Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
Mục lục
Trang
Phần I : Lời mở đầu......................................................................................5
Phần II : Nội dung.........................................................................................7
Chương I : Cơ sở lý luận. ..............................................................................7
I . Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp........................................7
1 . Khái niệm................................................................................................... 7
2 . Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh................................................9
3 . Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh..................................................10
4 . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh..................12
4.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.....................................................12
4.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận.......................................................14
5 . Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh........................................18
5.1 Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp..............................................................18
5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài .................................................22
II . Các nhân tố quản lý ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh............24
1 . Các nhân tố quản lý theo quá trình.............................................................24
1.1 Nhân tố kế hoạch.......................................................................................24
1.2 Nhân tố tổ chức.........................................................................................25
1.3 Nhân tố lãnh đạo........................................................................................26
1.4 Nhân tố kiểm tra .......................................................................................27
2 . Các nhân tố quản lý theo lĩnh vực..............................................................27
2.1. Quản lý Marketing ...................................................................................27
Nguyễn Minh Thảo 1 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
2.2. Quản lý hoạt động nghiên cứu và phát triển.............................................28
2.3. Quản lý sản xuất.......................................................................................29
2.4. Quản lý tài chính......................................................................................29
2.5. Quản lý nguồn nhân lực ..........................................................................30
2.6. Quản lý chất lượng...................................................................................30
xuất kinh doanh của Công ty..........................................................................61
I . Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2010....................................61
II. Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty ..........................................................................................61
1. Các giải pháp quản lý theo quá trình..................................................61
1.1. Giải pháp về công tác lập kế hoạch .............................................61
1.2. Giải pháp về công tác tổ chức.......................................................62
1.3. Giải pháp về công tác lãnh đạo.....................................................63
1.4. Giải pháp về công tác kiểm tra.....................................................64
2. Các giải pháp quản lý theo lĩnh vực ..................................................65
2.1. Giải pháp về Marketing................................................................65
2.2. Giải pháp về công tác nghiên cứu và phát triển............................66
2.3. Giải pháp về công tác tài chính.....................................................66
2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực........................................................67
2.5. Giải pháp về hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ.............68
Nguyễn Minh Thảo 3 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
Phần III : Kết luận .......................................................................................69
Tài liệu tham khảo ........................................................................................71
PHẦN I
LỜI MỞ ĐẦU
Nguyễn Minh Thảo 4 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
Trong sự nghiệp đổi mới ,nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ,dưới sự
lãnh đạo của đảng và nhà nước .đất nước ta từng bước khởi sắc và phát triển
đưa việt nam lên một tầm cao mới sánh vai với các cường quốc năm châu
Với những mục tiêu đã đặt ra việt nam không ngừng giao lưu ,mở rông
mối quan hệ với các nước láng giềng ,các nước trên thế giới để học hỏi những
công nghệ tiên tiến ,trao đổi buôn bán hàng hoá hội nhập và bắt nhịp với nền
kinh tế thế giới .để thực hiên được điều đó thì phải nhờ tới sự kết nối ,kết nối
nhu cầu của khách hàng ban giám đốc công ty đã đưa ra một số giải pháp nhằm
thực hiện mục tiêu đề ra trong thời gian tới và định hướng kinh doanh trong
tưong lai , trên cơ sở đó tôi quyết định lựa chọn đề tài “ nghiên cứu giải pháp
quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
điện thoại đường dài viettel “.
Xin chân thành cảm ơn công ty điện thoại đường dài viettel ,chân thành
cảm ơn thầy giáo Mai Văn Bưu đã hết sức nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình
hướng dẫn em thực hiện đề tài này .Vì thời gian và lượng kiến thức có hạn nên
bài viết không tránh khỏi sai sót rât mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến
của công ty ,thầy giáo cũng như quý bạn đọc .
