Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT nam trực tỉnh nam định - Pdf 44

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
---------------------------

NGUYỄN VĂN NAM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------------------

NGUYỄN VĂN NAM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trịnh Ngọc Thạch


i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AN – QP

An ninh - Quốc phòng

BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lí

CBĐ

Cán bộ Đoàn

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐH – CĐ

Đại học - Cao đẳng

GD


KT – ĐG

Kiểm tra - đánh giá

KT – XH

Kinh tế - Xã hội

Nxb

Nhà xuất bản

QL

Quản lí

TDTT

Thể dục thể thao

THPT

Trung học phổ thông

VHVN

Văn hóa văn nghệ

ii


i


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG THPT NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH......................................................................................... 39
2.1. Khái quát về trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định ............................ 39
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội tỉnh Nam Định................................. 39
2.1.2. Phát triển giáo dục tỉnh Nam Định........................................................ 40
2.1.3. Đặc điểm của nhà trường ...................................................................... 45
2.2. Thực trạng HĐGDNGLL ở trường THPT Nam trực tỉnh Nam Định...... 51
2.2.1. Khái quát về tiến hành khảo sát ............................................................ 51
2.2.2. Kết quả khảo sát .................................................................................... 52
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định ............................................... 68
2.3.1. Thực trạng quản lí việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL ................... 68
2.3.2. Thực trạng quản lí CSVC, thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp.............................................................................................. 70
2.3.3. Thực trạng quản lí việc phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ chức
HĐGDNGLL ................................................................................................... 71
2.3.4. Thực trạng quản lí việc kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp........................................................................................................ 72
2.4. Đánh giá về thực trạng và nguyên nhân ................................................... 73
2.4.1. Những mặt mạnh ................................................................................... 73
2.4.2. Những mặt hạn chế ............................................................................... 74
2.4.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế ................................................... 75
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 77
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG THPT NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH ... 78
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 78

Kết luận chương 3 ......................................................................................... 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 107
1. Kết luận. .................................................................................................... 107
2. Khuyến nghị. ............................................................................................. 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 108
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 111

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả giáo dục đạo đức ............................................................... 50
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục văn hóa ............................................................... 51
Bảng 2.3: Đánh giá tác dụng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với
việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh .......................................... 52
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, CB Đoàn , GVCN về vị trí, vai trò của
HĐGDNGLL (số lượng khảo sát 52 người) ................................................... 55
Bảng 2.5 : Thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL của học sinh ...... 56
Bảng 2.6 : Thực trạng hiểu biết về nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp của CBQL, cán bộ Đoàn, GVCN và GVBM ........................................... 57
Bảng 2.7: Thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL ................................ 59
Bảng 2.8: Thực trạng sử dụng CSVC, kinh phí, trang thiết bị phục vụ
HĐGDNGLL (Khảo sát 52 CBQL, CB Đoàn, GVCN) .................................. 63
Bảng 2.9: Thực trạng sử dụng CSVC, kinh phí, trang thiết bị phục vụ
HĐGDNGLL(Đánh giá của 300 HS) ............................................................. 64
Bảng 2.10: Ý kiến của CBQL, cán bộ Đoàn, GVCN về mức độ ảnh hưởng
của một số yếu tố đến hiệu quả HĐGDNGLL ............................................... 65
Bảng 2.11: Ý kiến của học sinh về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến
hiệu quả HĐGDNGLL(Đánh giá của 300 HS) .............................................. 66
Bảng 2.12: Đánh giá kết quả thực hiện các HĐGDNGLL ............................. 67

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò đặc biệt trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đó
là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, là phương sách
hàng đầu để kiến quốc lâu dài và có hiệu quả. Dạy học không chỉ đơn thuần là
cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng môn học ở trên lớp mà theo bản chất của
dạy học hiện đại là: “Học để biết, học để làm việc, học để chung sống và học
để làm người” (UNESCO).
Nghị quyết số 29 -NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh
“ Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học ”.
Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 cũng nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là
đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là con đường
quan trọng để phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh. Việc tổ chức các
hoạt động GDNGLL ở trường phổ thông hiện nay với hình thức đa dạng, nội
dung phong phú là một trong những phương thức để thực hiện nguyên lý giáo
dục nói trên.
Thực tiễn trong thời gian qua, cùng với việc đổi mới mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục, các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định nói
chung và ở trường THPT Nam Trực nói riêng có nhiều cách tiếp cận khác
nhau đối với việc tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,
nhiều trường có quan tâm triển khai nhưng chưa chú trọng đến nội dung và

- Thực trạng QL HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam
Định hiện nay như thế nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để QL HĐGDNGLL ở trường THPT
Nam Trực tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay?
6. Giả thuyết khoa học

