LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
MỤC LỤC
4.1THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ........................................................6
4.1.1Tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo..............................................................6
4.1.2Mô tả hệ thống công nghệ......................................................................................6
4.1.3Thông số công nghệ:..............................................................................................7
4.1.4Tính toán thiết kế các thiết bị công nghệ chính......................................................8
4.2THIẾT KẾ CƠ KHÍ ĐƯỜNG ỐNG....................................................................10
4.2.1Tiêu chuẩn áp dụng:.............................................................................................10
4.2.2Lựa chọn vật liệu..................................................................................................11
4.2.3Phương pháp đấu nối:..........................................................................................13
4.2.4Gối đỡ ống:..........................................................................................................13
4.2.5Bọc chống ăn mòn:..............................................................................................13
4.2.6Tính toán bề dày thành ống:.................................................................................13
4.3THUYẾT MINH THIẾT KẾ XÂY DỰNG.........................................................15
4.3.1Cơ sở thiết kế.......................................................................................................15
4.3.2Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng.........................................................................16
4.3.3Thiết kế móng nhà và móng bể nước chữa cháy..................................................17
4.3.4Thiết kế các hạng mục khác.................................................................................19
4.3.5Thiết kế đường bãi, hàng rào, cấp thoát nước......................................................20
4.4THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN............................................................................22
4.4.1Mô tả hệ thống điện.............................................................................................22
4.4.2Tiêu chuẩn áp dụng..............................................................................................22
4.4.3Cấp bảo vệ...........................................................................................................25
4.4.4Phân vùng nguy hiểm...........................................................................................25
4.4.5Thiết kế hệ thống điện động lực...........................................................................26
4.4.6Thiết bị điện.........................................................................................................28
4.4.7Hệ thống chiếu sáng.............................................................................................30
Xác định cấu hình và các thiết bị cho nhà máy.
Tối ưu quy mô công suất, các thiết bị nhà máy.
Thiết kế các giải pháp Công nghệ, Xây dựng, Cơ khí, Điện - Điều
khiển…
Thiết kế cơ sở các hạng mục của hệ thống.
Xác định sơ bộ danh mục vật tư, thiết bị.
Thiết kế cơ sở của nhà máy đảm bảo:
Tiêu chuẩn thiết kế của nhà nước về quy chuẩn Quy hoạch, tiêu chuẩn
thiết kế, áp dụng có hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế và phát triển
trong tương lai.
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
•
Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý
đầu tư và xây dựng công trình.
•
Nghị định số 209/2005/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về việc
ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.
•
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình.
•
Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 08/03/1999 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu
khí.
•
Thông tư số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình.
•
cầu sử dụng khí của các khách hàng tăng.
Trong đó giai đoạn I sẽ được đầu tư theo hai thơi điểm chi tiết như sau:
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 3
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
Giai đoạn
Đầu tư
(1A): 20 triệu m3/năm
Đầu tư toàn bộ nhà văn phòng, nhà phân phối
nguồn, hệ thống đường ống 6”, trạm đo đếm 6” đủ
cho 120 triệu m3/năm;
04 máy nén khí công suất 2500 m3/giờ; 06 trụ nạp
đủ công suất 50 triệu m3/năm;
01 máy biến áp 2500KVA
01 tủ phân phối nguồn đủ cho 05 máy nén 400KW
02 Máy phát điện chạy dầu mỗi máy 1500KVA và
01 tủ hòa đồng bộ
Cáp điện động lực đầu tư theo từng giai đoạn
Bể nước cứu hỏa …..m3
Nhà khung thép che máy nén chỉ cần làm đủ cho 04
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 4
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
Nhơn Trạch 5 với khoảng cách đường bộ từ KCN Dệt may Nhơn Trạch tới các
trung tâm và đầu mối giao thông chính như sau:
- Cách Tp. Hồ Chí Minh 55 km
- Cách Tp. Biên Hòa 35km
- Cách Cảng Gò Dầu 15 km
- Cách Cảng Phú Mỹ 25 km,
- Cách Cảng Vũng Tàu 50 km.
- Cách Sân bay Tân Sơn Nhất 50 km,
- Cách cảng Nhơn Trạch và cảng Dong Tranh: 5 km
- Cách sân bay Quốc tế Nam Long Thành: 12 km
- Cách Ga xe lửa Đồng Nai: 2 km
- Cách Đường Sắt Sài Gòn 32 km
- Cách Đường Biển Sài Gòn 32 km
3.3.
a.
