GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP SAU CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
  
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TRỌNG THƯỞNG
Lớp : QUẢN LÝ KINH TẾ 44B
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN THỊ HỒNG THUỶ
HÀ NỘI 5/2006
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
  
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ
BẤT CẬP SAU CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TRỌNG THƯỞNG
Lớp : QUẢN LÝ KINH TẾ 44B
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN THỊ HỒNG THUỶ
HÀ NỘI 5/2006
2
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................6
PHẦN GIỚI THIỆU................................................................................7
1. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................8
2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................8

4.2. Tám tiêu chuẩn đánh giá và thiết lập cơ cấu tổ chức Công ty....................28
5. Vai trò và tác dụng của Công ty cổ phần đối với nền kinh tế quốc dân
29
5.1. Huy động vốn.............................................................................................29
5.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn..................................................................29
5.3. Phối hợp các lực lượng kinh tế khác nhau..................................................30
5.4. Thu hút đầu tư nước ngoài .........................................................................31
3
CHƯƠNG II .........................................................................................32
THỰC TRẠNG NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI SAU CỔ PHẦN HÓA............................32
1. Thông tin cơ bản về Công ty:.............................................................32
1.1. Thông tin khái quát.....................................................................................32
2. Sản phẩm dịch vụ chính của Công ty và quy trình sản xuất bia:.......33
2.1. Sản phẩm dịch vụ chính của Công ty :.......................................................33
2.2. Quy trình sản xuất bia:................................................................................34
3. Những mốc lịch sử mang tính bước ngoặt :......................................37
4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa
qua 39
4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh ...................................................................39
4.2. Nhận xét về hoạt động kinh doanh của Công ty :.......................................39
5. Khách hàng chính hiện nay của Công ty............................................43
6. Những đối thủ cạnh tranh cận kề........................................................44
7. Những tổ chức cung ứng đầu vào chính.............................................45
8. Chính sách của chính phủ hiện đang có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt
động kinh doanh của Công ty. .................................................................45
9. Mục tiêu của Công ty trong vài ba năm tới .......................................47
10. Chiến lược nói chung và chiến lược cạnh tranh nói riêng...............49
11. Cơ cấu tổ chức và phân bổ số lượng nhân viên:..............................50
11.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức..............................................................................50

3.3. Tăng cường vai trò của ban kiểm soát.........................................................84
3.4. Mở rộng dân chủ và nâng cao công tác tuyên truyền.................................85
4. Nâng cao vai trò của cổ đông Nhà nước............................................85
5. Xác định rõ ràng vai trò trách nhiệm của hội đồng quản trị..............86
6. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống luật pháp cho sự hoạt động của
Công ty cổ phần........................................................................................87
6.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về cổ phần hoá...........................................87
6.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật ảnh hưởng trực tiếp tới Công ty sau cổ phần
hoá.......................................................................................................................91
KẾT LUẬN...........................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................95
1. Giáo trình Khoa học Quản lý kinh tế quốc dân tập I,II NXB Khoa học
Kỹ thuật 2002...........................................................................................95
2. Giáo trình Khoa học Quản lý tập I,II NXB Khoa học Kỹ thuật 200295
3. Giáo trình Chính Sách kinh tế xã hội NXB Khoa học Kỹ thuật 2002
95
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH........................................................................Ban Chấp Hành
BGĐ........................................................................Ban giám đốc
CHP ........................................................................Cổ phần hoá
CP............................................................................ Cổ phần
cp............................................................................. Cổ phiếu
Cty CP.....................................................................Công ty Cổ phần
DN........................................................................... Doanh Nghiệp
DNNN.....................................................................Doanh Nghiệp Nhà Nước
DNTN...................................................................... Doanh nghiệp Tư Nhân
ĐHCĐ.....................................................................Đại Hội Cổ Đông
HĐQT...................................................................... Hội Đồng Quản Trị
GTDN.....................................................................Giá trị doanh nghiệp

