nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ - Pdf 44

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tâm.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TĂT
Bảng số Tên bảng Trang
1.1.1 Kim ngạch XNK hàng hóa Việt Nam (2001-2008) 9
1.1.2 Tỷ trọng hàng XNK theo nhóm hàng (2001-2008) 10
2.1.1 Kế hoạch dự kiến tăng vốn điều lệ (2007-2013) 30
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2007-2009) 31
2.1.3 Kim ngạch xuất khẩu sang một số nước (2007-2009) 35
2.1.4 Kim ngạch nhập khẩu từ một số nước (2007-2009) 36
2.1.5 Cơ cấu hàng XK Phân theo một số nước (2007-2009) 37
2.1.6 Cơ cấu hàng NK Phân theo một số nước (2007-2009) 38
2.1.7 Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty (2007-2009) 39
2.3.1 Mức độ sử dụng L/C so với các phương thức khác 51
2.3.2 Mức ký quỹ và chi phí mở L/C tại Techcombank 52
Sơ đồ số Tên Sơ đồ Trang
1.1.2 Quy trình nhập khẩu theo hình thức tự doanh 12
1.2.1 Quy trình thanh toán bằng phương thức ghi sổ 19
1.2.2 Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền 20
1.2.3 Quy trình nhờ thu phiếu trơn 21
1.2.4 Quy trình nhờ thu kèm chứng từ 22
1.3.1 Quy trình thanh toán L/C 25
2.1.1 Cơ cấu tổ chức công ty 34

Hiện nay, các doanh nghiệp XNK Việt Nam vẫn còn gặp nhiều vướng
mắc khi thực hiện Thanh toán Quốc tế. Trong số các phương thức Thanh toán
quốc tế phổ biến hiện nay, L/C là phương thức thông dụng nhất, tuy nhiên khi
sử dụng phương thức này các doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp không ít khó
khăn. Chính vì vậy, việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng sử dụng phương
thức này là yêu cầu cấp thiêt đối với mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Công ty cổ phần Công nghiệp và Thương mại tổng hợp Thăng Long là
một doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu là một hoạt động đem lại
nhiều lợi nhuận cho công ty. Vì vậy, đối với công ty việc thực hiện Thanh
toán quốc tế nói chung và thanh toán bằng phương thức L/C nói riêng luôn
phải đặt ra yêu cầu chất lượng và an toàn.
Xuất phát từ thực tiễn lý luận, trong quá trình thực tập ở công ty, em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện phương thức thanh toán L/C trong hoạt động xuất
nhập khẩu của Công ty cổ phần Công nghiệp và Thương mại tổng hợp
Thăng Long” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
Tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thanh
toán hàng nhập khẩu của Công ty cổ phần Công nghiệp và Thương mại tổng
hợp Thăng Long bằng phương thức L/C. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn nữa công tác Thanh toán quốc tế bằng phương thức L/C của
công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Những lý luận cơ bản về các phương thức Thanh toán quốc tế, đặc biệt
là phương thức thanh toán bằng L/C.
Nội dung và cách thức thực hiện thanh toán bằng L/C của Công ty cổ
phần Công nghiệp và Thương mại tổng hợp Thăng Long.
4. Phương pháp nghiên cứu

hoạt động kinh doanh tất yếu của các công ty kinh doanh quốc tế. Có không ít
các cách hiểu khác nhau về hoạt động XNK, một cách khái quát nhất XNK
được hiểu là sự trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận
giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau.
1.1.1 Hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế
Sau hơn một thập niên duy trì nền kinh tế bao cấp, Việt Nam đã và
đang nỗ lực hết sức mình để bắt kịp trình độ phát triển chung của thế giới. Tại
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV vào tháng 12-1996, Đảng ta đã chủ trương
xây dựng một nền kinh tế mở, đa phương hoá đa dạng hoá nền kinh tế đối
ngoại hướng mạnh về xuất khẩu nhằm tranh thủ vốn, công nghệ và thị trường
quốc tế góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Việt
Nam luôn khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tích cực vào hoạt
động xuất nhập khẩu.
Dưới sự khởi xướng của Đảng và Nhà nước, con đường đổi mới của
Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu đáng kể, nền kinh tế đã đi vào thế ổn
định và đang phát triển đi lên, quan hệ quốc tế được mở rộng trên mọi lĩnh
vực. Riêng lĩnh vực XNK đã đạt được nhiều thành tựu không chỉ thể hiện ở
tổng kim ngạch mà còn ở sự chuyển đổi cơ cấu hàng hóa, cơ cấu ngành và thị
trường ngày càng được mở rộng.
• Về kim ngạch xuất nhập khẩu
Ta có bảng tổng hợp số liệu sau
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
Bảng 1.1.1: Kim ngạch XNK hàng hóa Việt Nam (2001-2008).
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu
Năm
Xuất khẩu Nhập khẩu
Xuất khẩu