Điều kiện tự nhiên và khí tượng thủy văn
Khí tượng thủy văn
Khu vực Đồng Nai chủ yếu ở phía Nam rãnh áp thấp và chịu ảnh hưởng gió Tây
Nam cường độ trung bình đến mạnh. Thời tiết: mây thay đổi đến nhiều mây,
sáng nắng gián đoạn, trưa chiều và đêm có mưa rải rác đến nhiều nơi, rải rác
Trang 5
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều kiện địa chất của khu công nghiệp là địa chất đất cứng chi tiết về địa chất
công trình xem tài liệu “Báo cáo khảo sát địa chất và địa hình nhà máy”
4. NỘI DUNG THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
4.1
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ
4.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo
Các tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống CNG:
ASME B 31.8
Gas Transmissions and Distribution Piping Systems
ASME Section 8,
Division 2
Rules for construction of pressure vessels
ANSI B16.34
Flanged, Threaded and Welding end.
API 618
Part I 1990 -
+
Part II 1988 - Installation.
Sizing and selection.
API RP 521
Guide for Pressure relieving and De-pressuring
Systems.
NFPA 52
Compressed Natural Gas (CNG) Vehicular Fuel
Systems Code, 2002 edition
Norsok Standard
Gas Conditioning and Processing Vol. 1; Vol. 2
Engineering Data Book
Các tiêu chuẩn Việt Nam khác
4.1.2 Mô tả hệ thống công nghệ
Khí tự nhiên (cao áp) từ hệ thống đường ống 22” Phú Mỹ - Hồ Chí Minh sẽ
được dẫn đến trạm phân phối khí thấp áp (GDS) Nhơn Trạch (do PVGAS-D)
quản lý và phân phối. Tại đây, khí có áp suất khoảng 40 – 71 barg trước khi vào
trạm phân phối khí Thấp áp Nhơn Trạch (của PV GAS D) sẽ có một tie-in 10”
để đấu nối vào đường ống cấp khí cho Nhà máy CNG Nhơn Trạch (Tỉnh Đồng
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Cụm cần nạp khí CNG gồm 6 cần xuất (5 cần hoạt động và 1 cần dự
phòng). Các cần xuất CNG được kết nối trực tiếp từ máy nén tới xe bồn.
Các cần xuất này cũng được kết nối chung vào 1 ống chung và được cô
lập bằng một van tay để khi một trong các cần nạp đang hoạt động có sự
cố hoặc bảo dưỡng thì người vận hành mở van cô lập và thông qua ống
chung này khí nén chuyển sang cần nạp dự phòng để đảm bảo quá trình
xuất sản phẩm không bị gián đoạn.
Giai đoạn 2:
−
Lắp đặt bổ sung thêm 6 cụm máy nén công nghệ 250 bar.
−
Lắp đặt bổ sung thêm 9 cần xuất CNG cho xe bồn
4.1.3 Thông số công nghệ:
Giai đoạn 1: Giai đoạn 1 sẽ đầu tư hệ thống công nghệ như sau: cụm lọc khí,
cụm đo đếm khí với công suất 120 triệu Sm³/năm; đối với cụm máy nén khí và
hệ thống cần nạp thì đầu tư với công suất nén 50 triệu Sm³/năm
Giai đoạn 2: Giai đoạn 2 chỉ đầu tư thêm 06 máy nén khí và hệ thống cần nạp
để nhà máy đạt tổng công suất nén 120 triệu Sm³/năm
Các thông số công nghệ yêu cầu
− Áp suất khí đầu vào: 40 – 71 barg
− Nhiệt độ khí đầu vào: 35°C
− Áp suất khí đầu vào máy nén: 40 barg (được cài đặt sau PCV)
− Áp suất khí yêu cầu đầu ra của máy nén: 250 barg
− Nhiệt độ khí sau khi được làm nguội: 45°C
Điều kiện tự nhiên, môi trường
87,600
Ethane
4,9130
Propane
2,4340
i-Butane
0,6940
n-Butane
0,5800
i-Pentane
0,1960
n-Pentane
0,1280
C6*+
0,1796
0,11 tới 0,27
>= 138
P/500 (*)
(*) P Áp suất vận hành.
