Lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá, nền kinh tế các nớc ngày càng phát triển mạnh
mẽ. ở Việt nam hiện nay, trên cả nớc nhiều khu công nghiệp mới hình thành,
kinh tế t nhân phát triển mạnh trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, đa dạng hoá
ngành nghề. Trong đó, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phát triển đã tạo
điều kiện cho loại hình dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế phát triển.Điều thu
hút nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này là lợi nhuận đem lại khá lớn, lợi
nhuận chính là thỏi nam châm thu hút mọi hoạt động đầu t trên thị trờng.
Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả là doanh nghiệp kinh doanh tạo
ra đợc lợi nhuận. Hiệu quả kinh tế cao đồng nghĩa với lợi nhuận do hoạt động
kinh doanh đem lại ngày càng cao, doanh nghiệp sẽ có một vị trí vững chắc trên
thị trờng. Ngợc lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, doanh thu
không bù đắp đợc chi phí dẫn đến khả năng về lâu dài việc kinh doanh của
doanh nghiệp dễ bị thất bại. Do đó, có thể nói hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp biểu hiện tập trung ở lợi nhuận của doanh nghiệp đó đạt đợc. Mặt
khác, lợi nhuận đợc tạo ra là kết quả tổng hợp của các hoạt động sản xuất kinh
doanh cả doanh nghiệp, là sự kết hợp hài hoà của các yếu tố, các công đoạn của
quá trình sản xuất kinh doanh, là sản phẩm của sự tìm tòi sáng tạo của các nhà
quản lý.
Nh vậy, lợi nhuận có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi doanh nghiệp, nó
vừa là động cơ vừa là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Nhận thức đợc tầm
quan trọng của lợi nhuận với sự tồn tại và phát triển thành công của doanh
nghiệp, trên cơ sở lý luận kết hợp với thời gian thực tập thực tế tại công ty, em
chọn đề tài Biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty cổ phần vận
tải Xuyên Đại Dơng. Mục tiêu là trên cơ sở kiến thức đã học đợc nghiên cứu
thực trạng lợi nhuận và tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao lợi
nhuận trong phạm vi một doanh nghiệp nhỏ kinh doanh dich vụ giao nhận hàng
1
hoá quốc tế. Đây là kết quả của quá trình nghiên cứu và vận dụng lý luận vào
tìm hiểu thực trang lợi nhuận của công ty. Em hy vọng rằng đây là những ý kiến
đóng góp nhỏ bé trong việc tăng lợi nhuận của công ty.
Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
+ Doanh nghiệp nhà Nớc
+ Công ty cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Công ty hợp danh
+ Công ty liên doanh
+ Doanh nghiệp t nhân
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh
doanh sau đây:
- Kinh doanh cá thể (sole proprietorship)
- Kinh doanh góp vốn (parneship)
3
- Công ty (corporation)
Kinh doanh cá thể:
+ Là loại hình dợc thành lập dơn giản nhất, không cần phải có điều lệ
chính thức và ít chịu sự quản lý của Nhà nớc.
+ Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế
thu nhập cá nhân.
+ Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối vối các nghĩa vụ và
khoản nợ, không có dự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh
nghiệp.
+ Thời gian hoạt động phụ thuộc vào tuổi thọ của ngời chủ .
+ Khả năng thu hút vốn bị hạn chế.
Kinh doanh góp vốn:
+ Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập thấp. Đối
với các hợp đồng phức tạp cần phải đợc viết tay. Một số trờng hợp cần có giấy
phép kinh doanh.
+ Các thành viên chính thức có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ. Mỗi
thành viên có trách nhiệm đố với phần tơng ứng với phần vốn góp. Nếu nh một
thành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp: là khoản chênh lệch giữa thu nhập về tiêu
thụ hàng hoá và dịch vụ với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó. Việc tính
toán thu nhập hay chi phí đã chi ra là theo giá cả của thị trờng mà giá cả thị tr-
ờng do quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ quyết định.
