ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------
HÀ THÙY LINH
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG
4G CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HÀ THÙY LINH
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG
4G CỦA HÀN QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN XUÂN THIÊN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÁC KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ
THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN
THÔNG VÀ MẠNG 4G ........................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu...................................................................... 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ..............................................................5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ..............................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển mạng viễn thông 4G ............................................... 7
1.2.1. Khái niệm về mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông và mạng 4G ................7
1.2.1.1. Khái niệm về viễn thông và mạng viễn thông .....................................7
1.2.1.2.
Khái niệm về dịch vụ viễn thông.........................................................9
1.2.1.3.
Khái niệm về mạng 4G ......................................................................10
1.2.2. Đặc điểm của ngành viễn thông và mạng 4G...........................................11
1.2.2.1.
Đặc điểm của ngành viễn thông ...........................................................11
1.2.2.2.
Đặc điểm của mạng 4G .......................................................................14
1.2.3.
Quốc .................................................................................................................................... 37
3.1.4. Tần suất sử dụng Internet cao của ngƣời dân Hàn Quốc ........................38
3.1.5. Các chính sách ƣu tiên phát triển ngành viễn thông của Chính phủ Hàn
Quốc
...........................................................................................................38
3.3. Đánh giá chung về hoạt động đầu tƣ và phát triển mạng viễn thông 4G tại
Hàn Quốc............................................................................................................................ 43
CHƢƠNG 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG 4G
CỦA HÀN QUỐC CHO VIỆT NAM.................................................................................. 46
4.1. Tình hình đầu tƣ và phát triển của ngành viễn thông di động Việt Nam ............... 46
4.1.1. Khái quát về thị trƣờng viễn thông di động Việt Nam ...........................46
4.1.2. Những thế mạnh tƣơng đồng làm nền tảng cho hoạt động đầu tƣ phát
triển 4G giữa Việt Nam và Hàn Quốc ...............................................................60
4.2. Sự cần thiết phải triển khai mạng 4G ở Việt Nam ............................................. 61
4.2.1. Mạng 3G không còn đảm bảo chất lƣợng dịch vụ cho khách hàng ........62
4.2.2. 4G là xu hƣớng của công nghệ viễn thông di động giai đoạn hiện nay ..62
4.2.3. Cần triển khai 4G để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp viễn
thông Việt Nam .................................................................................................63
4.2.4. 4G góp phần tăng trƣởng kinh tế, an ninh quốc phòng...........................63
4.3. Tình hình đầu tƣ và phát triển mạng viễn thông di động 4G của Việt Nam 64
4.3.1. Triển vọng phát triển mạng 4G tại Việt Nam .........................................64
4.3.2. Những thách thức đối với hoạt động đầu tƣ và phát triển mạng viễn
thông 4G ở Việt Nam ........................................................................................66
4.4. Bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc đối với Việt Nam trong lĩnh vực đầu tƣ
và phát triển mạng viễn thông 4G ................................................................................. 71
4.4.1. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác nghiên cứu phát triển công
nghệ mới ............................................................................................................72
4.4.2. Xây dựng chính sách đầu tƣ 4G bài bản và chiến lƣợc phát triển phù hợp
2
5G
Fifth Generation
động thế hệ
thứ 5
3
LTE
Long- term Evolution
International
3
ITU
Telecommunucation
Union
4
R&D
5
. Quá trình nghiên cứu,
thử nghiệm
và đầu tƣ mạng viễn
thông 4G của
Hàn Quôc giai đoạn
2008 đến 2011
Quá trình phủ sóng
dịch vụ 4G của 03
doanh nghiệp viễn thông
Hàn Quốc từ năm 2011
đến 2013
3
Bảng 4.1
Mật độ máy và số lƣợng
thuê bao dùng điện thoại
cố
định tại Việt Nam
4
Bảng 4.2
Tình hình sử dụng
Internet tại Việt Nam
5
cạnh đó, công nghệ của ngành cũng liên tục đƣợc nghiên cứu và cải tiến,
nhằm đem lại dịch vụ với chất lƣợng cao hơn và chi phí thấp hơn. Hiện nay,
công nghệ viễn thông di động trên thế giới đã phát triển đến thế hệ thứ 4 –
4G (forth generation) với số lƣợng doanh nghiệp viễn thông kinh doanh lên
đến 451 tại 151 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong bối cảnh công nghệ 4G
tiến gần đến giới hạn của sự phát triển, các doanh nghiệp viễn thông lớn trên
thế giới đang tiến hành các cuộc nghiên cứu để phát triển công nghệ viễn
thông di động thế hệ kế tiếp- 5G (fifth generation)
Công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4- 4G, sau khi đƣợc thƣơng
mại hoá đã góp phần rất lớn vào việc phát triển kinh doanh dịch vụ viễn
thông và thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ của các ngành sản xuất đi kèm,
chẳng hạn nhƣ sản xuất các thiết bị di động: điện thoại, máy tính bảng….
