Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thăng long - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn,
chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân
trong và ngoài trường.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS.Đào Thị Minh Thanh đã trực
tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi Thăng Long đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong việc triển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm,
động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài.
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ một học vị nào
khác và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2014
Tác giả

Bạch Ngọc Toàn


ii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................... iv
Danh mục các bảng .......................................................................................... iv

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 49
3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. .......................................... 49
3.1.1. Nội dung hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long ................................... 49
3.1.2. Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - chi nhánh Thăng Long. ................................................ 54
3.1.3. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động tín dụng bán
lẻ của chi nhánh Thăng Long .................................................................. 62
3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thăng Long ............................ 70
3.2.1. Định hướng phát triể n tín du ̣ng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam ......................................................................... 70
3.2.2. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thăng Long .................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 85
1. Kết luận ................................................................................................... 85
2. Kiến nghị………………………………………………………………….
TÀI LIỆU THAM KHẢO


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết đầy đủ

Viết tắt


6

TNHH 1TV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010 – 2013 ........... 44
Bảng 3.1. Quy mô tín dụng bán lẻ toàn Chi nhánh Thăng Long .................... 56
Bảng 3.2. Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng bán lẻ .................................................... 58
Bảng 3.3. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ ........................................................... 59
Bảng 3.4. Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo (TSĐB) ......................................... 60
Bảng 3.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro ........................................................ 61
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu phát triển chính ...................................................... 72


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho các doanh nghiệp
Việt Nam rất nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách
thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải cách để đảm bảo tăng
trưởng nhanh và bền vững. Trong lĩnh vực ngân hàng, việc Việt Nam cam kết
mở cửa thị trường tài chính trong nước sẽ tạo sức ép ngày càng cao đối với
các ngân hàng trong nước. Làm thế nào để có đủ sức đứng vững trong điều

chung và tín dụng bán lẻ nói riêng là cơ sở để tạo lập một nền khách hàng
vững chắc và mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng và phù hợp với xu hướng
phát triển chung của các ngân hàng hiện đại trên thế giới với xu hướng hội
nhập kinh tế quốc tế”,
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi Thăng Long
(viết tắt BIDV – Chi nhánh Thăng Long) là một trong 108 Chi nhánh trực
thuộc BIDV, được thành lập từ rất sớm và có quy mô lớn. Hiện tại Chi nhánh
cũng đang nỗ lực tập trung tìm mọi giải pháp để mở rộng hoạt động ngân
hàng bán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng nhằm chiếm lĩnh
thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực hiện mục tiêu chiến
lược của BIDV là trở thành NHTMCP hiện đại, có hoạt động ngân hàng bán
lẻ hàng đầu trong nước, ngang tầm với các NHTMCP tiên tiến khu vực Đông
Nam Á. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của
Chi nhánh cũng đã bộc lộ ra một số mặt hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu đề
tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long” vẫn
là vấn đề có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát:
Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long
* Mục tiêu cụ thể:


3

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng bán lẻ tại ngân hàng
thương mại
- Phân tích đánh giá được thực trạng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thăng Long để chỉ rõ

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng bán lẻ trong các ngân
hàng thương mại
Chương 2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát
triển Việt Nam – chi nhánh Thăng Long và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ TRONG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số vấn đề cở bản về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Trong lịch sử kinh tế thế giới, những hình thức ngân hàng sơ khai đầu
tiên được cho là đã hình thành từ rất lâu đời. Thậm chí từ trước khi con người
phát minh ra tiền. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, hoạt động
ngân hàng cũng ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp và không ngừng hoàn
thiện.
Tại Việt Nam, sự xuất hiện, phát triển của hệ thống ngân hàng diễn ra
tương đối muộn. Năm 1951, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam đã được thành
lập, sau đó đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vừa thực hiện chức
năng ngân hàng trung ương (quản lý nhà nước) vừa thực hiện chức năng ngân
hàng thương mại (kinh doanh tiền tệ). Cuối những năm 80 của thế kỷ 20, hệ
thống ngân hàng Việt Nam đánh dấu bước phát triển mới với việc ra đời của
hàng loạt ngân hàng chuyên doanh thuộc các loại hình sở hữu khác nhau. Đặc
biệt kể từ khi quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua Luật NHNN,
Luật các TCTD thì Ngân hàng nhà nước Việt Nam chỉ còn giữ vai trò là ngân
hàng trung ương, quản lý tiền tệ và hoạt động ngân hàng của đất nước.