khuyến khích sản xuất và tiêu dùng trong nước… nhằm duy trì mức tăng
trưởng GDP cao, duy trì mức thâm hụt thương mại thấp và giải quyết việc
làm cho người lao động.
• Về cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
Trong giai đoạn 2001 – 2008, cơ cấu các mặt hàng XK cũng như NK
của nước ta đã có nhiều thay đổi. Giá trị của nhiều mặt hàng đã được nâng
cao thông qua chế biến. Chúng ta đã xây dựng được các mặt hàng XK chủ lực
như: dệt may, giầy da, dầu thô, gạo, cà phê, hồ tiêu, cao su, điều, các mặt
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
hàng thủy sản, lâm sản, điện tử và linh kiện điện tử… Các mặt hàng NK chính
là: máy móc, thiết bị, xăng dầu, thép, vải, nguyên phụ liệu dệt may, điện tử
máy tính, phân bón… Ta có thể nhận thấy sự thay đổi cơ cấu hàng XNK theo
nhóm hàng thông qua bảng số liệu sau.
Bảng 1.1.2 : Tỉ trọng hàng XNK theo nhóm hàng (2001-2008).
Đơn vị tính: %
Năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Xuất Khẩu
Nhóm 1 34,9 31,8 32,2 36,4 36,1 36,2 32,9 30,6
Nhóm 2 35,7 40,3 42,7 41,0 41,0 41,2 44,5 45,6
Nhóm 3 16,1 14,3 13,3 12,8 13,7 13,4 14,8 16,6
Nhóm 4 1,2 1,2 1,0 0,7 0,8 0,8 0 0
Nhóm 5 12,1 12,1 10,8 9,1 8,4 8,4 7,8 7,2
Nhập khẩu
Nhóm 1 26,6 28,6 24,6 25,3 28,8 31,6 29,8 30,5
Nhóm 2 67,0 64,0 67,6 66,6 64,5 60,6 62,3 61,6
Nhóm 3 1,9 2,5 2,8 3,0 2,4 2,4 2,5 2,9

WTO…Việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã làm cho thị trường XNK
của Việt Nam ngày một mở rộng theo hướng đa dạng hóa.
Các thị trường XK chính của Việt Nam hiện nay là Mỹ (18,93%), Nhật
Bản (13,62%), Trung Quốc(7,23%), Úc (6,74%), Singapo (4,24%). Đối với
thị trường NK, Châu Á vẫn là thị trường NK chính của nước ta, với tỷ trọng
khoảng 75%-85% , tiếp theo là thị trường EU và Châu Mỹ. Trong đó, các thị
trường NK chính là: Trung Quốc (19,39%), Singapo (11,64%), Đài Loan
(10,36%), Hàn Quốc (8,75%). (Số liệu 2008 – Tổng cục Thống kê).
1.1.2 Hoạt động xuất nhập khẩu của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu
Dưới đường lối và chủ trương của Đảng nhằm xây dựng một nền kinh
tế mở, đa phương hoá đa dạng hoá, khuyến khích mọi thành phần kinh tế
tham gia tích cực vào hoạt động XNK tế góp phần vào sự nghiệp công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nước, hàng loạt các doanh nghiệp kinh doanh XNK đã ra
đời và không ngừng phát triển trong thời gian qua.
Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường,
các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế khi tham gia hoạt động XNK thường sử
dụng hai phương thức XNK chính là: xuất nhập khẩu trực tiếp (xuất-nhập
khẩu tự doanh) và xuất nhập khẩu gián tiếp (xuất-nhập khẩu ủy thác). Các
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
doanh nghiệp áp dụng phương thức nào phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh,
điều kiện cơ sở vật chất và phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng.
Hoạt động XNK của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có thể hiểu
là việc mua bán hàng hóa với đối tác là người nước ngoài. Tuy nhiên, việc
mua bán ở đây lại rất phức tạp khác hẳn với thương mại trong nước bởi các
bên thực hiện mua bán thuộc các quốc tịch khác nhau, thị trường mua bán
rộng lớn, đồng tiền sử dụng trong thanh toán thường là ngoại tệ đối với một
hoặc hai bên, hoạt động mua bán chịu sự ảnh hưởng của nhiều thông lệ, luật
pháp của các nước và quốc tế, việc vận chuyển hàng hóa rất khó khăn vì phải