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 8
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
Kết quả tính toán:
−
Đường ống khí dẫn vào nhà máy: 6”, Sch 80/ XS
−
Đường ống khí dẫn vào từng máy nén: 3”, Sch 80/ XS
−
Đường ống khí dẫn vào từ máy nén đến cụm nạp: 1” Class 2500#
−
−
Kích thước lưới lọc: 10 μm
c) Tính toán thiết bị đo lưu lượng
Cụm thiết bị đo lưu lượng được thiết kế để đảm bảo có khả năng vừa chạy song
song (PAY) vừa chạy nối tiếp (CHECK).
Tính toán thiết bị đo lưu lượng trên cơ sở lưu lượng khí thực vào nhà máy với
công suất nhỏ nhất/lớn nhất:
−
Lưu lượng nhỏ nhất: 2500 Sm3/h (trường hợp 1 máy nén loại 2500 Sm3/h
hoạt động x 100% công suất)
−
Lưu lượng bình thường: 23.200 Sm3/h (trường hợp 08 máy nén loại 2900
Sm3/h hoạt động x 100% công suất)
−
Lưu lượng lớn nhất: 36.250 Sm3/h (trường hợp 10 máy nén loại 2900
Sm3/h hoạt động x 125% công suất)
−
Kích thước thiết bị: 6”
Thiết bị đo lưu lượng được tính với 125% công suất/thiết bị.
−
Nhiệt độ khí đầu vào, max: 35 °C
−
Nhiệt độ khí đầu ra sau khi làm nguội, max: 45 °C
−
Công suất thuỷ lực: 312 Kw (theo kết quả mô phỏng Hysys 7.1)
e) Van bảo vệ quá áp
−
−
−
−
−
−
−
−
−
−
−
−
Van gắn trên thiết bị lọc
−
Áp suất không khí đầu ra: 7,0 barg
−
Nhiệt độ không khí đầu ra sau khi làm nguội, max: 45 °C
(Chi tiết tính toán xem trong tài liệu thuyết minh tính toán công nghệ, số:
302020-01-RP-001)
4.2
THIẾT KẾ CƠ KHÍ ĐƯỜNG ỐNG
4.2.1 Tiêu chuẩn áp dụng:
Tiêu chuẩn API
API 6D
API 6FA
API 598
API 600
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Specification for pipeline valves
Specification for fire testing of valves
Valve inspection and test
Steel gate valves, Flanged or buttwelding Ends
Trang 10
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Piping fittings of wrought carbon steel and alloy steel for
ASTM A234
moderate and elevated temperatures
Tiêu chuẩn ANSI
ANSI B16.5
Pipe Flanges and Flanged Fittings
ANSI B16.9
Factory-made Wrought Steel Butt Welding Fittings
ANSI B16.10 Face-to-Face and End-to-End Dimension Of Ferrous Valves
ANSI B16.11 Forged Steel Fittings, socket Welding and Threaded
ANSI B16.20 Ring-joint Gaskets and Grooves for Steel Pipe Flanges
ANSI B16.21 Nonmetallic Gaskets for Pipe Flanges
ANSI B16.34 Steel Valves
ANSI B 18.2.2 Square and Hex Nuts
ANSI B31.3
Process Piping
ANSI B1.20.1 Pipe Threads
Phụ kiện sẽ phù hợp với danh sách tiêu chuẩn ANSI / MSS dưới đây:
MSS-SP-83
For unions
MSS-SP-95
For swage nipples and bull plugs
MSS-SP-97
For WOL, SOL and TOL
4.2.2 Lựa chọn vật liệu
Vật liệu ống:
+ Ống thép không gỉ sử dụng vật liệu ASTM A269 SS 316 sử dụng cho hệ
thống đường ống công nghệ áp suất cao (áp suất vận hành 250 Bar).
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Liên kết với ống:
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 12
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
Nối đệm đối với mặt bích áp suất làm việc cao áp ( Bao gồm Front
Ferrule, Back Ferrule, Nut và Body).
Với loại DK≥2” hàn đối đầu
Với loại DK
cho công trình này đều được lấy theo tiêu chuẩn ASTM A106, ASTM A53,
tiêu chuẩn nhà sản xuất
So sánh với tiêu chuẩn TCVN 4090-85 của Việt Nam các tiêu chuẩn của Mỹ
như ASA B31.1, ASA B31.3 có hệ số an toàn cao hơn, vì vậy độ dày thành ống
chọn được tuân theo tiêu chuẩn ASA B31.3.