5
+ Lợi nhuận: là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động SXKD, là
chỉ tiêu chất lợng tổng hợp đánh giá hiệu qủa kinh tế các hoạt động SXKD của
doanh nghiệp.
+ Thu nhập của doanh nghiệp hay chính là doanh thu bán hàng hoá và dịch
vụ trừ đi toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí về tiền thuê lao động, tiền lơng, tiền
thuê nhà cửa, tiền mua vật t ... ) thuế hàng hoá và các thứ thuế khác hầu nh còn
lại đợc gọi là lợi nhuận. Có thể biểu diễn qua biểu sau :
Biểu 1 : Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, thuế và lợi nhuận.
Doanh thu bán hàng và dịch vụ
Lãi gộp
Chi phí biến đổi Chi phí cố định Lợi nhuận trớc thuế
Tổng chi phí sản xuất Thuế
Lợi nhuận
thuần túy
b- Các loại lợi nhuận của doanh nghiệp :
Trong doanh nghiệp, có nhiều loại hình lợi nhuận khác nhau, ta có thể
khái quát thành các loại lợi nhuận sau :
+ Lợi nhuận trớc thuế.
+ Lợi nhuận sau thuế.
1.12.21.2- Các nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp :
Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp rất phong
phú và đa dạng, do đó lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cũng hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.
Thứ nhất: Lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ
là khoản chênh lệch giữa doanh thu về tiêu thụ và chi phí của khối lợng sản
1.23.1- Các phơng pháp xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp
7
Nh ta đã biết lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh số lợng và chất lợng của các
mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào tổng mức tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá và chi phí đã chi ra để đạt đợc kết quả đó.
Ta có thể xác định đợc lợi nhuận theo công thức sau:
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế
=
Tổng doanh
thu
-
Tổng chi phí sản
xuất kinh doanh
Hay :
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế
=
Tổng doanh
thu
-
Chi phí cố
định
+
Chi phí
biến đổi
- Tổng doanh thu: là tổng số tiền thu đợc về bán hàng hoá và dịch vụ.
- Chi phí cố định: là những khoản chi phí không thay đổi theo khối lợng
khẩu
x
Tỷ lệ thuế
xuất nhập khẩu
- Thuế vốn =
Vốn sản xuất do
ngân sách nhà nớc
cấp
x
Tỷ lệ thuế
vốn phải nộp
Ngoài ra doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận từ các hoạt động kinh
doanh khác không mang tính chất tiêu thụ hàng hoá.
Lợi nhuận từ các hoạt
động kinh doanh khác
= Tổng thu nhập - Tổng chi phí bỏ ra
Nh vậy ta có thể xác định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp nh sau :
Tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp
=
Tổng lợi nhuận từ
sản xuất kinh
doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
khác
Khi đã tính toán đợc tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp ta còn phải
xác định số thuế lợi tức doanh nghiệp phải nộp.
Thuế lợi tức phải
Trong trờng hợp các nhân tố khác không biến động (nhân tố về giá cả, giá
thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ, thuế ...) thì sản lợng tiêu thụ
tăng giảm bao nhiêu lần tổng số lợi nhuận tiêu thụ cũng tăng giảm bấy nhiêu.
Nhân tố này đợc coi là nhân tố chủ quan của doanh nghiệp trong công tác quản
lý kinh doan nói chung và quản lý tiêu thụ nói riêng. Việc tăng sản lợng tiêu thụ
phản ánh kết quả tích cực của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu chuẩn bị
tiêu thụ và tiêu thụ sản phẩm.
b- Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ:
Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ có liên quan đến việc xác định
chính sách sản phẩm, cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp. Mỗi loại mặt hàng có
tỷ trọng mức lãi lỗ khác nhau do đó nếu tăng tỷ trọng những mặt hàng có mức
lãi cao, giảm tỷ trọng tiêu thụ những mặt hàng có mức lãi thấp thì mặc dù tổng
sản lợng tiêu thụ có thể không đổi nhng tổng số lợi nhuận có thể vẫn tăng.
Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ lại chịu ảnh hởng của nhu cầu thị
trờng. Về ý muốn chủ quan thì doanh nghiệp nào cũng muốn tiêu thụ nhiều
10
những mặt hàng mang lại lợi nhuạan cao song ý muốn đó phải đặt trong mối
quan hệ cung cầu trên thị trờng và những nhân tố khách quan tác động.
c- Nhân tố giá bán sản phẩm:
Trong điều kiện bình thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
bình thờng, giá bán sản phẩm do doanh nghiệp xác định. Trong trờng hợp này
giá bán sản phẩm thay đổi thờng do chất lợng sản phẩm thay đổi. Do việc thay
đổi này mang tính chất chủ quan, tức là phản ánh kết quả chủ quan của doanh
nghiệp trong quản lý sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý chất lợng nói
riêng. Khi giá bán sản phẩm tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ. Từ phân
tích trên có thể suy ra rằng việc cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm là biện
pháp cơ bản để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc thay đổi giá
bán cũng do tác động của quan hệ cung cầu, của cạnh tranh ... đây là tác động
của yếu tố khách quan.
d- Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:
công cụ khuyến khích ngời lao động không ngừng nâng cao tay nghề và trình
độ, tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của
ngời lao động, là động lực giúp cho ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn.
1.34- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và các biện
pháp tăng lợi nhuận
1.34.1- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
a- ý nghĩa của các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
Khi tính toán hiệu qủa của hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta không
thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lợng của hoạt động sản
xuất kinh doanh và cũng không chỉ dùng chỉ tiêu này để so sánh chất lợng hoạt
động của các doanh nghiệp khác nhau. Trớc hết lợi nhuận là kết quả tài chính
cuối cùng nó chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, đồng
thời các nhân tố này lại tác động lẫn nhau. Nh do điều kiện sản xuất kinh
12
doanh, điều kiện vận chuyển hàng hoá, điều kiện thị trờng tiêu thụ, thời điểm
tiêu thụ có khác nhau cũng làm cho lợi nhuận của các doanh nghiệp khác nhau.
Hơn nữa quy mô của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm hàng
hoá và dịch vụ khác nhau thì lợi nhuận thu đợc cũng sẽ khác nhau. ở những
doanh nghiệp lớn có thể công tác quản lý kém nhng số lợi nhuận thu đợc vẫn
lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhng công tác quản lý lại rất tốt.
Do vậy để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thì phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận. Các chỉ
tiêu tỷ suất lợi nhuận chính là các chỉ tiêu sinh lời kinh doanh biểu hiện mối
quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế hoặc với nguồn lực tài chính
để tạo ra lợi nhuận. Đồng thời cũng thể hiện trình độ năng lực kinh doanh của
nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó. Nh vậy ngoài chỉ tiêu lợi
nhuận tuyệt đối còn phải dùng các chỉ tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận.
b- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
* Tỷ suất lợi nhuận của vốn:
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc với số vốn đã chi ra bao
Là một chỉ số phản ánh kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng.
Công thức:
Tỷ suất doanh lợi =
Tổng số lợi nhuận
Tổng doanh thu tiêu thụ
hàng hoá & dịch vụ
Qua công thức cho thấy hiệu quả của một đồng doanh thu thì tạo ra đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Tỷ suất lợi nhuận theo lao động :
Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lợng lao động tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền lơng (tiền công) sử dụng trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này có tác dụng khuyến khích các doanh
14
nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng
lao động.