Trong số các quốc gia triển khai kinh doanh mạng 4G trên thế giới thì Hàn
Quốc là nƣớc có trình độ phát triển công nghệ 4G cao nhất với tốc độ truyền
tải dữ liệu nhanh nhất cũng nhƣ độ phủ sóng rộng khắp cả nƣớc và mật độ
dân số sử dụng 4G cao. Doanh thu của các doanh nghiệp viễn thông tại Hàn
Quốc khi sử dụng công nghệ 4G cũng tăng trƣởng nhanh chóng bởi các giá
trị mới mà dịch vụ mạng 4G đem lại.
1
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam đã,
đang và sẽ tham gia vào các diễn đàn kinh tế thế giới thì mức độ cạnh tranh
của các ngành dịch vụ của Việt Nam cũng theo đó mà ngày càng gia tăng.
Ngành dịch vụ viễn thông cũng không đứng ngoài xu hƣớng đó. Tính đến
nay, Việt Nam đã cung cấp dịch vụ 3G đƣợc 6 năm (từ 2009) và đã đạt đƣợc
những thành quả nhất định. Đứng trƣớc xu hƣớng công nghệ ngày càng phát
triển của công nghệ viễn thong di động trên thế giới, Việt Nam cần nhanh
chóng triển khai đầu tƣ và phát triển mạng viễn thông 4G để bắt kịp xu
Thứ hai, phân tích tình hình kinh doanh, đầu tƣ và phát triển của các
nhà mạng 4G Hàn Quốc, bao gồm chính sách của chính phủ, các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, văn hoá và xã hội Hàn Quốc.
-
Thứ ba, phân tích, đánh giá hiện trạng của viễn thông Việt Nam và cơ
sở để triển khai đầu tƣ và phát triển mạng 4G tại Việt Nam.
-
Thứ tƣ, đề xuất một số bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc về triển khai
hoạt động đầu tƣ và phát triển mạng 4G cho chính phủ và các doanh nghiệp
viễn thông Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu tƣ và phát triển mạng viễn
thông 4G của Hàn Quốc và hoạt động của ngành viễn thông Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào phân tích các giai đoạn nghiên cứu, phát triển, yếu tố tác
động đến thành công của dịch vụ viễn thông trên nền tảng công nghệ viễn
thông di động thế hệ thứ 4 tại Hàn Quốc.
5. Những đóng góp mới của luận văn:
- Trình bày tổng quan tình hình đầu tƣ và phát triển dịch vụ viễn thông 4G ở
Việt Nam đến thời điểm hiện tại
- Phân tích những thế mạnh tƣơng đồng làm nền tảng cho hoạt động đầu tƣ
và phát triển 4G giữa Việt Nam và Hàn Quốc
- Rút ra ba bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
6. Kết cấu luận văn:
nghiên cứu nhƣ sau:
-
Đỗ Văn Hoà (2007), Nghiên cứu về hệ thống thông tin di động thế hệ
thứ 4 (4G), Đại học Bách Khoa Hà Nội.
-
Lê Tiến Hiệu (2012), Nghiên cứu triển khai mạng 4G LTE/SAE tại
Việt Nam, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông.