Xác định chiều dày thành ống theo tiêu chuẩn “ASME B31.3”. Độ dày tối thiểu
thành ống được xác định theo công thức sau:
tt =
P*D
+ C (inch)
2( S * E + P * Y )
Trong đó:
tt
: Độ dày tối thiểu đường ống (inch).
P
: 300 Bar = 4351.2 Psi – áp suất thiết kế làm việc của hệ thống
(đối với ống thép không gỉ).
: 45 Bar = 652.7 Psi – áp suất thử thuỷ lực của hệ thống (đối với
ống thép Carbon).
D
: Đường kính ngoài của ống theo tiêu chuẩn SA B36.10 và tiêu
chuẩn nhà sản xuất
Kết quả tính toán bề dày ống cứu hỏa áp suất làm việc thấp:
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 14
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
6”=Φ154.06x1.744 (150#)
Bề dày ống được chọn như sau:
Bề dày ống công nghệ áp suất làm việc cao được chọn như sau:
1”=Φ25.4x3.048
3”=Φ88.9x11.13
Bề dày ống công nghệ áp suất làm việc thấp được chọn như sau:
1”=Φ33.4x4.55
3”=Φ88.9x5.49
4”=Φ114.3x6.02
Bề dày ống cứu hoả áp suất làm việc thấp được chọn như sau:
6”=Φ154.06x7.11
Kiểm tra mối hàn:
Kiểm tra không phá hủy NDT:
100% RT cho mối hàn đối đầu (BW) ( áp suất cao)
10% RT cho mối hàn đối đầu (BW) ( áp suất thấp )
100% PT mối hàn khác
4.3
+
TCVN 205-1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.
+
TCXD 195-1997: Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi.
+
TCVN 269-2002: Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc
trục.
+
TCVN4054-2005: Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế.
+
22TCN211 - 06: Qui trình thiết kế áo đường mềm.
+
22TCN223 - 95: Qui trình thiết kế áo đường cứng.
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
Trang 15
TCVN 2682-1992: Xi măng portland.
+
TCVN 4032-85: Xi măng. Phương pháp xác định giới hạn bền và uốn.
+
TCVN 342-86: Cát xây dựng. Phương pháp xác định thành phần hạt và
môđun độ lớn.
+
TCVN 1770-1986: Cát xây dựng. Phương pháp xác định hàm lượng sulfat
và sulfit.
+
TCVN 1770-1986: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.
+
TCVN 1771-1987: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu
kỹ thuật.
+
TCVN 3118-1993: Bê tông nặng. Phương pháp xác định cường độ kéo khi
uốn.
+
Đơn vị độ dài: Mét (m).
+
Đơn vị tải trọng: Kilô Newton (KN).
4.3.2 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
Cơ sở thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
+
Yêu cầu thiết kế của Chủ đầu tư.
+
Mặt bằng quy hoạch tổng thể Khu công nghiệp Vina Tex.
+
Kết quả đo vẽ lưới cao độ và tọa độ các điểm ranh giới Nhà Máy CNG
Nhơn Trạch
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 16
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
+
Cao độ đỉnh lũ lịch sử.
+
Cân bằng đào đắp.
+
Địa hình, địa chất công trình khu vực xây dựng.
+
(Trong Dự án này cao độ san nền được lựa chọn chủ yếu dựa trên yếu tố địa
hình khu vực xây dựng và đảm bảo thoát nước).
+
Căn cứ lựa chọn cao độ san nền
+
Báo cáo kết quả khảo sát địa hình Nhà Máy CNG Nhơn Trạch sẽ do PVE
thực hiện.
+
Tài liệu khí tượng thủy văn khu vực do Chủ Đầu tư cung cấp.
Hoạt tải
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 17
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
+
Bao gồm trọng lượng sinh ra khi chế tạo, vận chuyển, xây lắp, sửa chữa các
kết cấu xây dựng, trọng lượng người, thiết bị ảnh hưởng đến công trình.
Tải trọng gió
+
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737 -1995.
Tải trọng động đất
+
Theo yêu cầu của chủ đầu tư. Tải trọng động đất sẽ được tính theo UBC
1997.
Tính toán
+
lượng thường không cao, dễ phát sinh khuyết tật trong thân cọc. Khi cọc
không đảm bảo chất lượng, việc xử lý bằng cách khoan bù cọc khác rất tốn
kém và cũng phức tạp do phải đảm bảo khoảng cách yêu cầu giữa các cọc.
