Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bỉm sơn - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ
chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tôi. Các phân tích, số liệu, kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Mọi thông tin thứ cấp
sử dụng trong đề tài đã được trích dẫn đầy đủ.

Ế

tháng 02 năm 2016

U

Thanh Hóa, ngày

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, phòng kế hoạch tổng

H

hợp, phòng tài chính kế toán, phòng khách hàng cá nhân và các phòng ban khác của

IN

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn đã tạo điều
kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn cũng như trong công tác.

K

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh động

̣C

viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

O

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những

̣I H

khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng
nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.

Đ

́H

mại Việt Nam hoạt động trong sự canh tranh khốc liệt. Đứng trước áp lực cạnh



tranh, yêu cầu về đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng, Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã lựa chọn định hướng phát

H

triển lâu dài và bền vững đó là phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ và xem hoạt

IN

động bán lẻ là một trong những hoạt động chiến lược, trong đó chú trọng vào tín
dụng bán lẻ. Đó là một trong những dịch vụ đem lại thu nhập và lợi nhuận chính.

K

Do đó các chi nhánh BIDV trên toàn quốc đã và đang tích cực triển khai các hoạt

̣C

động phù hợp với định hướng phát triển của toàn hệ thống. Đồng thời, những hoạt

O

động về tín dụng bán lẻ kết hợp với công nghệ vẫn chưa được các ngân hàng khu



3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

U

Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại, phát triển tín dụng

́H

bán lẻ của ngân hàng thương mại.

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV



Bỉm Sơn, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế để đưa ra các giải
pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

H

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................4

IN

5. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT

K

TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................6

̣C

1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại..................................................................6

O

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về Ngân hàng thương mại ..........................................6

̣I H

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại ............................................8
1.2. Tín dụng của Ngân hàng thương mại.................................................................10

Đ


́H

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI



NHÁNH BỈM SƠN...................................................................................................30
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi

H

nhánh Bỉm Sơn..........................................................................................................30

IN

2.1.1. Vài nét khái quát về thị xã Bỉm Sơn ...............................................................30

K

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Bỉm Sơn ...............................................................................................31

O

̣C

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh ....................................................................32



2.3.1. Thống kê mô tả đối tượng khách hàng cá nhân ..............................................61

U

2.3.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha ) ..................................64

́H

2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA....................................................................65
2.3.4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng về phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân



hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN chi nhánh Bỉm Sơn............................................68
2.3.4.1. Phân tích tương quan....................................................................................68

H

2.3.4.2. Phân tích hồi quy..........................................................................................70

IN

2.4. Đánh giá chung về phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bỉm Sơn giai đoạn

K

2012-2014..................................................................................................................76
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................76


3.2.4. Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng ...............................................94
KẾT LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ ..................................................................................96
1. Kết luận.................................................................................................................96
2 . Kiến nghị ..............................................................................................................97

Ế

2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ..............................................................................97

U

2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................97

́H

2.3. Kiến nghị đối với Hiệp hội Ngân hàng ..............................................................98
2.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ................99



TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................100
PHỤ LỤC ...............................................................................................................102

H

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG ...............................................103

IN

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU SPSS..................................................104


(BIDV)
Dịch vụ tin nhắn của BIDV

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CNTT

Công nghệ thông tin

GTCG

Giấy tờ có giá

HĐV

Huy động vốn

IBMB

Dịch vụ ngân hàng điện tử của BIDV

KT

Kinh tế

KH





́H

U

Ế

BSMS

Định chế tài chính

̣I H

ĐCTC

Quan hệ khách hàng cá nhân

TDBL

Tín dụng bán lẻ

Đ
A

QHKHCN

LĐ/ PQHKHCN


Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2012-2014 .................................50

U

Bảng 2.7. Thị phần tín dụng bán lẻ trên địa bàn Bỉm Sơn giai đoạn 2012-2014......52

́H

Bảng 2.8. Kết quả hoạt động cho vay cá nhân hộ gia đình.......................................53