Công thức :
Tỷ suất lợi nhuận
theo lao động
=
Tổng số lợi nhuận
Tổng lao động sử dụng trong kỳ
1.34.2- Các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hởng đến việc tăng lợi nhuận ở phần trên
ta có thể đa ra một số biện pháp chính nhằm tăng lợi nhuận trong các doanh
nghiệp nh sau:
a- Tăng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu trong nớc và quốc
tế trên cơ sở phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ:
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng hay của thị trờng rất đa dạng và
phong phú, dễ biến động. Trong điều kiện các nhân tố khác ổn định thì việc
tài sản cố định hàng năm đợc tính vào giá thành) do vậy để hạ giá thành sản
phẩm cần phải giảm các nhân tố chi phí trên:
- Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lợng: Cần phải cải tiến định
mức tiêu hao, cải tiến phơng pháp công nghệ, sử dụng tổng hợp nguyên liệu, vật
liệu thay thế, giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm chi phí mua sắm, vận chuyển, bảo
quản và tiết kiệm nguyên vật liệu.
ảnh hởng của biện pháp này đến việc hạ giá thành sản phẩm đợc tính theo
công thức:
Chỉ số hạ giá
thành do
giảm chi phí
NVL
=
Chỉ số định
mức NVL
x
Chỉ số
giá cả
-1 x
Chỉ số tỷ trọng
NVL trong giá
thành sản phẩm
16
- Biện pháp giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sản
phẩm:
Muốn giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sản phẩm cần
tăng nhanh năng suất lao động bằng cách cải tiến công tác tổ chức sản xuất, tổ
chức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp, nâng cao
trình độ ngời lao động, có chế độ khuyến khích ngời lao động thích hợp bằng
cách áp dụng hình thức lơng hởng đúng mức.
Chỉ số giảm giá
thành do giảm chi
phí cố định
=
-1 x
Chỉ số chi phí cố định
trong giá thành sản
phẩm
Chỉ số sản l-
ợng
Trên cơ sở tính toán đợc ảnh hởng của các nhân tố trong giá thành sản
phẩm ta phải kết hợp các nhân tố để làm sao giảm đợc các chi phí ở mức tối u
(không nhất thiết là giảm càng nhiều càng tốt nh vậy sẽ ảnh hởng tới chất lợng
sản phẩm).
d- Tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhằm giảm
chi phí tiêu thụ:
Để thấy đợc hiệu quả rõ rệt của sản xuất kinh doanh thì nhất thiết phải
làm tốt khâu tiêu thụ sản phẩm. Dù cho sản phẩm có chất lợng tốt nh thế nào,
công tác sản xuất có hiệu quả đến mấy mà sản phẩm không tiêu thụ đợc thì sẽ
không có lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác này cần có những biện pháp xúc
tiến bán hàng nh quảng cao, khuyến mãi... các kênh tiêu thụ phân phối hợp lý,
làm tốt công tác dịch vụ sau bán hàng.
1.54- Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận và tính
tất yếu của việc nâng cao lợi nhuận trong doanh
nghiệp
1.45.1- Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp và tổng hợp của tất cả
các mặt hàng sản xuất kinh doanh. Dới đây ta đi sâu vào xem xét cụ thể từng
nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận.
Trớc hết đó là chuẩn bị tốt về khâu thiết kế sản phẩm và công nghệ sản
xuất. Thiết kế sản phẩm và công nghệ chế tạo hợp lý sẽ tạo điều kiện giảm thời
gian chế tạo, hạ giá thành, tạo lợi nhuận cho quá trình tiêu thụ.
19
Tiếp đó là chuẩn bị tốt các yếu tố vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất
nh lao động ( số lợng, chất lợng, cơ cấu ) máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất đ-
ợc thuận lợi, nhịp nhàng và liên tục giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cuối cùng là doanh nghiệp phải có phơng án hợp lý về tổ chức điều
hành quá trình sản xuất (tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý).
c- Nhân tố về trình độ tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm:
Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ là quá trình thực
hiện sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố đầu vào nh lao động, vật t, kỹ thuật...để chế
tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Qúa trình này tiến hành tốt hay xấu ảnh h-
ởng trực tiếp đến việc tạo ra số lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chất lợng sản
phẩm hàng hoá dịch vụ, chi phí sử dụng các yếu tố để sản xuất ra sản phẩm
hàng hoá dịch vụ đó.