-
Nguyễn Danh Sơn (2013), Nghiên cứu xây dựng giải pháp bảo mật cho
mạng thông tin di động 4G- LTE, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn
thông.
-
Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình Lộ trình phát triển thông tin di
động 3G lên 4G, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông, NXB. Thông
tin và Truyền thông.
Nhìn chung các nghiên cứu kể trên chỉ bàn về vấn đề kỹ thuật, cách thức
triển khai mạng lƣới mạng 4G tại Việt Nam. Chƣa có các nghiên cứu về việc
5
đầu tƣ và phát triển mạng 4G tại Việt Nam cũng nhƣ chƣa có nghiên cứu
nào về kinh nghiệm triển khai hoạt động này ở Hàn Quốc. Chính vì vậy,
Simon Forge, Managed Innovation in Korea in telecommunications-
Moving towards 4G mobile at a national level, Telematics and Informatics,
Trang 292-308, 11/2008: Tầm nhìn chiến lƣợc và các chính sách tiên tiến
6
của chính phủ Hàn Quốc đối với việc triển khai mạng 4G, cho thấy đƣợc vì
sao Hàn Quốc có thể phát triển ngành viễn thông của mình nhanh chóng và
trở thành cƣờng quốc về viễn thông nhƣ hiện nay.
-
Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các báo cáo thƣờng niên của Uỷ ban
truyền thông Hàn Quốc (KCC), sách trắng công nghệ thông tin của Hàn
Quốc, các báo cáo thƣờng niên của các doanh nghiệp viễn thông Hàn Quốc
để hiểu sâu hơn về tình hình đầu tƣ và phát triển viễn thông nói chung và
đầu tƣ phát triển mạng 4G của Hàn Quốc nói riêng.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển mạng viễn thông 4G
1.2.1. Khái niệm về mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông và mạng 4G
1.2.1.1. Khái niệm về viễn thông và mạng viễn thông
Viễn thông- trong tiếng Anh là telecommunication ( xuất phát từ tele của
tiếng Hy Lạp có nghĩa là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là
thông báo) miêu tả một cách tổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin
qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyên chở những thông tin
này đi một cách cụ thể ( nhƣ hình thức thƣ tín ). Theo nghĩa hẹp hơn thì
ngày nay viễn thông đƣợc hiểu nhƣ là cách thức trao đổi thông tin, dữ liệu
thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác. (
Huurdeman, 2003 )
Theo luật Viễn thông của Quốc hội khoá XII, số 41/2009/QH12 ngày
23/11/2009 thì: “Mạng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông đƣợc liên
kết với nhau bằng đƣờng truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ
ứng dụng viễn thông” (Luật Viễn thông Việt Nam, 2009). Một số định nghĩa
bổ sung cho mạng viễn thông cũng đƣợc nếu rất đầy đủ trong bộ luật, bao
gồm:
8
-
Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp thiết
lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công
chúng nhằm mục đích sinh lợi.
-
Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động
tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng
viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực
tiếp từ hoạt động của mạng.
-
Mạng nội bộ là mạng viễn thông do tổ chức, cá nhân thiết lập tại một
địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó đƣợc quyền
sử dụng hợp pháp để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi
trực tiếp từ hoạt động của mạng.
giữa 2 điểm của thông tin cung cấp bởi khách hàng. Một số dịch vụ viễn
thông cơ bản theo định nghĩa của tổ chức WTO: Dịch vụ thoại (cố định,
không dây, vệ tinh), dịch vụ truyền dẫn dữ liệu Internet, dịch vụ điện tín,
dịch vụ điện báo, dịch vụ nhắn tin.
-
Dịch vụ giá trị gia tăng: Là những dịch vụ ngoài gọi nhằm bổ sung, tạo
ra những giá trị tăng thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm
nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Dịch vụ GTGT của mạng thông tin di động
là dịch vụ tăng thêm giá trị thông tin của ngƣời sử dụng dịch vụ bằng cách
hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin trên cơ sở sử dụng mạng thông tin
di động hoặc Internet.
