ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THANH NGA
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƢƠNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày tháng 7 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thanh Nga
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ...................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 3
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN
DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại ............... 5
1.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ ....................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ .................................................................. 6
1.1.3.Vai trò của tín dụng bán lẻ trong nền kinh tế ........................................... 9
1.1.4.Các sản phẩm tín dụng bán lẻ ................................................................ 12
1.2. Phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM........................................................ 14
1.2.1. Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ ..................................................... 14
1.2.2. Nội dung phát triển tín dụng bán lẻ....................................................... 15
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ ......................... 19
1.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM ......................... 24
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số Ngân hàng nước
3.2.1. Cơ sở pháp lý để phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV
Nam Thái Nguyên ........................................................................................... 49
3.2.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên................. 51
3.2.3. Chính sách khách hàng và quy trình cấp tín dụng bán lẻ tại BIDV
Nam Thái Nguyên ........................................................................................... 56
3.2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái
Nguyên qua 2 năm 2013 - 2014 ....................................................................... 70
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.2.5. Đánh giá chung về tín dụng bán lẻ của BIDV Nam Thái Nguyên
qua mô hình SWOT ........................................................................................ 85
3.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV
Nam Thái Nguyên ........................................................................................... 90
3.3. Các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của hoạt động
tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên .................................................. 97
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
BIDV NAM THÁI NGUYÊN..................................................................... 101
4.1. Phương hướng kinh doanh và mục tiêu phát triển tín dụng bán lẻ của
BIDV Nam Thái Nguyên .............................................................................. 101
4.1.1. Phương hướng kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn
2015 - 2017.................................................................................................... 101
4.1.2. Mục tiêu phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Nam Thái Nguyên
giai đoạn 2015 - 2017 .................................................................................... 103
4.2. Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên ........ 105
4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao tính cạnh tranh nhằm tăng quy mô và thu
nhập từ tín dụng bán lẻ .................................................................................. 105
4.2.2. Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro ............................................................ 114
GDKH
:
Giao dịch khách hàng
NQD
:
Ngoài quốc doanh
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
P
:
Phòng
TCKT
:
Tài chính kế toán
TMCP
:
Thương mại cổ phẩn
TP
:
Thành phố
TX
:
Thị xã
UBND
:
Ủy ban nhân dân
năm 2013 - 2014................................................................................ 72
Biểu đồ 3.2. Tăng trưởng khách hàng, số món vay tín dụng bán lẻ qua các
năm 2013 - 2014 ............................................................................. 73
Biểu đồ 3.3. Thị phần dư nợ tín dụng bán lẻ trên địa bàn năm 2013-2014 .... 74
Biểu đồ 3.4. Tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ trên địa bàn năm 2013-2014 ..... 75
Biểu đồ 3.5. Tăng trưởng thu nhập từ tín dụng bán lẻ và tổng thu nhập
qua các năm 2013-2014 .................................................................. 77
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ các năm 2013-2014 ............... 78
Biểu đồ 3.7. Đánh giá của khách hàng về tính đa dạng của các sản phẩm
tín dụng bán lẻ ................................................................................. 79
Biểu đồ 3.8. Đánh giá của khách hàng về thời gian cho vay .......................... 81
Biểu đồ 3.9. Đánh giá của khách hàng về khả năng tư vấn của cán bộ .......... 81
Biểu đồ 3.10. Đánh giá của khách hàng về khả năng đáp ứng nhu cầu của
các sản phẩm tín dụng bán lẻ .......................................................... 82
Biểu đồ 3.11. Đánh giá của khách hàng về quy trình tín dụng bán lẻ tại
BIDV Nam Thái Nguyên ................................................................ 83
Biểu đồ 3.12. Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm tín
dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên ....................................... 83
Biểu đồ 3.13. So sánh đánh giá của khách hàng về sản phẩm TDBL của
BIDV và sản phẩm TDBL của ngân hàng khác ............................. 85
Biểu đồ 3.14. Đánh giá chung của khách hàng khi sử dụng sản phẩm
TDBL tại BIDV Nam Thái Nguyên .............................................. 86
Biểu đồ 3.15. Đánh giá của khách hàng về tầm quan trọng của một số
nhân tố chính trong tín dụng bán lẻ ................................................ 95
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
2
ra từ Chi nhánh Thái Nguyên, khu vực hoạt động tại địa bàn huyện Phổ Yên,
thị xã Sông Công và huyện Phú Bình, tiềm năng phát triển tín dụng bán lẻ là
rất tốt. Đây cũng chính là một trong những cơ sở quan trọng cho việc tách ra
thành lập riêng của Chi nhánh Nam Thái Nguyên, với mô hình hỗn hợp nên
hoạt động ngân hàng bán lẻ được quan tâm phát triển ngay từ đầu. Để góp
phần phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ mà quan trọng là hoạt động tín
dụng bán lẻ, việc nghiên cứu đề tài: “ Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái
Nguyên” là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay cũng
như trong tương lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái
Nguyên giai đoạn 2013-2014, từ đó thấy được điểm mạnh điểm yếu trong hoạt
động tín dụng bán lẻ, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín
dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên trong những năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động tín
dụng bán lẻ tại các NHTM;
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái
Nguyên; Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ; Đánh
giá các kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế, và phân tích các nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín
dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ các Ngân hàng thương mại.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
- Chương 4 - Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ tại các Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ
Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ
chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời
hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có
hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
(Luật Tổ chức tín dụng, 2010)
Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng
Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu
cho cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản
phẩm tín dụng bán lẻ của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ
sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh
nghiệp (tín dụng bán buôn). Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin
đưa ra một số khác biệt như:
1.1.2.1.Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường có hai mục đích vay:
Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh.
Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật
thừa nhận, nhưng do năng lực hạn chế về tài chính và về khả năng quản lý
nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Thứ hai là cá nhân, hộ gia đình vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng.
Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu
cho cuộc sống như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa
chữa nhà, du học…
Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ
ngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm
bảo. Vì các nguyên nhân trên dẫn đến quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ.
Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng bán lẻ là rất lớn do hai
nguyên nhân:
Số lượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình đông do đối tượng của loại
Do đặc điểm của tín dụng bán lẻ là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng
số lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng
nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD.
Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ
quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy
định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với
khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng.
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín
dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có
biện pháp đảm bảo bằng tài sản. Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực
sự không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả
nợ vay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc
của khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng
khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ.
1.1.2.3. Tín dụng bán lẻ gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của khách hàng bán lẻ là số lượng nhiều và phân tán rộng
nên để duy trì và phát triển tín dụng bán lẻ sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các
công tác:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng,
chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải
ngân và thu nợ.
động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục
tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp
phần ổn định trật tự xã hội.
1.1.3.2. Đối với ngân hàng
Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng bán lẻ
sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Thông
qua tín dụng bán lẻ, việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng
thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết
kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh
toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch
vụ tài chính bán lẻ đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét
khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng
cao thương hiệu cho ngân hàng.
Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp
có nhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách
hàng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân
hàng phát triển tín dụng bán lẻ như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng
khách hàng cá nhân, hộ gia đình đông, số tiền vay ít thì khi có một khách
hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ
thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.3.3. Đối với khách hàng cá nhân
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
12
bán lẻ phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập
quán kinh doanh của đối tượng này.
1.1.4.Các sản phẩm tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ tại các nước phát triển đã có sự hình thành và phát triển
mạnh từ lâu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Về cơ bản thì có hai loại chính là
cho vay có bảo đảm (Secured Loan) và cho vay không có bảo đảm
(Unsecured Loan).
Với hai loại hình cho vay cơ bản như trên thì có các gói sản phẩm
chuyên biệt như: cho vay ngắn hạn (Short Term Personal Loans), cho vay
theo ngày (Fast Cash Advance Loan), cho vay đối tượng quân nhân (A
Military Payday Loan), cho vay đối với cá nhân không có/có ít lịch sử giao
dịch (No Credit Person loans), cho vay đối với người theo đạo Tin lành
(Christian Lending Personal Loans), cho vay cầm cố sổ tiết kiệm (Secured
Signature Loans), phát hành thẻ tín dụng (Personal Signature Loans)… Các
gói sản phẩm tín dụng bán lẻ được thiết kế chuyên biệt cho từng nhóm đối
tượng khách hàng, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng trong mỗi hoàn cảnh và
điều kiện cụ thể.
Trái lại, ở Việt Nam tín dụng bán lẻ chỉ mới phát triển trong thời gian
gần đây, đặc biệt là kể từ khi hệ thống NHTM có sự phát triển nhanh về số
lượng và chất lượng trong những năm đầu thế kỷ 21.