Điều đó chứng tỏ rằng muốn tạo ra lợi nhuận cao cần phải có trình độ tổ
chức sản xuất sao cho tiết kiệm đợc chi phí ở mức tối đa mà không ảnh hởng
đến chất lợng của sản phẩm tiêu thụ.
d- Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ :
Sau khi doanh nghiệp đã sản xuất đợc sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo
quyết định tối u về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ chức bán nhanh, bán
hết, bán với giá cao những hàng hoá và dịch vụ đó để thu đợc tiền về cho quá
trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo.
Lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh chỉ có thể thu đợc sau khi
thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Do đó tổ chức
tiêu thụ khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta
khả năng lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao
chất lợng các mặt hàng hoạt động về tổ chức mạng lới kênh tiêu thụ sản phẩm,
công tác quảng cáo marketing, các phơng thức bán và dịch vụ sau bán hàng.
đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xác định các biện pháp nâng cao
lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc.
1.45.2- Tính tất yếu của việc nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp:
a- Vai trò của nâng cao lợi nhuận với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng điều đầu
tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, đồng thời đó còn là yếu tố sống còn của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và hoạt động khi nó tạo ra lợi nhuận,
nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu qủa, thu không đủ bù đắp chi phí đã
bỏ ra thì doanh nghiệp đó đi đến chỗ phá sản. Từ trớc đến nay nớc ra có hàng
loạt các Xí nghiệp, Doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn không có
hiệu quả, trong đó có cả Xí nghiệp nhà nớc, t nhân ... Đặc biệt trong điều kiện
hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là
yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp:
- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lợng và hiệu quả cao hơn.
- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng.
- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh
thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất và sự năng động của đội ngũ cán bộ
quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh
theo cơ chế thị trờng, một doanh nghiệp tạo đợc lợi nhuận chứng tỏ là đã thích
nghi với cơ chế thị trờng.
- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp
càng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đầu t
chiều sâu và đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch
22
vụ, tăng khả năng cạnh trạnh ... từ đây là tạo đà nâng cao lợi nhuận của doanh
nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu qủa và đạt lợi nhuận cao sẽ có điều kiện
Tên viết tắt: OVC.,CORP
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2, số 89 Lơng Đình Của, Phờng Phơng Mai,
Quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103008283
do Sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 27 tháng 06 năm 2005.
Ngành nghề kinh doanh:
- Dịch vụ giao nhận hàng hoá
- Dịch vụ đại lý vận tải đờng biển
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ cung ứng tàu biển
- Dịch vụ môi giới hàng hải
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển
- Dịch vụ môi giới vận tải
- Mua bán vật lịêu xây dựng, hàng trang trí nội thất, máy móc thiết bị, phụ
tùng ngành xăng dầu, vận tải, bách hoá, hàng kim khí điện máy, đồ gia dụng,
24
hàng thủ công mỹ nghệ, lơng thực, thực phẩm, thực phẩm công nghệ, vải, mỹ
phẩm, văn phòng phẩm.
- Môi giới thơng mại, quảng cáo thơng mại, xúc tiến thơng mại.
- Mua bán hàng may mặc, hoá chất
- Sản xuất, gia công, mua bán sắt thép và các sản phẩm từ sắt thép
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh cuả công
ty cổ phần vận tải Xuyên Đại Dơng:
Là một doanh nghiệp mà ngành nghề kinh doanh chính là giao nhận hàng
hoá, các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là làm dịch vụ đại lý
vận tải đờng biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ kiểm đếm hàng hoá, dịch
vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển.
Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thơng mại, theo đó doanh nghiệp