thành người chủ phần vốn góp của mình trong Công ty cổ phần. Cổ đông ngoài
doanh nghiệp phần lớn là các nhà đầu tư chiến lược có tiềm năng đã tạo ra động
lực mở rộng thị trường, tăng thêm tiềm lực tài chính cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần. Tuy nhiên, tốc độ cổ phần hoá của nước ta hiện nay là
tương đối chậm. Nhiều doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hoá đã gặp phải
không ít khó khăn và bất cập về nhiều vấn đề, đặc biệt là cơ chế chính sách. Một
loạt các vướng mắc mà các doanh nghiệp Nhà nước sau khi chuyển sang Công ty
cổ phần gặp phải như: vấn đề vay vốn, chính sách cho người lao động, môi trường
kinh doanh chưa bình đẳng, ngoài ra còn có mô hình quản lý doanh nghiệp, vai trò
của hội đồng quả trị…Đối với cơ chế chính sách chậm được bổ sung sửa đổi làm
giảm động lực cho các doanh nghiệp cổ phần phát triển. Vì vậy việc tìm ra các giải
pháp tháo gỡ những khó khăn và bất cập cho doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá là
việc hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
7
1. Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc chọn đề tài này để nghiên cứu, em muốn làm sáng tỏ hơn lý thuyết
về cổ phần hoá hoá doanh nghiệp Nhà nước, và Công ty cổ phần. Vận dụng những
lý thuyết đó và kiến thức đã học cộng với thời gian đi thực tập để nêu ra nhưng
khó khăn và bất cập đang xẩy ra trong Công ty cổ phần bia Kim Bài. Bao gồm
những khó khăn và bất cập xuất phát từ phía Công ty cũng như là từ phía cơ chế
chính sách của Nhà nước. Từ đó, đề ra những giải pháp góp phần tháo gỡ những
khó khăn và bất cập cho Công ty. Thông qua đó làm cho Công ty cổ phần bia Kim
Bài hoạt động hiệu quả hơn.
2. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu ngắn, kiến thức cũng có han, phạm vi và lĩnh vực
nghiên cứu mới nên em chỉ tập trung vào việc đánh giá sơ bộ hiệu quả hoạt động
kinh doanh Công ty Cổ phần Bia Kim Bài thông qua số liệu em thu thập được của
một số năm gần. Nêu ra một số khó khăn và bất cập điển hình của Công ty trong
giai đoạn hiện nay. Đồng thời cũng làm rõ một số bất cập trong cơ chế chính sách
về cổ phần hoá và sau cổ phần hoá, vận dụng vào trường hợp cụ thể là Công ty cổ

liệu của cơ quan thực tập, các tạp chí chuyên ngành, thông tin trên báo chí,
tryền hình, internet và các nghiên cứu trước đây.
4.2.

Phương pháp phân tích dữ liệu
Chủ yếu em sử dụng một số các phương pháp sau:
 Phương pháp lịch sử tức là tìm hiểu xem với khó khăn và bất cập đó
thì những nước đi trước chúng ta họ giải quyết như thế nào. Từ đó
vận dụng linh hoạt vào điều kiện thực tiễn của Việt Nam
 Phân tích chính sách của Nhà nước ta về cổ phần hoá, các chính sách
ảnh hưởng tới Công ty sau cổ phần, phân tích các văn bản pháp quy
có ảnh hưởng tới Công ty sau cổ phần hoá
 Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo cáo, tài liệu của cơ
quan thực tập, các số liệu thống kê
 Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu…
 Phương pháp đồ thị và biểu đồ: bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị để
phân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.
9
 Phương pháp chuyên gia cùng với việc phân tích các dữ liệu thu thập
được, em còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đưa ra các
nhận định, rút ra kết luận có tính chính xác hơn
5. Nôi dung nghiên cứu
Để giải quyết những khó khăn và bất cập trong lĩnh vực kinh doanh nói riêng
và các lĩnh vực khác nói chung, thì trước hết chúng ta cần nắm rõ những khó khăn
và bất cập đó là gì, chúng đang diễn ra trên thực tế như thế nào. Và phải hiểu rõ
đâu là nguyên nhân trực tiếp gây ra những khó khăn và bất cập trên, đâu là nguyên
nhân cốt lõi, đâu là nguyên nhân gián tiếp. Đồng thời muốn tìm ra những nguyên
nhân đó đòi hỏi phải có những kiến thức khá vững chắc về lĩnh vực đó và một số
lĩnh vực có liên quan. Với những suy nghĩ như vậy. Để giải quyết được những khó
khăn và bất cập trong Công ty cổ phần bia Kim Bài hiện nay thì đề tài của em tập