hàng
hóa
Làm
Thủ
tục
Hải
quan
Giao
nhận
hàng
từ tàu
chở
hàng
Thực
hiện
thanh
toán
Khiếu
nại và
giải
quyết
khiếu
nại
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
Trong những khâu của quy trình NK tự doanh đã trình bày ở sơ đồ trên,
khâu thực hiện thanh toán hợp đồng ngoại thương là một khâu hết sức quan
trọng. Bởi thanh toán chính là bước đảm bảo cho công ty nhận được hàng
hoá. Để từ đó công ty tiến hành sản xuất, kinh doanh đem lại doanh thu và lơi
nhuận cho công ty. Hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh này một phần
lớn nhờ vào chất lượng của việc thanh toán.

kiện thanh toán có lợi cho mình.
1.2.2 Các điều kiện thanh toán quốc tế
Trong quan hệ thanh toán giữa các nước, các vấn đề có liên quan đến
quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện được
quy định lại thành những điều kiện gọi là: Điều kiện thanh toán quốc tế.
Mặt khác, TTQT chính là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT.
Những điều kiện này được thể hiện ra trong các hợp đồng mua bán ngoại
thương của các bên tham gia. Do vậy, khi tiến hành hoạt động TTQT, các bên
cần phải quan tâm đến các điều kiện TTQT sau:
a) Điều kiện về tiền tệ
Điều kiện về tiền tệ là việc quy định thống nhất sử dụng đơn vị tiền tệ
nào để tính toán và thanh toán trong các hợp đồng ngoại thương, đồng thời
quy định phương thức xử lý khi có sự biến động về giá trị của đồng tiền đó
xảy ra. Có nhiều cách thức để phân loại tiền tệ sử dụng trong hợp đồng.
- Nếu căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ bao gồm: Tiền mặt, Tiền
ghi sổ, Tiền chuyển khoản.
- Nếu căn cứ vào phạm vi sử dụng của tiền bao gồm: Tiền tệ thế giới,
Tiền tệ quốc tế, Tiền tệ quốc gia.
- Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong thanh toán bao gồm:
Tiền tệ tính toán (là loại tiền được dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổng
giá trị hợp đồng) và Tiền tệ thanh toán (là loại tiền để chi trả nợ nần, hợp
đồng mua bán ngoại thương).
Việc lựa chọn đồng tiền nào là một vấn đề quan trọng, vì không phải
bất kỳ đồng tiền của nước nào cũng có khả năng thực hiện TTQT, mà đồng
tiền đó phải “mạnh”, được các nước thừa nhận trong TTQT. Tiếp đến việc lựa
chọn đồng tiền nào phải phù hợp với nội dung cụ thể của hoạt động TTQT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
nhằm mang lại hiệu quả (thanh toán nhanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất,

Lớp : K44/08.01 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
là vấn đề quan trọng và thường xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm
phán ký kết hợp đồng ngoại thương.
Thông thường có ba cách quy định về thời gian thanh toán:
- Trả tiền trước: là việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay
một phần tiền hàng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hay sau khi bên xuất
khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu.
- Trả tiền ngay: là việc bên nhập khẩu trả tiền sau khi bên xuất khẩu
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi quy định, hoặc
sau khi bên nhập khẩu nhận được hàng tại nơi quy định.
- Trả tiền sau: là việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu sau một
khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng.
c) Điều kiện về địa điểm thanh toán
Trong TTQT giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tại nước mình,
lấy nước mình làm địa điểm thanh toán. Sở dĩ như vậy vì thanh toán tại nước
mình sẽ có nhiều thuận lợi hơn. Bởi ngân hàng nước địa điểm thanh toán có
thể thu được thủ tục phí nghiệp vụ, hay có thể đến ngày mới phải chi tiền, đỡ
đọng vốn nếu là người nhập khẩu, hay có thể thu tiền về nhanh nên luân
chuyển vốn nhanh nếu là người xuất khẩu, hay có thể tạo điều kiện nâng cao
được địa vị của thị trường tiền tệ nước mình trên thế giới…
Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương.
Địa điểm thanh toán có thể là nước người NK hay nước người XK hay có thể
là nước thứ 3. Trên thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh
tương quan vị thế giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng thấy rằng dùng
đồng tiền thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán thương là nước ấy.
d) Điều kiện về phương thức thanh toán
Đây là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện của TTQT
Phương thức TTQT là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng
trong giao dịch, mua bán ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.

TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc
gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và
giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT thu
hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào mỗi quốc gia.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
• Đối với các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
Với trung gian thanh toán là các NHTM, các doanh nghiệp kinh doanh
quốc tế nhận được nhiều sự trợ giúp về kỹ thuật nghiệp vụ làm cho hoạt động
TTQT của doanh nghiệp được tiến hành một cách nhanh chóng, chính xác, an
toàn, tiện lợi, tiết kiệm tối đa chi phí và giảm được rủi ro mà doanh nghiệp có
thể gặp phải, giải quyết được mối quan hệ tiền và hàng, giúp đồng vốn của
doanh nghiệp vận động nhanh, lợi ích của doanh nghiệp được đảm bảo. Nếu
doanh nghiệp không đủ khả năng tài chính thì sẽ được ngân hàng cấp tín dụng
bằng cách chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu. Đồng thời thông qua tư vấn của
NH, các doanh nghiệp có cơ hội và điều kiện nâng cao chất lượng và hoàn
thiện quy trình TTQT.
• Đối với các ngân hàng thương mại
Với vai trò là tổ chức tài chính trung gian thực hiện TTQT, các NH thu
được một khoản lợi nhuận không nhỏ mà còn hỗ trợ cho các hoạt động khác
của NH như: thu hút thêm khách hàng có nhu cầu TTQT, đẩy mạnh hoạt động
tín dụng tài trợ XNK, phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh…
Hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường
quốc tế, đồng thời làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng
cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, giúp cho ngân hàng vượt ra khỏi
phạm vi quốc gia và hòa nhập với các ngân hàng thế giới.
1.2.4 Các phương thức thanh toán quốc tế
Các phương thức TTQT phổ biến hiện nay thường được sử dụng trong
thương mại quốc tế bao gồm:

- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer-M/T): là hình thức chuyển tiền trong
đó lệnh thanh toán của NH được thể hiện trong nội dung một bức thư.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 18
Ngân hàng Bên mua
3
Ngân hàng Bên bán
3
Ngân hàng Bên mua
1
2
Người bán Người mua
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer-T/T): là hình thức chuyển
tiền mà lệnh thanh toán của NH được thể hiện trong nội dung một bức điện.
• Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền
Hình 1.2.2 : Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền
Ghi chú :
(1) Người xuất khẩu thực hiện giao hàng theo hợp đồng, lập bộ chứng từ
hàng hóa gửi cho người nhập khẩu để đi nhận hàng.
(2) Người nhập khẩu sau khi nhận hàng, kiểm tra hàng hóa và bộ chứng từ,
nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, lập giấy đề
nghị chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định,
nếu thấy hợp lệ và người nhập khẩu đủ khả năng thanh toán, ngân hàng trích
tài khoản của người nhập khẩu để chuyển tiền.
(4) Ngân hàng chuyển tiền lập lệnh chuyển tiền gửi qua ngân hàng đại lý
hoặc chi nhánh của mình đến ngân hàng trả tiền.
(5) Ngân hàng trả tiền thực hiện ghi có vào tài khoản của người hưởng lợi.

Ghi chú :
(1) Người XK giao hàng cho người NK theo hợp đồng mua bán.
(2) Người XK (người ủy thác) lập đơn yêu cầu nhờ thu và gửi cùng chứng
từ tài chính đến NH phục vụ mình.
(3) NH nhờ thu lập lệnh nhờ thu gửi với chứng từ tài chính đến NH thu hộ.
(4) NH thu hộ thông báo lệnh nhờ thu đến người NK (người trả tiền).
(5) Người NK lập lệnh thanh toán gửi đến NH thu hộ hoặc gửi hối phiếu
chấp nhận thanh toán đến NH thu hộ.
(6) NH thu hộ chuyển giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hay giấy
nhận nợ cho NH nhờ thu.
(7) NH nhờ thu chuyển trả giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hay
giấy nhận nợ cho người xuất khẩu.
- Nhờ thu kèm chứng từ : là phương thức thanh toán, trong đó người bán
uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 20
6
7
2
Ngân hàng nhờ thu
3
Ngân hàng thu hộ
1
Người ủy thác
Người trả tiền
5
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao

Ngân hàng thu hộ
1
Người ủy thác
Người trả tiền
6 5
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
1.3.1 Định nghĩa
Phương thức tín dụng chứng từ: là một sự thỏa thuận, theo đó một ngân
hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu
cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một só tiền nhất định cho người khác (người
hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký
phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.
1.3.2 Nội dung thư tín dụng (L/C)
• Định nghĩa: Thư tín dụng (letter of credit – L/C): là một bản cam kết
thanh toán có điều kiện bằng văn bản do NH phát hành (NH mở L/C) mở theo
chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định
cho người XK (người thụ hưởng L/C), với điều kiện người thụ hưởng phải
xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong
L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP)
được dẫn chiếu trong thư tín dụng và Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế
dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP).
• Nội dung: Một thư tín dụng có những điều khoản sau
(1) Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C.
(2) Loại L/C được mở.
(3) Tên và địa chỉ của những bên có liên quan đến L/C.
(4) Số tiền của L/C.
(5) Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền của L/C
(6) Thời hạn giao hàng.

ứng với nó được mở (cả nhà NK và nhà XK đều cùng mở L/C).
(8) Thư tín dụng dự phòng: là loại L/C được sử dụng nhằm bảo vệ quyền
lợi của nhà NK trong trường hợp nhà XK đã nhận được L/C, tiền đặt cọc và
tiền ứng trước nhưng không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong L/C thì NH phục vụ nhà NK phát
hành một L/C cam kết với nhà NK sẽ hoàn trả lại số tiền đặt cọc, tiền ứng
trước và chi phí mở L/C cho nhà NK.
(9) Thư tín dụng trả ngay
(10) Thư tín dụng trả chậm
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Vũ Việt Ninh
1.3.4 Các bên tham gia thanh toán
Tham gia thanh toán L/C bao gồm các chủ thể sau:
• Người xin mở L/C: là người yêu cầu NH phục vụ mình phát hành một
L/C và có tránh nhiệm pháp lý về việc trả tiền của NH cho người bán theo
L/C này.
• Người thụ hưởng L/C: là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu
hối phiếu chấp nhận thanh toán. Người thụ hưởng L/C có thể có những tên
gọi khác nhau như người bán, nhà xuất khẩu, người ký phát hối phiếu.
• Ngân hàng phát hành L/C (NH mở): là NH mà theo yêu cầu của người
mua, phát hành một L/C cho người bán hưởng. NH phát hành thường được
hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán.
• Ngân hàng thông báo: là NH được NH phát hành yêu cầu thông báo
L/C cho người thụ hưởng. NH thông báo thường là một NH đại lý hay một
chi nhánh của NH phát hành ở nước nhà xuất khẩu.
• Ngân hàng xác nhận: là NH đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của NH
phát hành trong trường hợp nhà xuất khẩu muốn có sự đảm bảo chắc chắn của
L/C. Thông thường, NH xác nhận là một ngân hàng lớn, có uy tín và trong
nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là NH xác nhận L/C.

phiếu rồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho NH xuất khẩu để xin thanh toán.
(6) NH xuất khẩu nhận được bộ chứng từ từ người xuất khẩu phải kiểm tra
thật kỹ, nếu thấy các chứng từ này mà nội dung của chúng không có gì mâu
thuẫn thì NH sẽ tiến hành trả tiền cho các chứng từ đó.
(7) NH xuất khẩu chuyển bộ chứng từ cho NH nhập khẩu và yêu cầu NH
nhập khẩu trả tiền cho bộ chứng từ đó.
(8) Nhận được chứng từ, NH nhập khẩu phải kiểm tra thật kỹ, nếu các
chứng từ không khớp đúng, không có sự nghi ngờ thì NH nhập khẩu trích tiền
từ tài khoản kỹ quỹ mởi L/C của người NK để chuyển trả cho NH xuất khẩu.
(9) NH nhập khẩu thông báo việc trả tiền đối với L/C cho người nhập
khẩu, đồng thời NH chuyển giao bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu
để người đó có căn cứ đi nhận hàng.
1.3.6 So sánh L/C với các hình thức thanh toán quốc tế khác
Như phần lý thuyết về các phương thức TTQT đã trình bày ở trên, so
với các phương thức khác, L/C có những ưu điểm và có những hạn chế riêng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tâm
Lớp : K44/08.01 25

Trích đoạn Nguyên nhân của những tồn tại 1 Nhóm nguyên nhân chủ quan Triển vọng về hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status