Bảng 2.9. Kết quả hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở......................................55
Bảng 2.10. Kết quả hoạt động cho vay đảm bảo bằng GTCG/TTK ..........................57

H

Bảng 2.11. Kết quả hoạt động cho vay mua ô tô ......................................................59

IN

Bảng 2.12. Kết quả hoạt động cho vay tín chấp ........................................................60
Bảng 2.13. Thống kê mô tả đối tượng khách hàng cá nhân......................................62

K

Bảng 2.14. Kết quả kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha ......................................65

̣C



K

IN

H



́H

U

Ế

Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng dư nợ các sản phẩm tín dụng bán lẻ giai đoạn 2012-2014 ....50

xi


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường tài chính như hiện nay, là một bộ
phận có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Việt Nam
trong hơn 20 năm qua đã có sự phát triển toàn diện, bám sát mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội trong từng thời kỳ. Bên cạnh việc phát triển những dịch vụ mới như: tư vấn

Ế

tài chính, bảo hiểm..., thì việc củng cố và phát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng


O

trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam và ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong

̣I H

hoạt động kinh doanh của một ngân hàng. Phát triển hoạt động tín dụng truyền thống
lên một tầm cao mới chính là sự tách bạch trong cách phân chia các loại hình tín dụng

Đ
A

đó là tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ. Trong khi hoạt động tín dụng bán buôn
vẫn được duy trì thì việc hoạt động tín dụng bán lẻ đang là một xu hướng mới, ngày
càng nhận được nhiều sự quan tâm từ các Ngân hàng thương mại (NHTM) trong
nước (NHTM cổ phần và NHTM quốc doanh). Thực tế cho thấy Ngân hàng nào nắm
bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển tín dụng bán lẻ đến đông đảo đối
tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình đang rất thiếu các dịch vụ tài chính
sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường. Với việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, các
Ngân hàng không chỉ có thị trường lớn hơn mà hiệu quả kinh tế cũng cao hơn nhờ
các sản phẩm được đa dạng hoá và cung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân

1


tán được rủi ro kinh doanh, đồng thời mang lại cho Ngân hàng khả năng phát triển
nhờ liên tục đổi mới và đa dạng hoá các sản phẩm của mình.
Trong 3 năm vừa qua, mặc dù gặp không ít khó khăn do khủng hoảng kinh
tế, thắt chặt tín dụng tiêu dùng cũng như sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng


K

ngân hàng và 1 Quỹ tín dụng hoạt động với nhiều điểm giao dịch trải khắp thị xã,

̣C

việc cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra rất gay gắt.

O

Thêm vào đó, những hoạt động về tín dụng bán lẻ kết hợp với công nghệ vẫn

̣I H

chưa được các ngân hàng khu vực khai thác mạnh mẽ. Đây là lĩnh vực thực sự đang
bị bỏ ngõ nên tất yếu cần được đẩy mạnh phát triển trong bối cảnh hội nhập hiện

Đ
A

nay. Xuất phát từ nhu cầu thực tế nói trên, nhằm xây dựng một số giải pháp liên
quan đến sự phát triển hoạt động ngân hàng chung với trọng yếu tập trung vào lĩnh
vực tín dụng bán lẻ, em quyết định chọn đề tài: “Phát triển tín dụng bán lẻ tại
Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Bỉm Sơn” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình thực trạng của Ngân
hàng để đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại

- Số liệu thứ cấp Các số liệu về kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ và một

H

số hoạt động kinh doanh khác qua các năm 2012 - 2014 của BIDV Bỉm Sơn

IN

được thu thập từ các Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo

K

quyết toán..,nguồn số liệu thu thập từ Phòng kế hoạch tổng hợp.