Trước đây hoạt động của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam bị hạn
chế, do lo ngại ngân hàng nước ngoài chiếm lĩnh thị phần và chi phối chính
sách tiền tệ gây xáo trộn nền kinh tế quốc gia. Nhưng từ khi Việt Nam bắt đầu
thực hiện cam kết mở cửa sau khi gia nhập WTO, chức năng hoạt động của
ngân hàng nước ngoài đã được mở ra gần như bình đẳng với ngân hàng trong
nước theo đúng lộ trình đã cam kết. Vì vậy trên thị trường ngân hàng bán lẻ
hiện nay, có sự cạnh tranh gay gắt để giành thị phần dẫn đến sự phát triển tín
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
Bảo lãnh bảo hành
Bảo lãnh đối ứng.
Phát hành – thanh toán thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán.Phát
hành và thanh toán thẻ tín dụng khác loại hình cho vay truyền thống vì khi
ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng, chưa hề có lượng tiền thực tế
được đem cho vay, ngân hàng chỉ đưa ra một sự đảm bảo về quyền sử dụng
một lượng tiền trong phạm vi hạn mức cấp cho khách hàng. Việc khách hàng
có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ sau đó.
Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà
khách hàng được quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi
trả bằng thẻ, với hạn mức do ngân hàng quy định. Phương thức thanh toán
được thực hiện bằng máy chấp nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với các trang
web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay, điện thoại, trò chơi điện tử... cho
khách hàng thanh toán tiền mua hàng, mua thẻ cào, vé máy bay qua mạng.
Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài
chính hiệu quả khi biết tận hưởng một khoảng thời gian không lãi suất (thông
thường từ 30 – 45 ngày), thuận tiện trong thanh toán khi mua sắm, du lịch…
lại không phải ứng tiền cá nhân để trả trước cho các chi phí này.
Các thương hiệu thẻ tín dụng nổi tiếng trên toàn cầu bao gồm: Visa,
Master, Amex (American Express), Dinner Club, Discover, Chase, Capital One…
1.2. Phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM
1.2.1. Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ
* Quan điểm của triết học duy vật biện chứng
cầu tín dụng bán lẻ. Do đó, các ngân hàng hiện nay đang không ngừng xây
dựng các chương trình nhằm gia tăng số lượng khách hàng của ngân hàng.
Việc gia tăng khách hàng có thể bắt đầu từ việc tiếp thị sản phẩm tín dụng,
cũng có thể từ các dịch vụ khác như: sản phẩm thẻ ATM, tiết kiệm, các sản
phẩm ngân hàng điện tử… Một khi khách hàng đã có sử dụng ít nhất một sản
phẩm tại Ngân hàng thì việc phát triển tín dụng bán lẻ với các sản phẩm khác
nhau có nhiều cơ hội để mở rộng.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
Do đặc điểm của tín dụng bán lẻ là số lượng khách hàng lớn, do đó việc
không ngừng gia tăng, mở rộng số lượng khách hàng là bước đầu tiên để tăng
trưởng về quy mô tín dụng bán lẻ.
b) Tăng doanh số cho vay
Ngoài việc phát triển về số lượng, việc gia tăng về giá trị - doanh số
cho vay cũng là một thước đo việc phát triển tín dụng bán lẻ. Doanh số cho
vay tức là lũy kế số tiền cho vay đối với khách hàng trong một thời kỳ cụ thể.
Đây là số liệu thời kỳ, số liệu tích lũy. Doanh số cho vay gắn liền với hiệu
quả mang lại từ hoạt động tín dụng. Doanh số vay càng cao thì lãi tiền vay thu
được khách hàng càng cao, mang lại thu nhập cho ngân hàng. Doanh số cho
vay được mở rộng cho thấy sự tăng trưởng về quy mô của tín dụng bán lẻ.
c) Tăng trưởng dư nợ bán lẻ
Ngoài số liệu thời kỳ (doanh số cho vay) số liệu thời điểm thể hiện quy
mô, thị phần tín dụng bán lẻ của một ngân hàng được biểu thị qua dư nợ tín
dụng bán lẻ. Dư nợ tín dụng bán lẻ của Ngân hàng càng lớn cho thấy quy mô
và thị phần của ngân hàng đó càng lớn. Dư nợ tín dụng bán lẻ gắn với thời
điểm, tại một thời điểm, khách hàng đang nợ ngân hàng bao nhiêu tiền, hay
nói một cách khác, ngân hàng đang cho khách hàng vay bao nhiêu tiền.