Cổ phần hoá DNNN không nhằm mục tiêu tư nhân hoá nền kinh tế
mặc dù trong cổ phần hoá có chứa đựng yếu tố “tư nhân hoá”. Cổ phần hoá
là giải pháp nhằm làm cho sở hữu trong DNNN từ “ảo” đến thực, chuyển từ
sự kiểm soát bằng “chế độ quan liêu” sang sự kiểm soát thông qua lợi ích
của các chủ sở hữu thực. Khác với làn sóng tư nhân hoá ở các nền kinh tế
chuyển đổi ở Đông Âu đang chuyển các DNNN từ sở hữu chung của xã hội
sang sở hữu của cá nhân, cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam nhằm thu hút sự
tham gia làm chủ thực sự của người lao động vào DNNN thông qua việc để
họ sở hữu một phần vốn trong DNNN, biến họ từ “người lao động” thuần
11
tuý thành người lao động “có sở hữu vốn của doanh nghiệp”. Giải pháp này
đã làm cho doanh nghiệp có thêm những chủ nhân thực sự bên cạnh chủ
nhân trừu tượng là Nhà nước. Rõ ràng yếu tố đa sở hữu trong các doanh
nghiệp đã làm cho cải cách DNNN trở nên triệt để hơn so với các cuộc cải
cách trước đó. Với tư cách là giải pháp cải cách kinh tế, cổ phần hoá DNNN
ở nước ta được tiến hành với sự cân nhắc triệt để các hậu quả chính trị và xã
hội của nó. Đặc biệt, cổ phần hoá DNNN vẫn đảm bảo được định hướng
XHCN của việc phát triển kinh tế thị trường trong lúc vẫn củng cố được
những thành quả của công cuộc cải tạo XHCN ở nước ta.
1.2.2. Xét ở bản chất pháp lí
Cổ phần hoá là việc biến doanh nghiệp một chủ thành doanh nghiệp
của nhiều chủ, tức là chuyển từ hình thức sở hữu đơn nhất sang sở hữu
chung thông qua việc chuyển một phần tài sản của doanh nghiệp cho những
người khác. Những người này trở thành sở hữu chủ của doanh nghiệp theo tỉ
lệ tài sản mà họ sở hữu trong doanh nghiệp cổ phần hoá. Xét dưới góc độ
này thì cổ phần hoá dẫn tới sự xuất hiện không chỉ của Công ty cổ phần trên
nền tảng của doanh nghiệp được cổ phần hoá. Bản chất của cổ phần hoá nêu
trên đây không phải lúc nào cũng được hiểu đúng trong thực tiễn xây dựng
và thực hiện pháp luật về cổ phần hoá. Có quan điểm đồng nhất cổ phần hoá
với tư nhân hoá hay có quan điểm cho rằng cổ phần hoá chỉ liên quan đến