TV Hongleong Việt Nam, Ngân hàng TNHH 1 TV Standard Charted, Ngân
hàng TNHH 1 TV HSBC, Ngân hàng TNHH 1 TV Shinhan.
- Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam: là đơn vị phụ
thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài đảm bảo chịu
trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.


7

1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng thương mại có một số vai trò cơ
bản sau:
Thứ nhất: NHTM là nơi tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để
cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế.
Trong xã hội luôn luôn tồn tại tình trạng thừa và thiếu vốn một cách tạm
thời. Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi tạm thời thì muốn bảo quản số
tiền một cách an toàn nhất và có hiệu quả nhất. Trong khi đó những cá nhân,
tổ chức có nhu cầu về vốn thì muốn vay được những khoản vốn nhằm phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì vậy NHTM là một trung
gian tài chính tốt nhất để thực hiện chức năng là cầu nối giữa cung và cầu về
vốn. Ngân hàng là một địa chỉ tốt nhất mà những người dư thừa về vốn có thể
gửi tiền một cách an toan và hiệu quả nhất và ngược lại cũng là một nơi sẵn
sang đáp ứng những nhu cầu về vốn của cá nhân và doanh nghiệp.
Thứ hai: Hoạt động của các NHTM góp phần tăng cường hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế.
NHTM với địa vị là một trung gian tài chính thực hiện chức năng là
chiếc cầu nối giữa cung và cầu về vốn trên thi trường tiền tệ đã góp phần thúc
đẩy nhanh hoạt động của nền kinh, đem lại thuận lợi cho hoạt động của các cá
nhân và tổ chức. Những cá nhân và tổ chức đã giảm được khoản chi phí trong

giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh kế đồng điều giữa
các vùng khác nhau trong một quốc gia.
Thực tế cho thấy, các vùng kinh tế khác nhau thì có sự phát triển khác
nhau. Hiện tượng thừa vốn hoặc thiếu vốn một cách tạm thới giữa các vùng
diễn ra thường xuyên. Do đó vấn đề đặt ra là làm sao thực hiện tốt nhất hiệu
quả huy động của vốn và chính hoạt động chuyển vốn trong nội bộ ngân hàng
đã thực hiện tốt vấn đề này.


9

Thứ năm: NHTM là cầu nối giữa nền kinh tế các nước và thế giới, tạo
điều kiện cho việc hòa nhập của nền kinh tế trong nước với nền kinh tế trong
khu vực và nền kinh tế thế giới.
Với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thế
giới cúng với chính sách mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về kinh tế xã hội
của các quốc gia trên thế giới thì hoạt động của các NHTM được mở rộng và
thúc đẩy cho việc mở rộng hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp trong
nước. Với hoạt động rộng khắp của mình, các ngân hàng có khả năng được
nguồn vốn từ các cá nhân và các tổ chức nước ngoài góp phần đảm bảo được
nguồn vốn cho nền kinh tế trong nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
trong nước có thể mở rộng hoạt động của họ ra nước ngoài một cách dễ dàng
hơn, hiệu quả hơn nhờ hoạt động thanh toán, bảo lãnh. Chính từ sự mở rộng
các quan hệ quốc tế mà nền kinh tế trong nước có sự thâm nhập vào thi
trường quốc tế và tăng trưởng khả năng cạnh tranh với các nước khác trên thế
giới.
1.1.1.3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
* Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và
quan trọng nhất của NHTM, nó cung cấp nguồn vốn để ngân hàng có thể thực

thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động cấp tín dụng của một NHTM.
Bảo lãnh: bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của NHTM với bên có
quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách
hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay. Các loại bảo lãnh như: Bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh vay vốn,…