2


Để nâng cao chất lượng HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực tỉnh
Nam Định thì phải xác định được những biện pháp QL phù hợp như: nâng cao
nhận thức của CBQL, GV, HS và các lực lượng ngoài xã hội về HĐGDNGLL;
phân định trách nhiệm trong QL HĐGDNGLL trong nhà trường; huy động
các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để tổ chức HĐGDNGLL; tăng
cường và sử dụng hợp lí, hiệu quả CSVC phục vụ cho HĐGDNGLL; QL
công tác KT - ĐG HĐGDNGLL.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Phạm vi khách thể nghiên cứu: công tác QL HĐGDNGLL ở trường
THPT Nam Trực tỉnh Nam Định.
7.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu: năm học 2014 - 2015; 2015 - 2016.
7.3. Phạm vi nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn công tác QL HĐGDNGLL
+ Đề xuất các biện pháp QL HĐGDNGLL tại Trường THPT Nam Trực tỉnh
Nam Định.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phỏng vấn

tỉnh Nam Định

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP TRONG CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở một số nước trên thế giới
Trong quá trình nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục thế giới, hoạt
động dạy – học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời Nguyên thủy
cho đến nay chúng ta nhận thấy có rất nhiều nhà giáo dục đã đưa ra các
phương pháp giáo dục mà đến ngày hôm nay chúng ta thấy vẫn còn giá trị và
các phương pháp này có liên quan đến các HĐGD NGLL như:
Trong thời kỳ văn hóa Phục hưng đã xuất hiện hàng loạt các nhà giáo
dục với tư tưởng cải cách mới mẻ, tư tưởng của họ đã đặt tiền đề cho thời kỳ
giáo dục mới: giáo dục cận đại. Tiêu biểu cho các nhà giáo dục Phục hưng là
Thomas More (1478 – 1535), ông đề cao: “ phương pháp quan sát, thí nghiệm,
thực hành trong dạy học và giáo dục, theo ông lao động là nghĩa vụ của mọi
người, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn lại để học văn hóa và
sinh hoạt xã hội, giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ em: về thề chất, đạo
đức, trí tuệ và kỹ năng lao động” [15, trang 80]. Đây chính là tư tưởng tiến bộ
của giáo dục thời cận đại, với quan điểm nhân văn mà Thomas More đề xuất
lý luận và có ý định thực thi một chế độ giáo dục mới tiến bộ để thay cho trật
tự đương thời của phong kiến về giáo dục.
Thế kỷ XIX, ông Pétxtalôdi (1746 – 1827) là một trong những nhà giáo
dục thời kỳ Tư bản chủ nghĩa, ý tưởng của ông về giáo dục là kết hợp giáo
dục với lao động sản xuất. Ông đánh giá rất cao vai trò của lao động trong
việc hình thành nhân cách trẻ em, ông quan niệm rằng qua lao động để:

pháp duy nhất để hình thành con người toàn diện. Lao động tạo ra nhân cách
con người. Nhà trường phải giáo dục, đào tạo ra những con người lao động
chân chính và có nhân cách tốt. Mục tiêu tổng quát của giáo dục là phải phát
triển con người toàn diện; đối với xã hội, phát triển con người toàn diện để
phát triển kinh tế xã hội, đối với từng người – để có năng lực nghề nghiệp, để
sống và đóng góp cho gia đình, cho cộng đồng…”[15, tr. 38].

6


Ở các thời kỳ khác nhau và các quốc gia khác nhau mặc dù giáo dục có
khác nhau về mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức, nhưng HĐNGLL đã
được tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục. Ngày nay, với phương châm
“ Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”
HĐNGLL tiếp tục được chú trọng nhằm phát triển năng lực của người học. Đã
có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò, nội dung, hình thức, phương pháp tổ
chức các HĐNGLL và đều khẳng định vai trò của HĐNGLL trong việc phát
triển toàn diện học sinh ở mọi lứa tuổi. Vì vậy, HĐGDNGLL đã trở thành một
phần quan trọng trong chương trình giáo dục ở nhiều nước trên thế giới.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trước năm 80 của thế kỷ XX, HĐGDNGLL chưa được chú ý nhiều.
Trong hai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất (1950) và lần thứ hai (1956)
HĐGDNGLL có đề cập đến nhưng chưa định hình tên gọi như ngày hôm nay,
tuy nhiên nó đã được nhiều người nhắc đến và áp dụng trong quá trình giáo
dục. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhắc nhở những người làm
công tác giáo dục phải luôn chú ý giáo dục toàn diện cho học sinh, phải kết
hợp chặt chẽ “học đi đôi với hành”, và trong thư gửi học sinh nhân dịp khai
trường tháng 9/1945 Bác viết: “….các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường,
tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến
sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”,

du lịch, giao lưu văn hóa; các hoạt động giáo dục môi trường; các hoạt động
lao động công ích; các hoạt động xã hội; các hoạt động từ thiện phù hợp với
đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh”.
Hoạt động GDNGLL ngày càng được coi trọng, điều này được chứng
minh bằng việc Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức đưa môn “Giáo dục ngoài
giờ lên lớp” vào chương trình phân ban lớp 10 từ năm học 2006 – 2007, cho
đến hôm nay đã áp dụng đầy đủ cho cả 3 khối lớp: 10, 11 và lớp 12. Hàng
năm tài liệu hướng dẫn và công tác bồi dưỡng cho cán bộ chỉ đạo
HĐGDNGLL luôn luôn được chú trọng, gần đây trong tài liệu phân phối
chương trình THPT và HĐGDNGLL năm học 2009 – 2010 có hướng dẫn:
“HĐGDNGLL là hoạt động trong kế hoạch giáo dục của nhà trường. Cần

