Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
LI M U
Thc hin ch trng ca ng v Nh nc v ci cỏch kinh t, cỏc
chớnh sỏch v t do hoỏ thng mi - u t v hi nhp kinh t quc t. Vit
Nam ó v ang hon thin dn c ch nhm m bo cho nn kinh t phỏt trin
phự hp vi quỏ trỡnh ton cu hoỏ v khu vc hoỏ. Thc tin t ra nh vy,
ũi hi nn kinh t ca Vit Nam trong nhng nm tip theo phi thc s vng
mnh, tht s phỏt trin.
Xõy dng nn kinh t th trng theo nh hng xó hi ch ngha cựng vi
cụng cuc ci cỏch mu dch, t do hoỏ trong thng mi ũi hi cú nhng con
ngi cú y t cht v trớ v lc. Thc tin cho thy, trong mi mụi trng
hc tp, cỏc thy cụ u trang b cho chỳng ta nhng kin thc tt nht theo
kp s phỏt trin ca thi i. c bit l quỏ trỡnh tiờu th thnh phm v xỏc
nh kt qu tiờu th thnh phm c coi l mu cht quan trng trong quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh. Vỡ vy em chn ti: Hon thin k toỏn tiờu th
thnh phm v xỏc nh kt qu tiờu th thnh phm ti Cụng ty CP Quc
t Ho Bỡnh cú nhng kin ngh ca riờng mỡnh gúp phn gii quyt nhng
bt cp hin nay trong cụng tỏc k toỏn tiờu th thnh phm v xỏc nh kt qu
tiờu th ti Cụng ty nhm nõng cao hiu qu cụng tỏc k toỏn tiờu th thnh
phm v xỏc nh kt qu tiờu th núi riờng v cụng tỏc k toỏn núi chung.
Ngoi phn m u v kt lun, chuyờn ny gm ba chng sau:
Chng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết qủa tiêu thụ trong các doanh nghiệp
Chng 2: Thc trng k toỏn tiờu th hng hoỏ v xỏc nh kt qu tiờu
th ti Cụng ty CP Quc t Ho Bỡnh
Chng 3: Mt s kin ngh hon thin k toỏn tiờu th hng hoỏ v xỏc
nh kt qu tiờu th hng hoỏ ti Cụng ty CP Quc t Ho Bỡnh
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
1
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Thành phẩm của doanh nghiệp đợc đem bán để thu hồi vốn thực hiện quá
trình tái sản xuất. Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là quá trình bán hàng, là quá
trình trao đổi hàng (thành phẩm) là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái
vật sang hình thái giá trị (hàng - tiền). Chính vì thế yêu cầu quản lý tiêu thụ thành
phẩm là yêu cầu khách quan, mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Quản lý
tiêu thụ là quản lý kế hoạch và mức độ hoàn thành kế hoạch về mặt số lợng và giá
trị của thành phẩm.
Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo
chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị.
Quản lý chất lợng cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm làm
mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng áp dụng và phơng pháp bán hàng
phù hợp và có các chính sách sau bán hàng hậu mãi nhằm không ngừng tăng
doanh thu giảm chi phí của các hoạt động.
Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các
hoạt động khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.1.2. Đối với xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Cùng với tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả sản xuất kinh doanh là cơ
sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định
của doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng số lãi hoặc lỗ.
Để xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh, duy trì sản xuất thì
công tác bán hàng là hết sức cần thiết. Bởi vậy, quản lý khâu bán hàng cần bám sát
các yêu cầu cơ bản sau: Ngoài các yêu cầu quản lý về tiêu thụ thành phẩm đã nêu
kế toán cần hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận và lập báo
cáo về tình hình tiêu thụ thành phẩm và báo cáo kết quả kinh doanh. Định kỳ tiến
hành phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của
doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ
thụ. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng
loại và giá trị.
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
4
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Đồng thời theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng, thanh toán với
Ngân sách Nhà nớc về các khoản thuế tiêu thụ sản phẩm phải nộp.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả hoạt động.