11

Cầm cố giấy tờ có giá (GTCG): Là việc NHTM cho chủ sở hữu GTCG
vay một khoản tiền nhất định dựa trên bảo đảm bằng GTCG đó. Trong trường
hợp chủ sở hữu các giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong
hợp đồng tín dụng, NHTM được thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp phát
sinh đối với GTCG đó.
Chiết khấu: là việc ngân hàng trả cho người chủ sở hữu GTCG một
khoản tiền nhất định và người chủ sở hữu GTCG phải chuyển giao ngay mọi
quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho ngân hàng.
Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc
cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên
cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê là các Công ty cho thuê tài chính
và bên cho thuê là khách hàng. Để thực hiện hoạt động này, NHTM phải
thành lập công ty cho thuê tài chính.
* Hoạt động thanh toán và dịch vụ ngân quỹ
Để thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM được mở tài
khoản cho khách hàng trong và ngoài nước. Hoạt động dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

- Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản
vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm cố và các dịch vụ khác có liên
quan theo quy định của pháp luật.
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.


13

1.1.2. Tín dụng Ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ La tinh là credo (tin tưởng, tín
nhiệm). Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều
nghĩa khác nhau.
Theo quan điểm của Mác: Tín dụng là sự vay mượn một lượng giá trị
giữa nguòi sở hữu và người sử dụng để sau một thời gian người sở hữu
(ngưòi cho vay) sẽ thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Trên cơ sở thừa kế những kết quả nghiên cứu trước đó, các nhà kinh
tế học sau Mác đã đi sâu luận giải và đưa ra khái niệm tín dụng hoàn
chỉnh hơn. Khái niệm tín dụng được nhiều người thừa nhận là: Tín dụng
là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng
và các tổ chức tài chính khác) và bên vay. Trong đó bên cho vay chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả
thuận. Bên đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Từ các khái niệm trên, ta có thể rút ra khái niệm tín dụng ngân hàng
như sau: Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng
và khách hàng (bên đi vay) trong đó ngân hàng chuyển giao một số tiền
nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả
thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho
ngân hàng khi đến hạn.

 Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất, người đi vay
được quyền sử dụng giá trị của vốn tín dụng vốn vay được sử dụng trực tiếp
để mua hàng hoá (nếu vay bằng tiền) hoặc được sử dụng trực tiếp (nếu vay
bằng hàng hoá) để thoả mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của
người đi vay. Song người đi vay không có quyền sở hữu giá trị của vốn vay
mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định theo thoả thuận
giữa người cho vay và người đi vay.


15

 Giai đoạn: hoàn trả tín dụng - kết thúc một vòng tuần hoàn của tín
dụng. Vốn tín dụng sau khi đưa vào sản xuất trở về hình thái tiền tệ - vốn,
được người đi vay trả lại cho người vay gồm phân gốc và lãi. Như vậy vốn
đưa vào hoạt động tín dụng đã sinh lợi cho người sở hữu nó. Quá trình này về
thực chất theo C. Mác khi phân tích nền kinh tế TBCN đã chỉ rõ: "Tiền chẳng
qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm
thời chuyển từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền
không phải bỏ ra để thanh toán hay không phải tự ta bán đi để cho vay. Tiền
chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay về điểm xuất phát sau một
kỳ hạn nhất định". Rõ ràng rằng ở đây sự hoàn trả tín dụng là sự quay trở về
của giá trị. Đó là sự vận động của một lượng giá trị. Sự hoàn trả theo đúng
nghĩa của nó luôn được bảo toàn về mặt giá trị và cộng với phần tăng thêm.
Như vậy "Đem tiền cho vay với tư cách là một vật có đặc điểm là sẽ quay trở
về điểm xuất phát của nó mà vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó, đồng thời lớn
thêm trong quá trình vận động".
1.1.2.2. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, tín dụng ngân hàng được phân chia
thành các loại khác nhau.
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được phân chia thành:

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay
nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở
cam kết hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác
định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, thực chất là lệnh phiếu,
trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi đến
hạn thanh toán.