các ngành, lĩnh vực, đã tập trung hơn vào 39 ngành, lĩnh vực then chốt mà Nhà
nước cần chi phối để điều tiết nền kinh tế. Quy mô vốn của một DN đã tăng
lên đáng kể. Ngoài ra DN được cơ cấu lại, đã giải quyết phần lớn số lao động
dôi dư.
Ba là, Nhà nước đã thu lại một phần vốn, đã huy động thêm vốn của xã hội
đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh. Qua CPH, vốn các DN được đánh
giá lại, Nhà nước đã thu lại 10.169 tỷ đồng (chiếm 58% tổng số vốn Nhà nước
đã CPH, tính tới thời điểm cuối năm 2005) để đầu tư vào các DNNN và sử
dụng vào các mục đích khác, khuyến khích phát triển khu vực kinh tế Nhà
nước. Đồng thời đã huy động được 12.411 tỷ đồng của các tổ chức, cá nhân
ngoài xã hội. Tài chính của DN được lành mạnh hơn một bước, nhờ CPH mà
cơ cấu lại các khoản nợ, xử lý tài sản, vật tư, hàng hoá tồn kho lâu ngày, kém,
13
mất phẩm chất, máy móc thiết bị không dùng, hạch toán vào chi phí kinh
doanh, giảm vốn Nhà nước hoặc bán cho Công ty mua bán nợ và tài sản của
DN. CPH còn góp phần thúc đẩy hình thành và mở rộng thị trường chứng
khoán. Đã có 26 Công ty cổ phần hình thành từ CPH DNNN được niêm yết,
dù sao, đây mới chỉ là bước đầu, số Công ty được niêm yết còn quá ít. Ngược
lại, thị trường chứng khoán được phát triển lại có tác động đẩy nhanh tiến độ
và quy mô CPH.
Bốn là, việc chuyển từ DNNN thành Công ty CP đã mang lại cho Công ty cơ
chế quản lý năng động, có hiệu quả, thích nghi với nền kinh tế thị trường.Nhờ
CPH đã xác định rõ người chủ đích thực của DN-Công ty CP. Đó là các cổ
đông, bao gồm Nhà nước, lao động - cổ đông trong DN và các cổ đông ngoài
DN. DN hoạt động hoàn toàn theo cơ chế thị trường, tự chủ, tự chịu trách
nhiệm toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật, hạch toán
kinh doanh thực sự. Các chi phí gián tiếp, quản lý đã giảm được khoảng 25%,
cá biệt có Công ty giảm tới 50% so với trước CPH. Nhiều Công ty đã rà soát,
xây dựng mới các quy chế về quản lý lao động, vật tư, tài sản, tài chính,...
CPH cũng góp phần đào tạo, rèn luyện, dần hình thành đội ngũ cán bộ quản lý

 Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa
bán toàn bộ vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn
4.
Một số

đặc

điểm của cổ phần hoá tại Việt Nam
4.1.
Cổ phần hóa từng phần
Nhà nước luôn giữ một tỷ lệ cổ phần cao trong các doanh

nghiệp cổ
phần hóa (trung bình khoảng 30%

trong giai

đoạn 1998-2002). Từ năm
2002,

đột nhiên

tỷ lệ cổ phần Nhà nước tăng lên.

Năm 2003,

Nhà nước
nắm giữ 55,4% tổng cổ phần phát hành

bởi các

điều hành
Công ty

của các doanh

nghiệp cổ phần hóa cũng làm như nảy sinh

một số
vấn

đề

pháp lý mới. Cụ thể là cổ phần hóa vẫn chưa tạo ra

được sự rạch ròi
15
giữa quản lý Nhà nước và

quyền sở hữu vì

Nhà nước vừa là

người ban
hành

các quy

định vừa là cổ

đông lớn. Khi sở hữu

kép của Nhà nước, vừa là người chủ sở
hữu các DNNN và

các

doanh nghiệp cổ phần hóa vừa là



quan hành
pháp tối cao

tạo ra

khả năng một số cơ quan

của nhà Nhà nước bị thao
túng. Một vấn

đề nghiêm trọng khác

là khả năng và

nguồn lực của cơ
quan

quản lý vốn Nhà nước rất hạn chế

trong khi cơ quan


đắn. Điều này, cùng

với việc người lao

động thường có

tiếng nói
yếu

ớt, dẫn tới tình

trạng những ban giám

đốc không

bị giám sát và trong
nhiều trường hợp có thể tự do làm

theo

ý

mình. Điều này

rất dễ dẫn

đến
tình

trạng lạm dụng quyền của tập thể

giữ

đa số cổ phần, còn lượng cổ phần

được bán ra bên ngoài

chỉ khoảng
15%. Trong số 2224

doanh nghiệp

đã cổ phần hóa, 860 doanh nghiệp
chưa bao

giờ bán cổ phần ra

bên ngoài
2
. Lý do chủ yếu của hiện tượng
này



do



đây có

sự bất cân xứng về thông tin (asymmetric information)