Đối với cọc chống, lớp bùn sét lắng đọng dưới mũi cọc có thể làm cho cọc
bị lún vượt tiêu chuẩn cho phép, gây nguy hiểm cho sự hoạt động của công
trình.
+
Xét về phương diện kỹ thuật, phương án móng cọc BTCT ưu việt hơn do dễ
kiểm soát chất lượng thi công hơn, tính ổn định biến dạng cao hơn và có thể
xác định được sức chịu tải của cọc trong quá trình thi công.
+
Xét về tính kinh tế, do giá thành cọc khoan nhồi phụ thuộc rất nhiều vào
chiều dày tầng đá phong hóa phải khoan qua, mà trong tài liệu khảo sát địa
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 18
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
chất công trình chưa xác định được giá trị này. Do đó chưa đủ cơ sở để so
sánh về tính kinh tế của hai phương án móng.
+
250X250.
Cột, vỉ kèo, xà gồ bằng thép hình, mái lợp tôn mạ kẽm dày 0,38 mm.
Nền nhà bằng bê tông đá 1X2, dày 150mm, mác 250#.
Cửa sổ lùa khung sắt, cửa đi cuốn khung sắt hình.
Nhà dặt trạm điện, máy phát điện dự phòng
Có diện tích: 10.0 x 18.0 = 180 m2
Móng đơn, Kết cấu BTCT mác 250# toàn khối.
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 19
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
Nền nhà bằng bê tông đá 1X2, dày 150mm, mác 250#.
Tường xây, cửa sổ, cửa đi bằng sắt.
Nhà xe
Có diện tích: 5.0 x 10.0 = 50 m2
Móng đơn BTCT mác 250#. Đài móng, đà kiềng bằng BTCT mác 250#.
Cột, vỉ kèo, xà gồ bằng thép hình, mái lợp tôn mạ kẽm dày 0,45 mm.
Nền nhà bằng bê tông đá 1X2, dày 150 mm, mác 250#.
Nhà được xây dựng không có tường bao quanh.
Nhà bơm:
Có diện tích: 3.0 x 5.5 = 16.5 m2
Cột, vỉ kèo, xà gồ bằng thép hình, mái lợp tôn mạ kẽm dày 0,45 mm.
Nền nhà bằng bê tông đá 1X2, dày 150 mm, mác 250#.
4.3.5 Thiết kế đường bãi, hàng rào, cấp thoát nước
Đường bãi
+
Áp lực bánh xe:
P = 6 daN/cm2
+
Đường kính vệt bánh xe:
D = 36 cm
+
Kết cấu đường bê tông nhựa như sau:
Thuyết minh thiết kế cơ sở
Trang 20
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
+
Bê tông nhựa hạt mịt, dày 5cm.
Tưới nhựa thấm bám 1KG/m2
+
Cấp phối đá dăm loại I dày 20cm.
+
Cấp phối đá dăm loại II, dày 30cm.
+
Đất nền đầm chặt k = 0,98.
Kết cấu bó vỉa :
+
Sử dụng loại bó vỉa vát bằng bê tông đúc sẵn mác 300, kích thước vỉa bxhxl
= 200 x 400 x 2000mm. Tại vị trí các giếng thu trực tiếp đặt sát vỉa hè, tấm
bó vỉa có chiều cao thấp hơn sao cho mặt trên của bó vỉa chiều cao không
thay đổi.
Hàng rào
Hàng rào mặt tiền khung thép hình được gắn vào cột bê tông M250, kích thước
200x200, khoảng cách các trụ 4m.
Hàng rào xung quanh: cột BTCT mác M250 có kích thước 200x200, khoảng
cách các trụ 4m, tường xây gạch.
Cấp nước
Nguồn nước: Nguồn nước cung cấp cho khu vực dự án được lấy từ mạng lưới
gia 22kV trong khu vực (chạy dọc theo đường nội bộ), hạ áp xống 0.4 kV,
máy biến áp là loại làm mát bằng dầu không khí tự nhiên (ONAN). Kết
nối giữa tủ phân phối hạ thế và thứ cấp máy biến áp bằng hệ thống thanh
dẫn (busduct) hoặc dây dẫn.
Tại các khu vực khác nhau được xem xét bố trí các tủ phân phối khác nhau
và được cấp nguồn từ tủ điện chính.