PHẦN II : NỘI DUNG
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
Nguyễn Minh Thảo 6 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
I . HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.KHÁI NIỆM :
Để hiểu rõ khái niệm hiêu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta
cần hiểu rõ hiệu quẩ là gì ? Hiệu quả được hiểu là một thuật ngữ dùng để chỉ
mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi
phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định .Bên
cạnh đó hiện nay cũng có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả ,có quan
điểm cho rằng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng
một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượngcủa một loại hàng hoá
khác .Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn năng lức sản xuất
của nó” . Thực chất quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả
các nguồn lực và xét trên phương diện lý thuyết thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất của doanh
nghiệp .Tuy nhiên để đạt được mức hiệu quả kinh doanh này doanh nghiệp cần
có rất nhiều điều kiện ,trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản
E : là hiệu quả
K : là kết quả nhận được theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau
C : là chi phí bỏ ra được đo bằng các đơn vị khác nhau
Qua công thức trên cho thấy hiệu quả E càng lớn khi K càng lớn và C càng
nhỏ
2 . BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất kinh
doanh ( lao động , máy móc thiết bị ,nguyên nhiên vật liệu và vốn …) . Trong
quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu
Nguyễn Minh Thảo 8 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận ,tái sản xuất kinh doanh mở
rộng .
Để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh cần
phân biệt ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả . Trước đây trong lý
luận cũng như trong thực tiễn đã tồn tại sự nhầm lẫn giữa hai phạm trù trên ,
khi đó người ta coi kết quả là mục tiêu , mục đích và coi hiệu quả cũng là mục
tiêu , từ đó dẫn đến sự hạn chế trong phương pháp luận giả quyết vấn đề , đôi
khi người ta cọi đạt được kết quả là đạt được hiệu quả và rõ ràng điều đó có
nghã là không cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh . Đây là quan niệm sai
lầm .
Thực tế , kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá
trình kinh doanh hay một khảng thời gian kinh doanh nào đó . Kết quả bao giờ
cũng là mục tiêu của doanh nghiệp và được thể hiện bằng các đơn vị hiện vật
hay giá trị có thể là tấn , tạ , yến , m
3
, m
2
,lít , đồng , triệu đồng …kết quả cũng
phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao
động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh
nghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận, tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở những
nguồn lực sản xuất sẵn có, để đạt được mục tiêu này quản trị doanh nghiệp
phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Hiệu quả kinh doanh có vai trò
như là một công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình,
việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc
sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích
tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện
tăng kết quả và gỉm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.Bản chất của
phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Trình độ
lợi dụng các nguồn lực sản xuất càng cao doanh nghiệp càng có khả năng tạo
ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn
hơn so với tốc độ tăng việc sử dụng các nguồn lực đầu vào.
Nguyễn Minh Thảo 10 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận tối
đa, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn phạm trù hiệu quả sản xuất
kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh
tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để
đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa với tư cách là công cụ đánh giá và phân tích kinh
tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh gía
chung trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt
động của toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử
dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, do phạm trù hiệu quả có tầm quan trọng đặc biệt nên trong
nhiều trường hợp người ta coi nó không chỉ như phương tiện để đạt kết quả cao
mà còn như chính mục tiêu cần đạt.
Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường mở cửa và
ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn
đủ từng lĩnh vực hoạt động cụ thể, từng nguồn sản xuất, từng biện pháp để đạt
được kết quả đó.Sau đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
4.1.Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết
luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh , phản
ánh trình độ lợi dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
* Nhóm các chỉ tiêu doanh lợi: Các chỉ tiêu này được coi là các chỉ tiêu phản
ánh sức sinh lời của vốn kinh doanh, khẳng định mức độ đạt hiệu quả kinh
doanh của toàn bộ vốn của doanh nghiệp sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tự
có của doanh nghiệp. Nhiều nhà kinh tế học coi các chỉ tiêu này là thước đo
mang tính quyết định đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
+ Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:
Nguyễn Minh Thảo 12 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
D
VKD
(%)=
KD
WR
V
TL 100*)(
+Π
(1)
D
VKD
: Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của một thời kỳ
∏
R
(%) =
TR
R
100*
Π
(3)
D
TR
: doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ
TR : doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong một thời kỳ kinh doanh.
* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí :
+ Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh của một thời kỳ
TR ×100
Nguyễn Minh Thảo 13 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
H
CPKD
(%) =
KD
TC
TR 100*
(4)
H
CPKD
: là hiệu quả kinh doanh tính theo chi phí kinh doanh
TR : doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán
TC
KD
SV
VKD
=
KD
V
TR
(6)
(6)
SV
VKD
: là số vòng quay của vốn kinh doanh .
Nguyễn Minh Thảo 14 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định : được đánh gía bởi chỉ tiêu hiệu suất sử dụng
tài sản cố định
∏
R
H
TSCD
=
G
R
TSCD
Π
(7)
H
TSCD
: là hiệu suất sử dụng tài sản cố định
TSCD
G
Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh ,số lượng và chất
lượng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh doanh
Nguyễn Minh Thảo 15 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
của doanh nghiệp , hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện ở các chỉ tiêu :
năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiền lương .
+ Năng suất lao động bình quân của thời kỳ tính toán :
AP
N
=
AL
K
(10)
AP
N
: là năng suất lao động bình quân của thời kỳ tính toán (hiện vật, giá trị )
K: là kết quả tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị
AL : lá số lao động bình quân
(thời gian của một kỳ tính toán thường là một năm )
+ Mức sinh lời bình quân của lao động .
∏
BQ
=
L
R
Π
(11)
∏
BQ
: lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong thời kỳ tính toán .
Q
(13)
H
S
MM
: là hệ số tận dụng công suất máy móc thiết bị.
QTT : là sản lượng thực tế đạt được .
QTK : sản lượng thiết kế
* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả nguyên vật liệu :
+ Chỉ tiêu vòng luân chuyển của nguyên vật liệu :
SV
NVL
=
DT
SD
NVL
NVL
(14)
SV
NVL
: số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong kỳ
NVL
SD
: giá vốn nguyên vật liệu đã dùng .
NVL
ĐT
: giá trị nguyên vật liệu dự trữ của kỳ tính toán.
+ Vòng luân chuyển của vật tư trong sản phẩm dở dang
SV
SPDD
trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao
động . Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nhập lan tràn các thiết bị hiện đại
của nước ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém của người lao động nên
vừa không đem lại năng suất cao vừa tốn kém tiền của cho hoạt động sửa
chữa , kết quẩ là hiệu quả kinh doanh thấp .
Thứ ba, thực tế nền kinh tế của nước ta phát triển còn chậm , việc trang bị
máy móc kỹ thuật hiện đại rất hạn chế , nếu có cũng chỉ là máy móc cũ , lạc
hậu so với thế giới vài năm thậm chí là vài chục năm .Do đó lực lượng lao
động vẫn là chủ yếu và đóng vai trò quan trọng trong sản xuất. Trong sản xuất
kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ,
kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới
với kiểu dáng phù hợp vơí nhu cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm ,
dịch vụ của doanh nghiệp có thể tiêu thụ được, tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả
kinh doanh. lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến
trình độ sử dụng các nguồn lực khác ( máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu … )
nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế tri thức. Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng
khoa học kết tinh trong sản phẩm dịch vụ cao.
Nguyễn Minh Thảo 18 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
điều này đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng tinh nhuệ có trình độ
khoa học kỹ thuật cao, khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng
lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh…
5.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật :
Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vào
đối tượng lao động. Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá
trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá
của nhân tố quản trị chứ không phải chỉ của nhân tố kỹ thuật ,quản trị định
hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 chính là dựa trên nền tảng của tư
tưởng này.
Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện
phân bổ các nguồn lực sản xuất .Chất lượng của hoạt động này cũng là nhân tố
quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ . Đội ngũ các
nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp
bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất , ảnh
hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp .Trong mọi
doanh nghiệp , kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều
phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng
như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp ,việc xác định chức năng ,
nhiệm vụ,quyền hạn của từng bộ phận , cá nhân và thiết lập các mối quan hệ
giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó .
5.1.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin :
Ngày nay,sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật
đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất , trong đó có công nghệ thông
tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Thông tin được coi là hàng hoá , là đối
tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin
hàng hoá . Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh
Nguyễn Minh Thảo 20 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
quốc tế ngày càng quyết liệt , các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính
xác về cung cầu thị trường hàng hoá , về công nghệ kỹ thuật , về khách hàng,
về các đối thủ cạnh tranh …
Trong kinh doanh , nếu biết mình biết người và nhất là hiểu rõ được các
đối thủ cạnh tranh thì mới có đối sách dành thắng lợi trong cạnh tranh , có
chính sách phát triển mối quan hệ hợp tác , hỗ trợ lẫn nhau , kinh nghiệm thành
công của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được các thông tin cần thiết và biết
xử lý , sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để ra
cao hơn trong cùng một lượng nguyên vật liệu không đổi.
Chất lượng hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào việc
thiết lập được một hệ thống cung ứng nguyên liệu thích hợp trên cơ sở tạo
dựng mối quan hệ lâu dài, đảm bảo khả năng cung ứng vật tư, nguyên liệu, đầy
đủ kịp thời, chính xác, đúng nơi cần thiết, tránh tình trạng không có vật tư để
sản xuất hay vật tư quá nhiều gây ứ đọng .
Cùng với sự phát triển của kỷ thuật, việc nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới
trong sản xuất cũng là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh .
5.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngoài :
5.2.1 Môi trường pháp lý :
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật …Mọi quy định
pháp luật về kinh doanh đều tác động đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Môi trường pháp lý tạo ra sự bình đẳng cho các doanh nghiệp
cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau
nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng. Một môi
trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh
thuận lợi, vừa điều chỉnh hoạt động kinh tế vĩ mô. Môi trường pháp lý bảo đảm
tính bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp điều chỉnh các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh, mỗi
Nguyễn Minh Thảo 22 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
doanh nghiệp buộc phải chú ý đến phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng các
thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tận dụng được
các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh đổ vỡ không
cần thiết, có hại cho xã hội .
Tính nghiêm minh của pháp luật thể hiện trong môi trường kinh doanh thực
tế ở mức đội nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu các
thành viên kinh doanh đều tuân thủ pháp luật. Ngược lại các doanh nghiệp sẽ
KINH DOANH:
1.CÁC NHÂN TỐ QUẢN LÝ THEO QUÁ TRÌNH:
1.1 Nhân tố kế hoạch:
Kế hoạch là một trong các nội dung của công tác quản lý, ảnh hưởng một
cách trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có
doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh mà không có kế hoạch.Lập kế hoạch là
xuất phát điểm của mọi quá trình quản trị doanh nghiệp, nó gắn liền với việc
lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai.Lập kế cũng là
chức năng cơ bản của tất cả các nhà quản trị ở mọi cấp trong doanh nghiệp vì
dựa vào nó mà nhà quản trị mới xác định được chức năng còn lại nhằm đảm
bảo đạt được các mục tiêu, các kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh đề ra. :
“ lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và phương thức để đạt được
những mục tiêu đó”. Như vậy lập kế hoạch liên quan tới mục tiêu cần đạt được
là cái gì,cũng như phương tiện đạt được mục tiêu đó như thế nào.Nó bao gồm
việc xác định rõ các mục tiêu, xây dựng một chiến lược tổng thể, nhất quán với
mục tiêu và triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất các hoạt động
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, liên tục
ngay từ ban đầu cho đến khi đạt kết quả mong muốn.
Kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động làm giảm tác động của những
thay đổi, tránh được sự lãng phí và dư thừa.Kế hoạch là công cụ đắc lực cho
Nguyễn Minh Thảo 24 Quản lý Kinh tế 44A
Chuyên đề thực tập Khoa: Khoa học Quản lý
công việc phối hợp lỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp,khi có kế
hoạch tất cả các thành viên có liên quan sẽ biết doanh nghiệp muốn đi tới đâu
và họ phải đóng góp những gì để đạt được mục tiêu đó, khi đó mọi người sẽ
biết phối hợp với nhau và làm việc một cách có tổ chức, có hiệu quả. Lập kế
hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà
quản trị phải nhìn về phía trước dự đoán được những thay đổi trong nội bộ
doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài, để từ đó cân nhắc ảnh hưởng
của chúng và đưa ra những phản ứng đối phó thích hợp.