̣C

- Số liệu sơ cấp được tập hợp trên cơ sở điều tra thăm dò ý kiến của các

O

khách hàng cá nhân đang vay vốn tại BIDV Bỉm Sơn (mẫu 100 KH). Do đây là

̣I H

nhóm đối tượng đã sử dụng các sản phẩm tín dụng bán lẻ của ngân hàng, nên sẽ có
những ý kiến cụ thể, khách quan nhất.

Đ
A



Trên cơ sở số liệu thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp sau để xử lý
và phân tích số liệu:



- Sử dụng phương pháp phân nhóm để tổng hợp và hệ thống hoá tài liệu điều
tra theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích nghiên cứu.

IN

trên phần mềm ứng dụng SPSS 16.0.

H

- Kết quả điều tra sẽ được xử lý, tổng hợp và phân tích trên máy vi tính dựa

K

Phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp thống kê mô tả: trên cơ sở số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương

̣C

pháp này dùng để mô tả các dữ liệu theo các tiêu thức cụ thể qua thời gian;

O

 Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu theo thời gian và không gian;


Ế

 Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2012 – 2014.

U

5. Nội dung nghiên cứu

́H

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về ngân hàng thương mại và phát triển tín dụng bán



lẻ của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng về phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng TMCP Đầu tư và

H

Phát triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn giai đoạn 2012 - 2014.

IN

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

Đ
A


tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng



lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần hoạt động và số lượng các ngân hàng.
Có rất nhiều khái niệm về NHTM khác nhau ở các nước trên thế giới, ở một

H

số nước thì khái niệm này dùng để chỉ một số tổ chức tài chính tiền tệ mà hoạt động

IN

kinh doanh chủ yếu của nó là nhận tiền gửi từ các tổ chức cá nhân và tổ chức kinh
tế rồi để cho các tổ chức này vay lại. Các ngân hàng này không được phép kinh

̣C

ngành nghề riêng biệt.

K

doanh tổng hợp các dịch vụ như đầy tư tài chính, cung cấp dịch vụ cho các nhóm

O

Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi

̣I H

các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm.

U

Ngân hàng thương mại là một trung gian thanh toán. Ngân hàng thay mặt

́H

khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ với nhiều hình thức
thanh toán như bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ...cung cấp mạng lưới



thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các
ngân hàng cũng thực hiện bù trừ lẫn nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc

IN

toán lớn nhất ở hầu hết các quốc gia

H

thông qua trung tâm thanh toán. Hiện nay, ngân hàng trở thành trung gian thanh

K

Một lý do để ngân hàng phát triển thịnh vượng là khả năng thẩm định thông
tin. Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin được gọi là

̣C

1.1.2.1. Huy động vốn
Hoạt động huy động vốn được coi là điều kiện cần để ngân hàng bắt đầu họat
động. Ngân hàng luôn tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn để cho vay vì cho vay
là một hoạt động sinh lời rất cao. Để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, tổ
chức kinh tế… ngân hàng đã thực hiện các nghiệp vụ sau:
Huy động vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường bao

Ế

gồm: vốn tự có (vốn góp), thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy. Để bắt đầu hoạt

U

động ngân hàng (được pháp luật cho phép), chủ ngân hàng phải có một lượng

́H

vốn nhất định. Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành vốn



ban đầu khác nhau: ngân hàng nhà nước do ngân sách nhà nước cấp; Ngân hàng cổ
phần do cổ đông đóng góp; Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh đóng

H

góp; ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu của tư nhân.

IN


suất thấp hơn do không rút đúng hạn.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là khoản tiền tiết kiệm của dân cư gửi vào
ngân hàng với kì hạn nhất định. Ngân hàng đưa ra nhiều hình thức huy động và

8


lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền gửi với các kì hạn khác nhau, tiết
kiệm bằng ngoại tệ hoặc bằng vàng...).
Tiền gửi của các ngân hàng khác: nhằm mục đích thanh toán hộ và một số
mục đích khác ngân hàng thương mại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác. Tuy
nhiên, nguồn này thường không lớn.
Đi vay từ các tổ chức khác: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. Tuy nhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm với các

Ế

phương thức đi vay đa dạng:

U

 Vay ngân hàng Nhà Nước: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp

́H

bách trong chi trả của ngân hàng thương mại. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ
(thiếu dự trữ bắt buộc hoặc dự trữ thanh toán), ngân hàng thương mại thường vay





toán và nguồn khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả...