Hệ thống chiếu sáng được cấp điện thông qua các tủ phân phối riêng được
cấp nguồn từ tủ điện chính hoặc từ các tủ phân phối điện động lực gần
nhất nhằm làm giảm chi phí tối đa;
Chiếu sáng khẩn cấp với các đèn Emergency sẽ được thiết kế nhằm cung
cấp ánh sáng trong thời điểm sự cố lưới điện.
4.4.2 Tiêu chuẩn áp dụng
Công tác thiết kế, lắp đăt, kiểm tra và nghiệm thu hệ thống điện sẽ được
dựa vào các tiêu chuẩn Quốc tế cũng như phù hợp với tiêu chuẩn của Việt
Nam. Những tiêu chuẩn sau đây sẽ được áp dụng:
Tiêu Chuẩn Việt Nam
1
Quy phạm trang bị điện - Phần II : Qui định chung
2
Quy phạm trang bị điện - Phần II : Hệ thống đường dẫn
11 TCN -19 -2006
điện
3
Quy phạm trang bị điện - Phần III : Trang bị phân phối
11 TCN -20 -2006
Thuyết minh thiết kế cơ sở
11 TCN -18 -2006
11 TCN -21 -2006
333
-
Trang 22
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
IEC (International Electro-Technical Commission)
1
Rotating electrical machines
IEC 60034
2
Part 1: Rating and performance
IEC 60034-1
3
IEC 60034-7
arrangements of rotating electrical machinery
9
Part 8: Terminal markings and direction of rotation of
IEC 60034-8
rotating machines
10
Rotating electrical machine: starting performance
IEC 60034-12
11
Rotating electrical machines: vibration
IEC 60034-14
12
Rotating electrical
withstands levels
13
Par 22: AC generator for reciprocating internal
IEC 60034-22
19
Semi conductor convertors - General requirement &
line commutated converters - Part 4: Method of IEC 60146-4
specifying the performance & test requirement for UPS
20
Degree of protection of enclosures for Low Voltage
IEC 60144
Switch Gear and Control Gear
21
Voltage Transformer
Thuyết minh thiết kế cơ sở
machines:
impulse
IEC 60034-6
voltage
IEC 60034-15
IEC 60076
cables and wires
26
Fire resisting characteristics of electric cables
IEC 60331
27
Test on electrical cables under fire conditions
IEC 60332
28
Control switches, switch disconnectors, fuse and
IEC 60337
combination unit
29
Electrical installation of building
IEC 60364
30
Low Voltage switchgear and controlgear assemblies
IEC 60617
36
Guide to the short circuit temperature limits of electric
IEC 60724
cables with a rated voltage not exceeding 0.6/1.0KV
37
Low voltage Switch gear and Control gear
IEC 60947
38
Protection of Structures Against Lightning
IEC 61024
39
Short-circuit currents in three-phase a.c. systems
IEC 60909
API (Học Viện Dầu Mỏ Mỹ)
1
2
“NHÀ MÁY CNG NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI”
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
1
National Electrical Code
NFPA 70
2
Emergency and Standby Power Systems
NFPA 110
3
Illumination Engineers Society
IES
4
Lightning protection of structures and open areas
against lightning using early streamer emission air NFC 17-102
terminals
Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tiêu chuẩn thì thông số đưa ra trong thuyết
minh này nên được xem xét lựa chọn.
4.4.3 Cấp bảo vệ
IP-55;
-
Ổ cắm hàn và các ổ cắm khác
IP-55;
-
Trạm điều khiển tại chỗ (nếu có)
IP-55;
-
Cụm máy phát điện Diesel đặt trong nhà
IP-23;
4.4.4 Phân vùng nguy hiểm
Áp dụng tiêu chuẩn API – RP 505 và tiêu chuẩn IP 15 để phân vùng nguy
hiểm. Tài liệu phân vùng nguy hiểm sẽ là cơ sở để lựa chọn thiết bị điện
cho nhà máy.
− Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện sẽ phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC
60079. Các hệ số sau sẽ được xem xét, tính đến cho việc lựa chọn đúng
thiết bị cho vùng nguy hiểm;
− Phân định nhóm khí - Đặc tính của nhóm khí hoặc hơi liên quan đến sự
đánh lửa, hoặc nguồn lửa tối thiểu và thông số khoảng an toàn, lựa
chọn sơ bộ nhóm khí cho nhà máy CNG Nhơn Trạch là IIA;