1.1.3. ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ.
Trong sản xuất kinh doanh, việc tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Nếu
khâu này tổ chức tốt thì sẽ cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin hữu ích
từ đó giúp cho nhà quản lý biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của
doanh nghiệp biết đợc sản phẩm của doanh nghiệp có phù hợp với nhu cầu, thị
hiếu của ngời tiêu dùng không, doanh thu về tiêu thụ là bao nhiêu, những chi phí
liên quan, kết quả và số thuế phải nộp cho nhà nớc là bao nhiêu
Đồng thời, nó còn giúp cho các nhà quản lý trong việc hoạch định chiến lợc
sản xuất và lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao. Bên cạnh đó,
làm tốt công tác này sẽ tạo ra một hệ thống quản lý chặt chẽ, khoa học và hợp lý.
Tuy nhiên nếu khâu này không làm tốt cũng ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động sản
* Giá vốn hàng bán: Là giá trị vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
Đối với hàng hoá, lao vụ dịch vụ là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất. Đối
với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm giá trị mua của hàng đã tiêu thụ
cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
* Lãi gộp: Là chỉ tiêu phản ánh phần còn lại sau khi lấy doanh thu thuần trừ
đi giá vốn hàng bán.
* Kết quả sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với
trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Lãi sau thuế: Là phần còn lại sau khi đã loại trừ thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp.
* Những vấn đề liên quan đến doanh thu:
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
6
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- Doanh thu chỉ đợc ghi nhận khi thoả mãn những điều kiện ghi nhận
doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp lao vụ dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức lợi tức đợc chia theo quy định tại các chuẩn mực doanh thu và
thu nhập khác, nếu không thoả mãn các điều kiện thì không đợc hạch toán vào
doanh thu.
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ trao đổi lấy hàng hoặc dịch vụ tơng tự về
bản chất thì không đợc ghi nhận về doanh thu.
- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng loại mặt hàng
ngành hàngtheo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác định doanh
thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết mặt hàng, từng loại sản phẩmđể phục
vụ cho việc cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập Báo cáo tài
chính.
- TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ phản ánh doanh
- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền
bán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua thì trị giá số hàng này
không đợc coi là tiêu thụ và không ghi nhận vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào TK
131 phải thu khách hàng. Khi thực hiện giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán
vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu tiền trớc phù hợp với các điều kiện ghi
nhận doanh thu.
- Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều
năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính là số tiền cho thuê có đợc
xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài
chính,
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc, đợc nhà nớc trợ cấp trợ giá theo quy định thì
doanh thu trợ cấp trợ giá là số tiền đợc nhà nớc chính thức thông báo hoặc thực tế
trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá đợc ghi nhận vào TK 5114 Doanh thu
trợ cấp, trợ giá.
Căn cứ vào chuẩn mực kế toán Việt Nam đợc ban hành theo Quyết định số
149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đ-
ợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
8
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở
hữu sản phẩm hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá hoặc quyền
kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh
nghiệp đợc các cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán
hoặc thông báo về số hàng đã bán doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng
này.
1.1.6. Các phơng pháp đánh giá thành phẩm trong các doanh nghiệp
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm đợc đánh giá theo giá thành sản
phẩm thực tế, tuỳ theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá cho phù hợp.
* Đối với thành phẩm nhập kho:
Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho đợc phản ánh
theo giá thành sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm do thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho: Đợc
tính theo giá thực tế gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
thuê gia công và chi phí liên quan trực tiếp khác.
Nhập kho do nhận liên doanh thì giá thực tế nhập kho là do hội đồng liên
doanh thẩm định.