nhà

đầu tư bên ngoài sẽ không chấp nhận rủi ro và không

mua

cổ phiếu của
doanh nghiệp. Kết quả là trong

nhiều trường hợp, cổ phiếu tập

trung vào tay
2

“Chưa

đạt mục tiêu cơ cấu”,

Vietnam

Investment Review số 28,

7.3.2005
16
ban giám

đốc, họ hàng và người quen của họ, tức là những người có

thông
tin nội bộ. Ngoài

nước. Thêm

vào
đó, không có

sự tham

gia

hiệu quả của các chủ sở hữu

ở bên ngoài

(đặc
biệt là

các

cá nhân

và tổ chức nước ngoài),

chất lượng quản trị doanh
nghiệp hậu cổ phần hóa

sẽ rất khó

được cải thiện.

Đáng chú

ện nay ở nước ta đa số các
DNNN

được cổ phần hóa là c
ổ phần hoá
dưới giá,

đặc biệt là

những doanh nghiệp có lợi nhuận cao. Có một số
nguyên nhân lý giải cho

tình trạng này đó là:
Thứ nhất, giá

trị quyền sử dụng

đất không

được tính

vào giá

một cách

đầy
đủ. V
ề ưu thế kinh doanh, giá trị thương hiệu… chưa được xác định rõ ràng.
Thứ hai, Nh
ững quy định trong việc định giá thì rất phức tạp mà lại không

không ai phải chịu
trách nhiệm cá

nhân cho

việc

định giá

doanh nghiệp,

cho nên phạm vi


thể thương lượng là

tương

đối lớn. Trong

tình huống này,

ban quản lý
doanh nghi
ệp,
tức

là bên có lợi thế về thông tin - sẽ thu lợi nhiều nhất từ
việc thương lượng này.
3

nội bộ theo

đúng ý
đồ của ban giám

đốc. Trong khi

đó, những nhà đầu tư

bên ngoài lại không
dám chấp nhận rủi

ro và do

vậy vỏ bọc nội bộ của cổ phần hóa không bị
phá vỡ. Giá

cổ phần còn bị giảm so với giá

thực do tình

trạng thông tin
bất cân xứng và

nhờ vào

ưu thế thương lượng của ban

giám


để thiết lập quyền sở hữu tư nhân.

Ở Việt
Nam, tình hình



một số khác

biệt nhỏ vì khu vực tư nhân

đã tồn tại và
phát

triển từ trước năm 1998 - thời

điểm chương trình cổ phần hóa được
đẩy mạnh. Tuy nhiên, cơ cấu sở hữu

ở Việt Nam không có nhiều sự thay
đổi từ khi có

cổ phần hóa.

Đến cuối năm 2005,

mặc dù

đã cổ phần hóa
được 2.825

hoàn toàn

thuộc sở
hữu của nhà

nước, hầu hết là

các doanh

nghiệp thành viên

của Tổng
Công ty 90



91. Từ nay

đến

đó, khoảng 1.460

doanh nghiệp, trong đó có
nhiều doanh

nghiệp lớn sẽ

được cổ phần hóa. Tuy

nhiên, theo em, ngay cả

Đấy là chưa kể tới
phần sở hữu còn

lại của Nhà nước trong

các doanh nghiệp cổ phần hóa,
cũng như phần sở hữu của các

DNNN trong các doanh nghiệp cổ phần hóa.
Thực tế này,

cùng với việc chính

phủ muốn nắm quyền kiểm soát

ở các
doanh nghiệp cổ phần hóa lớn và có tính

chiến lược cho thấy nếu không có
4
http://www.vnn.vn/kinhte/2006/01/357338/
18
sự cải thiện quan