1.2.1.3.
Khái niệm về mạng 4G
4G là viết tắt của Fourth Generation- hệ thống công nghệ viễn thông di động
thế hệ thứ 4, là tiêu chuẩn đƣợc công nhận bởi ITU- Liên minh Viễn thông
Quốc tế đối với sự phát triển của công nghệ viễn thông di động vào tháng 3
năm 2008. Hiện có hai hệ thống 4G đã triển khai là chuẩn Mobile WiMAX,
ra đời lần đầu tiên ở Hàn Quốc vào năm 2007 và chuẩn LTE, triển khai ở
NaUy vào năm 2009.
Công nghệ LTE ( viết tắt của Long- term Evolution) đƣợc phát triển bởi tổ
chức 3GPP và WirelessMAN- Advanced đƣợc phát triển bởi tổ chức IEEE (
Institute of Electrical and Electronics Engineers) đƣợc chọn là tiêu chuẩn
chính thức của 4G khi ITU thông qua vào năm 2010 tại Thuỵ Sỹ. (ITU,
2010)
-
Hệ thống IMT- Advanced sẽ hỗ trợ băng thông khả năng mở rộng và
kết hợp với băng thông truyền dẫn quang phổ hơn 40MHz trong tải lên và
tải xuống.
1.2.2. Đặc điểm của ngành viễn thông và mạng 4G
1.2.2.1.
Đặc điểm của ngành viễn thông
Bản chất của ngành viễn thông là một ngành dịch vụ, do vậy ngành viễn
thông có đầy đủ đặc điểm của ngành dịch vụ và có thêm một số đặc điểm
riêng biệt chỉ có ở ngành viễn thông
Những đặc điểm chung của ngành dịch vụ có thể kể đến nhƣ sau:
-
Thứ nhất, dịch vụ nói chung mang tính vô hình. Khác với hàng hoá hữu
hình, dịch vụ không tồn tại dƣới dạng vật thể mà là kết quả của quá trình
tƣơng tác giữa ngƣời cung cấp và ngƣời tiêu dùng dịch vụ. Với dịch vụ,
ngƣời tiêu dùng không thể cảm nhận đƣợc dịch vụ trực tiếp bằng các giác
quan thông thƣờng (sờ, nhìn, ngửi, nghe, nếm…) mà chỉ có thể “trải
nghiệm” quá trình phục vụ do ngƣời cung cấp dịch vụ thực hiện.
11
-
thông cho khách hàng cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị liên quan trong
ngành viễn thông tham gia, mỗi đơn vị thực hiện một công việc nhất định
trong dây chuyền cung cấp dịch vụ. Từng đơn vị riêng biệt không thể tạo ra
đƣợc sản phẩm viễn thông hoàn chỉnh, chỉ có thể thực hiện các công việc
cần thiết nhƣ xử lý lƣu lƣợng, phục vụ hệ thống truyền mạch, truyền
dẫn…Do vậy, cần phải có các quy định thống nhất về việc khai thác dịch vụ
viễn thông, quy trình khai thác, bảo dƣỡng thiết bị thông tin, chính sách đầu
tƣ phát triển mạng lƣới phù hợp, thống nhất các tiêu chuẩn trên phạm vi một
quốc gia và thế giới.
-
Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm
Dịch vụ viễn thông đƣợc sản xuất và tiêu dùng cùng thời điểm, nghĩa là quá
trình sử dụng không thể tách rời khỏi quá trình sản xuất, hay nói cách khác,
hiệu quả của quá trình truyền dẫn thông tin đƣợc tiêu dùng ngay trog quá
trình sản xuất. Vậy nên, đòi hỏi ngƣời tiêu dùng khi sử dụng các dịch vụ
viễn thông phải có mặt tại địa điểm thuộc vùng phủ sóng hoặc những nơi có
đặt bƣu điện. Do vậy, cần thiết phải xây dựng đƣợc hạ tầng mạng lƣới thông
tin dày đặc, phủ sóng ở nhiều nơi để phục vụ đƣợc nhu cầu sử dụng của
khách hàng.