*Đối với hàng xuất kho: (trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho)
Giá của thành phẩm xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá thành sản xuất
thực tế xuất kho. Theo chuẩn mực thành phẩm xuất kho, việc tính giá trị thành
phẩm xuất kho áp dụng theo các phơng pháp sau:
Ph ơng pháp bình quân gia quyền:
Giá mua thực tế
của hàng xuất
kho
=
Số lợng hàng
xuất kho x
Đơn giá bình
quân
Theo phơng pháp này thì giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ đợc tính theo giá
Lợng thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: Xác định đợc ngay giá vốn bất kỳ tại thời điểm nào đó trong kỳ
mà không phải đợi đến cuối tháng, chính xác, cập nhật.
Nhợc điểm: Tính toán phức tạp.
- Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
=
Z sản xuất thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
Số lợng thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Ưu điểm: Đơn giản, phản ánh đợc tình hình biến động trong kỳ.
Nhợc điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của
giá cả.
Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc ( FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất tr-
ớc, xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của thành phẩm mua
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
11
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế thành phẩm xuất trớc. Do vậy, giá trị
thành phẩm tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số thành phẩm mua vào sau cùng.
Ưu điểm: + Kịp thời, chính xác, công việc không bị dồn vào cuối tháng
+ Thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định ít biến động hoặc có
x hớng giảm.
Nhợc điểm: Phơng pháp này trên thực tế ít dùng.
Ph ơng pháp nhập sau- xuất tr ớc ( LIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập sau thì xuất
thành phẩm
xuất dùng
(hoặc tồn cuối
kỳ)
=
Giá hạch toán
thành phẩm
xuất dùng (hoặc
tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số
giá
thành phẩm
Trong đó hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán đợc xác định bởi công
thức:
Hệ số
giá =
Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Mỗi phơng pháp đánh giá thành phẩm có u, nhợc điểm và phạm vi áp dụng
riêng. Kế toán phải xác định phơng pháp đánh giá thành phẩm nhất định nhằm
đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán, nếu có thay đổi gì thì phải giải thích
rõ ràng trên thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
1.1.7. Hạch toán tổng hợp thành phẩm
Kế toán tổng hợp thành phẩm đợc sử dụng nhằm tổng quát tình hình nhập,
xuất, tồn kho của toàn bộ thành phẩm theo số tiền. Tuy nhiên, để tổng hợp thì kế
toán phải mở tài khoản kế toán và sổ sách kế toán tổng hợp.
- Trình tự kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về thành phẩm:
+ Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
Bên nợ: - Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
- Trị giá thành phẩm thừa khi kiểm kê
Bên có: - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê
D nợ: -Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
TK 157 - Hàng gửi bán: Đợc sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng
hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm hàng hóa nhờ bán
đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng,
ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên nợ:- Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã chuyển bán hoặc
giao cho bên nhận đại lý, ký gửi.
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
14
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- Giá trị lao vụ, dịch vụ đã giao cho khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán
- Kết chuyển giá trị sản phẩm, hàng hoá đã gửi cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán cuối kỳ (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng đã chuyển bán, gửi đại lý và
giá thành dịch vụ đã đợc xác định là tiêu thụ.
- Giá trị hàng gửi bán không bán đợc đã thu hồi.
D nợ : - Giá trị hàng gửi bán cha xác nhận là tiêu thụ (cha đợc khách hàng
hàng chấp nhận thanh toán).
TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để xác định trị giá vốn của hàng hoá
dịch vụ đã xuất bán trong kỳ.
Bên nợ: - Trị giá mua của hàng tiêu thụ
- Chi phí chung cố định không tính vào giá thành
- Giá trị hao hụt, mất mát hàng tồn kho
- TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t.
TK 512 - Doanh thu nội bộ : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
của số sản phẩm , hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị
trực thuộc cùng một Công ty, tổng Công tyhạch toán theo ngành.
Kết cấu TK 512:
Bên nợ: - Số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) tính trên doanh số
bán trong kỳ
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết
chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh.