trọng trong khu vực

dân doanh, thì

đến năm 2008 sở
hữu Nhà nước vẫn sẽ là

đông tư

nhân, thì có

thể thấy
rằng khái niệm cổ phần hóa

ở Việt Nam

với tư nhân

hóa trên thế giới có m
ột số
khác biệt là:
Tư nhân hóa là quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu từ Nhà nước
sang tư nhân, đồng thời, chuyển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh từ Nhà nước
độc quyền sang cho tư nhân đảm nhiệm theo nguyên tắc thị trường. Để đạt được
sự chuyển đổi này, chúng ta đã thấy nhiều cách thức khác nhau được thực hiện ở
Liên Xô cũ và Đông Âu như cho không các công dân một giá trị nhất định tài sản
của Chính phủ, bán đấu giá, bán lại toàn bộ cho tư nhân, CPH, …Những cách
thức này cũng đã được qui định trong các văn bản của Chính phủ Việt Nam hoặc
đã được thi hành, như bán, khoán, cho thuê….doanh nghiệp Nhà nước. Như vậy,
mặc nhiên, cổ phần hóa chỉ là một trong nhiều cách để tư nhân hóa một phần tài
sản của doanh nghiệp Nhà nước. Vì vậy có thể hiểu cổ phần hóa là một khái niệm
hẹp hơn tư nhân hóa. Trong cổ phần hóa, tài sản của doanh nghiệp Nhà nước được
bán lại cho nhiều đối tượng khác nhau bao gồm : Các tổ chức kinh tế - xã hội, các
cá nhân trong và ngoài DN, giữ lại một tỉ lệ cổ phần cho Nhà nước trong chính
doanh nghiệp cổ phần đó. Như vậy, hình thức sở hữu tại doanh nghiệp đã chuyển
từ hình thức Nhà nước duy nhất sang hỗn hợp, từ đây dẫn đến những thay đổi
quan trọng về hình thức tổ chức, quản lý cũng như phương hướng hoạt động của

khía cạnh sau.
Thứ nhất, cổ phần hóa

ở Việt Nam

hàm chứa một khó khăn nội tại, xuất phát
từ việc theo

đuổi mô

hình

hỗn hợp giữa kinh

tế thị trường và

định hướng
XHCN. Một mặt, chính phủ buộc phải tiến hành

cổ phần hóa

để cải thiện hiệu
quả chung của nền kinh tế và giải tỏa bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước
do các DNNN làm ăn thua lỗ gây

ra.

Đồng thời, niềm tin

của


Nhà
nước phải hết sức thận trọng khi tiến hành cổ phần hóa DNNN. Ngoài ra, duy
trì vai trò

chủ

đạo của các

DNNN còn giúp

Nhà nước kiểm soát nền kinh tế
một cách có hiệu quả. Tình trạng lưỡng nan này

được phản

ảnh rất rõ trong
chương trình cổ phần hóa

ở nước ta.

Cụ thể là

các phương pháp

cổ phần hóa

thể
hiện rõ ý



ở nước ta,

thường
những doanh

nghiệp làm ăn thua

lỗ lại là

những doanh nghiệp

đầu tiên

được
đưa vào danh

sách

cổ phần hóa

. Còn

đối với

các doanh nghiệp

độc quyền,
thì thông thường Nhà nước vẫn chiếm giữ 100% sở hữu hoặc nắm cổ phần chi
phối trong doanh nghiệp.

quan chức năng

đối với những doanh nghiệp này.

Nhà nước quy

định
20
rằng các doanh nghiệp sau cổ phần hóa

được hưởng

ưu

đãi theo Luật khuyến
khích

đầu tư trong nước. Theo đó

những doanh

nghiệp cổ phần hóa miễn trừ
50%-100%

thuế thu nh
ập doanh nghiệp
trong một số năm

đầu sau khi



chịu khuất phục trước cơ chế xin cho
đang tồn tại hiện nay
. Theo em lý do của sự phân biệt