-
Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian
Tải trọng là lƣợng thông tin đƣợc truyền đến yêu cầu một trạm thu phát nào
đó của doanh nghiệp viễn thông trong một khoảng thời gian nhất định.
Ngành viễn thông là ngành truyền dẫn thông tin, để quá trình truyền dẫn
thể phục vụ tới 300- 400 ngƣời.
Công nghệ 4G hỗ trợ truyền dữ liệu tốc độ cao hơn, do vậy các ứng dụng đa
truyền thông nhƣ thoại có hình hay các đoạn video chạy trên Youtube sẽ mƣợt
hơn. Đặc biệt, 4G có khả năng giảm độ trễ xuống ở mức rất thấp, lý tƣởng cho
các dịch vụ đòi hỏi đáp ứng theo thời gian thực.
Hiệu suất 4G sử dụng phổ tần cao hơn 3G, cho phép dung lƣợng dữ liệu
truyền lớn hơn. Đó là nhờ công nghệ này đã sử dụng các chƣơng trình mã hoá
thông minh hơn, nén đƣợc nhiều hit dữ liệu hơn trong mỗi herzt trên phổ tần
số so với 3G.
14
Hệ thống 4G là mạng lƣới IP đƣợc thiết kế theo kiến trúc đồng đẳng, có khả
năng tự cấu hình bù đắp giữa các thiết bị để truyền tải thông tin, đáp ứng
nhanh hơn cho nhiều ngƣời dùng đồng thời. Tƣơng tự, sự cố mất điện và hỏng
thiết bị thƣờng làm tê liệt mạng 3G. Nhƣng nhờ các cảm biến và phần mềm
tiên tiến, một mạng 4G sẽ tự biết điều chuyển lƣu lƣợng truyền qua các trạm
phát khác cho đến khi khắc phục xong sự cố.
1.2.3. Quá trình phát triển của mạng 4G
Việc phát triển hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4 ( 4G) là để giải quyết
các vấn đề tồn tại trong hệ thống di động thế hệ thứ 3 ( 3G). Đó là việc cung
cấp các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng hơn, từ tín hiệu thoại chất lƣợng
cao sang tín hiệu video độ phân giải cao, các kênh vô tuyến có tốc độ dữ liệu
cao. Khái niệm 4G đƣợc sử dụng rộng rãi cho các hệ thống điện thoại tế bào
(cell phone) và bao gồm các kiểu hệ thống viễn thông truy cập vô tuyến băng
thông rộng. Để tiến lên thế hệ thứ 4, mạng thông tin di động không dây đã trải
qua quá trình phát triển từ 1G, 2G, 3G
Mạng thông tin di động 1G
Năm 1980, kỷ nguyên điện thoại di động đã bắt đầu và kể từ đó truyền thông
Là thế hệ truyền thông di động thứ ba, tiên tiến hơn hẳn các thế hệ trƣớc đó,
mạng 3G đƣợc nghiên cứu và phát triển để giải quyết triệt để một số tồn tại
của thế hệ trƣớc đó cũng nhƣ nhằm cải tiến hiệu suất của hệ thống thông tin di
động cũng nhƣ tăng chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho ngƣời tiêu dùng. Nó cho
phép ngƣời dùng di động truyền tải cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải
dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh, âm thanh, video clip…. Mạng
3G cho phép các nhà khai thác mạng cung cấp cho ngƣời dùng một phạm vi
rộng lớn của các dịch vụ cao cấp hơn trong khi đạt đƣợc dung lƣợng mạng
lớn hơn thông qua cải thiệu hiệu quả quang phổ. Dịch vụ bao gồm diện rộng
điện thoại bằng giọng nói không dây, các cuộc gọi video và dữ liệu không dây
băng thông rộng, tất cả trong một môi trƣờng di động. Các tính năng khác bao
gồm HSPA (High Speed Packet Access) với khả năng truyền tải dữ liệu cung
16