nhuận mà ngân hàng tạo ra hầu hết nằm ở nghiệp vụ cho vay hay còn gọi là nghiệp
K
vụ tín dụng. Có thể nói rằng, tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất trong các hoạt
̣C
động của ngân hàng, chỉ khi ngân hàng thực hiện tốt nhiệm vụ này thì hoạt động
̣I H
của nền kinh tế.
O
Ế
của vốn vay.
- Tính hoàn trả. Trong quan hệ tín dụng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết
́H
hoàn trả vô điều kiện. Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay
TÊ
nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
- Tính thời hạn. Đó là sự thỏa thuận giữa ngân hàng với người đi vay về thời
H
gian sử dụng lượng giá trị đó, đảm bảo cho sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và
IN
thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó.
- Tính rủi ro. Hoạt động tín dụng luôn là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong
K
các hoạt động của ngân hàng. Rủi ro đến từ nguyên nhân khách quan như chiến tranh,
1.2.2. Hình thức tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đối với DNN&V ngân hàng có những hình thức tín dụng sau:
1.2.2.1. Hình thức cho vay ngắn hạn đối với các DNN&V
Tín dụng ngắn hạn của ngân hàng dành cho doanh nghiệp là loại cho vay có thời
hạn dưới một năm, thường được sử dụng để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời,
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cho vay ứng trước: là phương thức tài trợ trực tiếp cho người đi vay đáp
U
Ế
ứng nhu cầu vốn ngắn hạn. Bao gồm:
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng đối với
́H
khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để cấp hạn
TÊ
mức thấu chi hay khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn theo thời vụ như phát
triển qui mô sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, do đó vốn của ngân hàng chỉ
H
tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh. Đây là
tài khoản vãng lai trong phạm vi, thời hạn và hạn mức nhất định. Hình thức này
giúp doanh nghiệp tránh phải đi vay nhiều lần với thủ tục phức tạp trong một kì
đồng thời có thể chủ động hơn và họ có thể trả vào bất kỳ lúc nào khi họ có dòng
tiền vào.
11
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, thủ tục đơn giản, phần lớn là không
có bảo đảm, thường áp dụng với khách hàng có thu uy tín cao, thu nhập ổn định và
kỳ thu nhập ngắn.
Chiết khấu giấy tờ có giá: Chiết khấu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong
đó khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán
cho ngân hàng để nhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu và
hoa hồng phí (nếu có). Giấy tờ có giá thông thường là thương phiếu, hối phiếu, chứng
Ế
chỉ tiền gửi…Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích tín dụng và đưa ra phương án thích
U
hợp. Đây là nghiệp vụ ít rủi ro, khả năng thu hồi nợ là khá chắc chắn.
́H
Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán
TÊ
A
1.2.2.2. Hình thức cho vay trung và dài hạn đối với DNN&V
Tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đối với doanh nghiệp là hình thức
cho vay có thời hạn trên một năm, thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu mua
sắm tài sản cố định, phát triển qui mô sản xuất, xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng
các xí nghiệp mới,…
Cho vay theo dự án đầu tư: là hình thức cho vay căn cứ vào dự án do khách
hàng xây dựng. Ngân hàng sẽ cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã được
xem xét và khẳng định tính hiệu quả và khả thi của dự án.
Cho vay hợp vốn (cho vay đồng tài trợ): Là hình thức cho vay trong đó có một
nhóm các tổ chức tài chính cùng liên kết lại để tập hợp vốn cho một khách hàng vay.
12
Hình thức cho vay này là cần thiết khi nhu cầu vay vốn của khách hàng vượt quá khả
năng cho vay của một tổ chức tài chính. Hình thức này giúp cho ngân hàng phân tán rủi
ro, đặc biệt đối với tổ chức tài chính nhỏ, có trình độ chưa cao, muốn thông qua nghiệp
vụ này có thể tiếp cận, học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật cho vay của tổ chức tài chính lớn,
đồng thời hình thức này giúp cho các doanh nghiệp tìm được nguồn tài trợ đáp ứng nhu
cầu vốn cho mục đích sử dụng vốn có giá trị lớn, tiết kiệm được chi phí và thời gian.
Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc
U
Ế
cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,…trên cơ sở hợp đồng cho thuê
của tài sản. Đồng thời giao dịch cho thuê thường được thực hiện nhanh chóng và
̣I H
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNN&V
1.2.3.1. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng cao
Đ
A
khả năng cạnh tranh của DNN&V
Nguồn vốn kinh doanh có vai trò quyết định đến sự hình thành và tồn tại của
doanh nghiệp trước pháp luật Nhà nước. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp thường
dựa vào hai nguồn chủ yếu: vốn tự có và vốn đi vay. Tuy nhiên nguồn vốn sở hữu
thường rất nhỏ, do đó nguồn vốn tài trợ của ngân hàng là quan trọng nhất để doanh
nghiệp duy trì và phát triển qui mô sản xuất kinh doanh. Nhờ có nguồn vốn này mà
doanh nghiệp có thể mua sắm máy móc, thiết bị, đào tạo đội ngũ lao động, nâng cao
chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng tính
cạnh tranh.
13
1.2.3.2. Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Khi ngân hàng và DNN&V đã thiết lập quan hệ tín dụng có nghĩa là doanh
nghiệp phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi quy định trong hợp đồng. Với lý do
đó, các doanh nghiệp phải có những phương án kinh doanh khả thi để sử dụng
đồng vốn này có hiệu quả nhất, tạo ra lợi nhuận cao hơn chi phí sử dụng vốn vay,
̣C
doanh nghiệp sau khi có quyết định cổ phần hóa sẽ tự phát hành cổ phiếu, trái phiếu
O
hay các hình thức khác để có vốn huy động. Trước tình hình đó các ngân hàng cũng tập
̣I H
trung phát triển các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán nhằm hỗ trợ các DNN&V
huy động vốn như lưu kí chứng khoán, bảo lãnh phát hành…Hơn nữa các DNN&V có
Đ
A
thể sử dụng cổ phiếu, trái phiếu làm tài sản đảm bảo tiền vay tại ngân hàng. Với hình
thức cấp tín dụng này, các DNN&V có thể yên tâm hơn khi tham gia vào quá trình cổ
phần hóa và đó chính là động lực thúc đẩy quá trình cổ phần hóa hiện nay.
1.2.3.4. Tín dụng ngân hàng tác động vào xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản
xuất của các DNN&V
Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành kinh tế, ngân hàng dẫn dắt
các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường. Tín dụng ngân hàng tác
động điều tiết sự chuyển vốn đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, hạn
chế hoặc không đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp. Qua đó, quan hệ
14
Tóm lại, có thể nói rằng nguồn vốn tín dụng mang lại rất nhiều lợi ích cho các
K
doanh nghiệp nói chung và DNN&V nói riêng. Nó không những đáp ứng kịp thời nhu
̣C
cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tồn tại,
O
phát triển và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường mà nó còn giúp doanh nghiệp có
̣I H
trách nhiệm với nguồn vốn đi vay từ đó có ý thức sử dụng nguồn vốn hiệu quả, tích
cực, tiết kiệm và đúng mục đích.
Đ
A
1.3. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
1.3.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hóa là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức
mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong hoạt động kinh doanh
thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu. Theo Tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn hoá ISO, trong dự thảo DIS 9000-2000 thì “chất lượng là khả năng tập hợp các
H
tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý và đúng theo quy định của Chính phủ.
IN
- Đối với nền kinh tế: chất lượng tín dụng được nâng cao phản ánh hoạt động
K
kinh doanh của ngân hàng và doanh nghiệp có hiệu quả, từ đó góp phần vào tăng
trưởng kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, tăng sản phẩm cho xã hội và nâng cao mức
̣C
sống cho đại bộ phận dân cư.
O
Chất lượng tín dụng là một khái niệm rất bao quát (đó là đáp ứng tốt nhất nhu
̣I H
cầu của khách hàng, luôn gia tăng tiện ích cho khách hàng….) nhưng cũng rất cụ thể
(như tỷ lệ tăng trưởng về dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, lợi nhuận trên đồng vốn…). Chất
Đ
A
lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh sức mạnh của một NHTM trong