1.1.2.2. Sử dụng vốn
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt do đó để đáp ứng mục tiêu sinh lời

thì NH phải tiến hành các hoạt động kinh doanh như:
Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng phải để một lượng tiền mặt trong két nhất định
nhằm để chỉ trả nhanh chóng khi có với các nhu cầu của khách hàng. Tiền mặt không
phát sinh, do vậy, để vừa đáp ứng thực hiện mục tiêu thanh khoản vừa tạo ra một khoản
thu nhập cho ngân hàng, ngân hàng thường có một khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà
nước, tại các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.

9


Hoạt động đầu tư chứng khoán: ngân hàng thương mại nắm giữ chứng
khoán vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hóa tài sản. Các chứng khoán ngân
hàng nắm giữ thường là: chứng khoán chính phủ; chứng khoán của các ngân
hàng khác, các công ty tài chính và chứng khoán của các công ty khác. Nhưng
phải hiểu rằng đầu tư chứng khoán ở đây là đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu... chứ
không phải là đầu tư vào cổ phiếu. Đầu tư vào cổ phiếu thuộc hoạt động hùn vốn
của ngân hàng.

Ế

Hoạt động tín dụng: là hoạt động đặc trưng của ngân hàng thương mại, chiếm
Có nhiều cách để

U

doanh, liên kết...), các hoạt động sử dụng vốn khác như mua sắm, nhà cửa trang

̣I H

thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh của khác hàng và cho thuê.

1.1.2.3. Các hoạt động khác của NHTM

Đ
A

Bên cạnh các hoạt động truyền thống thì NHTM còn thực hiện nhiều hoạt
động dịch vụ như: cung cấp dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, dịch vụ môi giới đầu
tư chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý...

1.2. Tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại và
phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Nó phản ánh mối quan hệ
vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó, người cho vay sẽ
chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang

10


người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớn
hơn lượng giá trị ban đầu đã nhận.
Cho vay vốn (1)
Chủ thể cho vay


động của nó hết sức đa dạng và phong phú.

IN

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển

K

của hệ thống ngân hàng. Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó:

̣C

ngân hàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay.

O

Tín dụng ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất cho NHTM song rủi ro cao

̣I H

nhất. Đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trung
gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổ tài sản và tạo thu nhập

Đ
A

từ lãi lớn. Tín dụng còn là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng.
Quan hệ tín dụng phần lớn được xác định thông qua hợp đồng tín dụng với

trọng tâm là xác định khả năng và ý muốn của người nhận tín dụng trong việc thực




có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có
lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc

H

hình thành tài sản của người vay. Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân

IN

hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay.

1.2.3. Bản chất của tín dụng ngân hàng

K

Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa người

̣C

cho vay và người đi vay. Qua đó, vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể

̣I H

kinh tế xã hội.

O


Ổn định tiền tệ: Với chức năng tập trung vốn, tín dụng đã góp phần giảm đi

U

một khối lượng tiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư,

́H

giảm đi áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế.
Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần mở rộng và phát triển sản



xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của xã hội, ổn định giá cả trên thị trường.

H

Ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm

IN

Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảm bảo

K

liên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú đa dạng, giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vào

O

 Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-3 năm. loại tín dụng
này thường dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biến đổi kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn: khoản tín dụng có thời gian từ 3 năm trở lên. Loại tín dụng

Ế

này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: Đầu tư xây dựng xí nghiệp

U

mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến mở rộng sản xuất có quy mô lớn

́H

Phân loại theo mục đích

 Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây



dựng bất động sản, nhà ở, đất đai...

 Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu

H

động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

IN

Phân loại theo thành phần kinh tế
Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status