đối xử giữa các doanh
nghiệp

đã cổ phần hóa với

các DNNN xuất phát

từ những thay

đổi quan trọng
trong “tư cách và

địa vị” của doanh nghiệp: Về tư

cách pháp nhân,

từ một
DNNN

được

điều chỉnh lý bởi Luật doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành
một doanh nghiệp tư nhân

được


tư nhân

dưới con

mắt xã hội vẫn luôn

chịu
những thành

kiến, nhiều lúc hết sức bất công và không đáng có. Sự phân biệt

đối
xử này, bên cạnh sự phân

biệt

đối xử lâu

nay

đối với khu vực tư nhân

(mà

đúng
hơn, nên

gọi



đã dẫn

đến việc quyền sở hữu của khu

vực này

chưa
được pháp luật bảo vệ một cách thích đáng. Trong

khi

đó chính những lợi ích
thu

được từ việc khai thác quyền sở hữu này mới là động lực thực sự khuyến
khích người dân

đầu tư và kinh doanh. Kinh nghiệp quan

trọng nhất từ sự thành
công của Luật doanh

nghiệp 1999

là khi

quyền sở hữu của người dân

được pháp


cộng với tâm lý

ngại rủi ro và

những toan tính
ích
kỷ chính là những nguyên nhân giải thích cho

một thực tế là các

doanh nghiệp
thường không

muốn cổ phần hóa, hoặc ít nhất cũng không

muốn cổ phần hóa
một cách hoàn toàn,

để

còn có thể núp dưới bóng

rợp của sự “trở che” của Nhà
nước. Nói một

cách tổng quát hơn, là có một sự tương

ứng giữa tư



nghiệp cổ phần hóa

và các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà
nước.
22
II. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Khái niệm Công ty cổ phần và các khái niệm có liên quan
1.1.

Khái niệm Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại Công ty được thành lập do nhiều người cùng
chung góp vốn. Tổng số vốn sẽ được chia thành các cổ phần bằng nhau,
người góp vốn với tư cách là cổ đông sẽ góp vốn thông qua việc mua một số
cổ phần đó.
 Theo Điều 51, Luật Doanh nghiệp Công ty cổ phần là doanh nghiệp
trong đó:
 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh
nghiệp.
 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho
người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và
khoản 1 Điều 58 của Luật này;
 Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu
là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công

pháp luật quy định, đa dạng hoá hay thay đổi, thậm chí đình chỉ hoạt động
theo ý của Công ty mà không phải tham khảo bất cứ một thẩm quyền nào.
 Về tài sản (vốn) trong các Công ty cổ phần được hình thành từ những
nguồn mang đặc điểm riêng biệt bao gồm: Vốn điều lệ, vốn tự có và vốn
vay. Trong đó vốn vay có thể là vôn vay trung hạn hoặc vốn vay dài hạn.
 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Trong trường hợp Công ty
5
Đoạn này được tóm tắt từ PSG-TS Nguyễn Năng Phúc: Phân tích tài chính trong các Công ty cổ phần ở việt nam,
NXB Tài Chính năm 2004, tr.8-11
24
không đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ thì cổ đông không
chịu trách nhiệm về các khoản nợ này.
 Chức năng kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, chức năng kinh tế của
Công ty cổ phần là sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ để bán trên thị
trường, bằng cách sử dụng các phương tiện vật chất, tài chính và nhân sự
nhằm mục đích thu lợi.
 Cơ cấu lãnh đạo của Công ty gồm ba bộ phận chính: Đại hội đồng cổ
đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc
3. Ưu nhược điểm của Cty CP
3.1. Ưu điểm :
 Có khả năng huy động vốn rất lớn nhờ phát hành cổ phiếu và trái phiếu.
 Các cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn đối với số vốn góp của mình vào
Công ty.
 Được tổ chức quản lý chặt chẽ.
 Gắn người lao động với kết quả cuối cùng.
 Thời gian hoạt động vô hạn không bị chi phối bởi việc các cổ đông bị tù
tội hay qua đời.
 Dễ mở rộng tầm hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách gọi thêm vốn
dưới dạng cổ phiếu, trái phiếu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status