Bên có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ nội bộ thực tế của doanh nghiệp
trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122 Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
16
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
TK 521 - Chiết khấu th ơng mại :
Bên nợ: - Số chiết khấu thơng mại chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có: - Kết chuyển sang TK 511 xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
toánsa
TK này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2:
TK 5211- Chiết khấu hàng hoá
TK 5212- Chiết khấu thành phẩm
phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho đợc thực hiện
theo 2 hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện
đến kho của bên bán để nhận hàng. Bên bán xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho
đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng
hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã
ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá, dùng phơng tiện
vận chuyển của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc
một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận, thanh
toán hoặc chấp nhận
Trình tự hạch toán bán buôn
TK 155, 156 TK 632 TK 911 TK511,512 TK 111,112,131
( 1) ( 9a) ( 9b) (4a)
TK 3332 TK 3331
(5) (4b)
TK 157
( 2) (3) TK 531,532, 521 (6b)
(8)
(7)
(6a)
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
18
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Ghi chú:
(1): Trị giá vốn của hàng xuất
kho
1.2.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán lẻ
Là hình thức bán hàng hoá với số lợng nhỏ. Đối với doanh nghiệp kinh
doanh thơng mại có các quầy hàng, cửa hàng trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng
dịch vụ cho khách hàng có giá trị thấp dới mức quy định không phải lập hoá đơn
(trừ trờng hợp ngời mua yêu cầu). Bán lẻ hàng hoá có thể đợc thực hiện dới các
hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
19
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Bán lẻ tự phục vụ
- Bán trả góp.
1.2.2.3. Kế toán các nghiệp vụ ký gửi đại lý
Theo phơng thức này, doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận làm đại lý
bán đúng giá hởng hoa hồng. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền
hàng cho doanh nghiệp và đợc hởng hoa hồng bán hàng. Số hàng gửi bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và khi doanh nghiệp nhận đợc tiền bán hàng
do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới chính thức
đợc coi là tiêu thụ. Số tiền trả cho bên nhận đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng
1.2.3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
1.2.3.1. Hạch toán nghiệp vụ chiết khấu thơng mại
Khi hạch toán vào TK này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Chỉ hạch toán vào TK này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc h-
ởng đã thực hiện trong kỳ theo đ
úng quy định của doanh nghiệp.
- Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt đợc lợng hàng mua đợc hởng
chiết khấu thì khoản chiết khấu thơng mại đợc ghi giảm trừ vào giá bán ghi trên
hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng cuối cùng. Trờng hợp khách hàng không
VAT của hàng
bán bị trả lại
1.2.3.3. Hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán
Để theo hạch toán nghiệp vụ này kế toán sử dụng TK 532-Giảm giá hàng
bán.
TK này cuối kỳ không có số d.
Trình tự hạch toán:
Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán
TK 111,112,131 TK 532 TK 511
Doanh thu cha thuế của K/c doanh thu của hàng bán
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
21
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
hàng bán giảm giá bán giảm giá cuối kỳ
TK 3331
VAT của hàg
bán giảm giá
1.3. Hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống
và lao động vật hoá liên quan đến khâu bảo quản tiêu thụ và tiêu thụ hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bán
hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bảo quản, bốc xếp, thuê kho,
thuê bãi, quảng cáo. Về mặt bản chất đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc
diễn ra bình thờng.
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng
Kết cấu:
Bên nợ: - Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
=
CPBH phân
bổ cho hàng
tồn đầu kỳ
+
CPBH
phát sinh
trong kỳ
-
CPBH phân bổ
cho hàng tồn
kho cuối kỳ
1.4. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc
cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại
nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Kế toán sử dụng TK 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc
chờ kết chuyển.
TK này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425- Thuế, phí, lệ phí
bên là giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đ-
ợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ. Kết quả đó đợc xác
định qua công thức sau:
Kết quả tiêu
thụ hàng
hoá và cung
cấp dịch vụ
=
DT thuần về
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
-
Giá
vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
24
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Nguyn Th Liu Lp C HKT1K1 Lun vn tt nghip
25