17

1.1.3. Nội dung nghiên cứu hoạt động bán lẻ
1.1.3.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ là hình thức tín dụng được NHTM sử dụng để cho vay
với các khách hàng là cá nhân (cá nhân người Việt Nam và cá nhân người
nước ngoài), hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh
của hộ gia đình và các nhu cầu tiêu dùng khác
Sự phát triển của xã hội khiến cho nhu cầu nâng cao cuộc sống của dân
cư tăng, thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm tín dụng bán lẻ. Dịch
vụ tín dụng bán lẻ được chia thành 02 loại hình dịch vụ: cho vay có tài sản
đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo.
- Cho vay có tài sản đảm bảo: bao gồm cho vay tiêu dùng và cho vay
kinh doanh.
Cho vay tiêu dùng: Được hiểu là hình thức cho vay phục vụ mục đích
chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài
chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong
cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch,
y tế… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ. Do đó, cho
vay tiêu dùng có những đặc điểm mang tính khác biệt sau:
(1) Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia

dụng…
Tuỳ theo mục đích sử dụng vốn khác nhau có thể phân chia các sản phẩm
tín dụng bán lẻ thành các sản phẩm cụ thể. Trong hoạt động của các NHTM ở
Việt Nam có một số sản phẩm tín dụng bán lẻ phổ biến sau:
- Sản phẩm tín dụng bán lẻ cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở.
- Sản phẩm tín dụng bán lẻ cho vay mua ô tô.
- Sản phẩm tín dụng bán lẻ cho vay đảm bảo bằng tiền lương.
- Sản phầm tín dụng bán lẻ cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi.
- Sản phẩm tín dụng bán lẻ cầm cố, chiết khấu GTCG.


19

- Sản phẩm tín dụng bán lẻ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD.
- Sản phẩm tín dụng bán lẻ thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng.
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng bán lẻ
Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng là một trong các hoạt động
quan trọng nhất, thường chiếm tỷ trọng lớn và đem lại nguồn thu chính cho
ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng của NHTM, hoạt động tín dụng bán lẻ
ngày càng chiếm tỷ trọng lớn và trở thành một trong những mảng kinh doanh
quan trọng của ngân hàng. Theo tạp chí Stephen Timewell(2008) nhận định:
“Xu hướng ngày nay, ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội mở rộng việc cung
cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho một số lượng khổng lồ dân cư đang “đói”
các dịch vụ tài chính tại các nước có nền kinh tế mới nổi, sẽ trở thành những
gã khổng lồ toàn cầu trong tương lai”.
Vai trò của tín dụng bán lẻ được thể hiện cụ thể trên các mặt:
- Đối với khách hàng: Thông qua tín dụng bán lẻ có thể đáp ứng đầy
đủ, kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, hỗ trợ
sản xuất kinh doanh, đem lại nguồn lợi cho cá nhân và hộ gia đình từ đó góp
phần nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.

vấn đề hết sức quan tâm của các ngân hàng trong quá trình thiết kế sản phẩm,
tiếp thị và phát triển sản phẩm của mình
- Số lượng giao dịch lớn nhưng giá trị từng khoản giao dịch nhỏ
Vì tín dụng bán lẻ cung cấp dịch vụ trực tiếp tới từng cá nhân, hộ gia
đình, nên giá trị những khoản giao dịch nhỏ hơn bán buôn, đồng thời, phạm vi
khách hàng rộng, đa dạng nên số lượng các giao dịch lớn. Đối với tín dụng
bán lẻ, do quy mô khoản vay nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao. Tương
ứng với việc lãi suất cho vay sẽ ở mức cao hơn nhiều so với lãi suất của các
loại vay trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status