8


phân công Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng phụ trách HĐGDNGLL của
trường. Toàn thể giáo viên, các tổ chức, đoàn thể và học sinh có trách nhiệm
tham gia HDGDNGLL theo kế hoạch của trường. Giáo viên chủ nhiệm lớp
trực tiếp phụ trách HĐGDNGLL của lớp. Sở Giáo dục và Đào tạo cần phân
công một cán bộ phụ trách HĐGDNGLL. Kết quả HĐGDNGLL là một trong
những tiêu chí đánh giá thi đua của các tập thể và cá nhân trong mỗi năm
học.” [4]
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nghị quyết nhấn
mạnh “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với
hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội” với mục tiêu giáo dục đó thì HĐNGLL là một hình
thức trải nghiệm góp quan trọng vào việc hình thành nên những năng lực và

định hướng, quá trình có mục tiêu. Quản lý một hệ thống là một quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu
này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong
muốn."[10, tr. 32-36]
Từ những quan niệm về quản lý như trên, có thể hiểu: Quản lý là quá
trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch, sắp tổ chức (bố trí tổ chức,
phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kỹ
thuật . . .), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa những
sai sót (nếu có) để đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng QL là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ
thể QL lên đối tượng QL. Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng cụ thể
với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Hiện nay, đa số các nhà khoa học và các
nhà QL cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của quản
lý, nó bao gồm xác định mục tiêu và xây dựng các chương trình hành động,

11


các bước đi cụ thể để thực hiện mục tiêu đó trong khoảng thời gian nhất định
của hệ thống quản lý.
- Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã được
xây dựng - tức là xác định một cơ cấu, sắp xếp nguồn nhân lực theo những
hình thức nhất định để thực hiện tốt mục tiêu đề ra. Chức năng tổ chức đảm
bảo cho sự thành công hay thất bại của hệ thống quản lý.
- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể
QL tới đối tượng QL nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành
những mục tiêu của từng cá nhân. Chỉ đạo không chỉ là giao việc cho cấp
dưới mà cần có sự hướng dẫn, kích thích động viên và luôn theo dõi, giám sát,

niệm: "Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm, vừa
có tính kinh tế, trong đó nhà trường trung học phải xác định được sứ mệnh là
đào tạo học sinh trở thành người lớn có trách nhiệm tự lập với ba giấy thông
hành đi vào đời là: giấy thông hành học vấn, giấy thông hành kỹ thuật nghề
nghiệp và giấy thông hành kinh doanh."[2]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: QL trường học là hoạt động của các cơ
quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, HS và các lực
lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường. [19]
QL nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của
chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường
theo nguyên lý giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục. Do vậy công tác QL
giáo dục nói chung, QL nhà trường nói riêng, gồm QL các hoạt động trong
nhà trường và QL mối quan hệ giữa nhà trường với xã hội.
Bản chất của QL nhà trường là QL hoạt động giảng dạy, hoạt động học
tập và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường. Thông qua quá trình QL

13


nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng khác,
cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo
dục đào tạo trong nhà trường. Các hoạt động trong nhà trường, bản thân nó đã
có tính giáo dục song cần có sự QL, tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu
quả của bộ máy.
Trong lí luận và thực tiễn khẳng định, QL nhà trường gồm hai loại:
- QL của lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và
tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển.
- QL của lực lượng giáo dục bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các
chủ trương đường lối, chính sách giáo dục,…thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ

hoạt động học tập trên lớp nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách
HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là con đường gắn lí thuyết với thực
hành, gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội. HĐGDNGLL là các “giờ
học thực hành”. Các giờ học đặc biệt này đòi hỏi HS không chỉ có kiến thức lí
luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng
vào giải quyết các tình huống cụ thể. Như vậy, HĐGDNGLL làm cho quá trình
đào tạo của nhà trường dần trở nên phù hợp, thiết thực hơn với thực tiễn xã hội.
1.2.4. Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các công việc:
Chuẩn bị cho hoạt động của giáo viên và học sinh.
Tổ chức hoạt động theo kế hoạch đã đề ra.
Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động.
Như vậy, quản lý HĐGDNGLL là hoạt động có mục đích, có tổ chức,
có khoa học của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tổ chức chỉ đạo
HĐGDNGLL theo những qui luật khách quan nhằm thực hiện mục tiêu phát
triển nhân cách toàn diện.
Quản lý thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở trường trung học phổ
thông là một trong nội dung quản lý cơ bản ở trường trung học phổ thông.
Việc QL HĐGDNGLL được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương
trình dạy học trong phạm vi nhà trường. Nó diễn ra trong suốt năm học.

15


CBQL vừa phải kiểm soát được mục tiêu, vừa có biện pháp QL kế hoạch tổ
chức các hoạt động, vừa hiểu điều kiện cần thiết trong quá trình tổ chức, lại
vừa hướng dẫn cán bộ, giáo viên thực hiện các hoạt động này sao cho đạt hiệu
quả cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status