MC LC
A. Phần mở đầu:
Trang 2
1. Lí do chọn đề tài
Trang 2
2. Mục đích nghiên cứu
Trang 3
3. Đối tợng nghiên cứu
Trang 3
4. Phơng pháp nghiên cứu
Trang 3
B. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
Trang 4
1. Cơ sở lí luận
Trang 4
2. Thực trạng của vấn đề.
Trang 5
3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
Trang 6
- Lm quen vi cỏc bi toỏn cú li vn.
Trang 6
- Luyn nờu qua cỏc túm tt ca bi toỏn.
Trang 8
- Hỡnh thnh cỏch gii bi toỏn cú li vn.
Trang 8
- Tỡm ra nhng yu im ca hc sinh.
Trang 10
đầu tiên đến trờng: Học đếm và tập viết 1,2,3, học các
phép tính cộng, trừ. Các em không thể quên đợc vì đó là kỉ
niệm đẹp đẽ nhất của đời ngời và hơn thế nữa những con
số, những phép tính đơn giản ấy cần thiết cho suốt cuộc đời
2
của các em. Đó cũng là vinh dự và trách nhiệm của ngời giáo
viên nói chung và giáo viên lớp 1 nói riêng. Ngời giáo viờn từ khi
chuẩn bị cho tiết dạy đầu tiên đến khi gác mái buông chèo,
không lúc nào dứt đợc nổi niềm trăn trở về những điều mình
dạy và nhất là ở môn Toán lớp 1- là một bộ phận của chơng
trình môn Toán ở tiểu học.
Nội dung môn toán ở tiểu học bao gồm nhiều mạch kiến
thức lớn nh:
- Số học.
- Đo đại lợng thông dụng.
- Một số yếu tố ban đầu về đại số.
- Một số yếu tố hình học.
- Giải toán có lời văn.
Trong các tuyến kiến thức toán ở chơng trình toán tiểu
học thì mạch kiến thức Giải toán có lời văn là tuyến kiến
thức khó nhất đối với học sinh, và càng khó khăn hơn đối với
học sinh lớp 1. Bởi vì đối với lớp 1: Vốn từ, vốn hiểu biết, khả
năng đọc hiểu, khả năng t duy lôgic của các em còn rất hạn
chế,
Là một ngời giáo viên trực tiếp dạy lớp 1, đặc biệt là trong
dạy môn toán. Tôi luôn trăn trở và suy nghĩ : làm sao học sinh
làm thành thạo các phép tính cộng, trừ, làm sao để khi giải
đáp số.
+ Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách
khác nhau.
Giải toán có lời văn là một trong bốn mạch kiến thức
trong chơng trình môn toán lớp 1( số và phép tính, đại lợng và
đo đại lợng, yếu tố hình học, giải toán có lời văn). Nghiên cứu
dạy giải toán có lời văn nhằm giúp HS:
- Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn.
- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán đơn bằng
một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ.
- Bớc đầu phát triển t duy, rèn luyện phơng pháp giải toán
và khả năng diễn đạt đúng.
III. Đối tợng nghiên cứu:
i tng nghiờn cu là: Học sinh lớp 1A và 1B ( Năm học:
2013- 2014); Những bài tập thuộc mạch kiến thức Giải toán có
lời văn trong chơng trình lớp 1, ở Tiểu học.
- Trong chơng trình toán1
- Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
- Từ tiết 81 cho đến tiết 108.
iV. Phơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nội dung của đề tài, tôi đã sử dụng một số
phơng pháp cơ bản sau:
- Tổng hợp lý luận thông qua các tài liệu, sách giáo khoa và thực
tiễn dạy học của lớp 1A - Khối I - Trờng Tiểu học Thị trấn Lam
Sơn
4
giỳp cho hc sinh hỡnh thnh v phỏt trin kh nng suy lun, lp lun v trỡnh
by cỏc kt qu theo mt trỡnh t hp lớ, lm c s cho c quỏ trỡnh hc toỏn
cỏc lp cao hn sau ny.
Nội dung môn toán ở tiểu học bao gồm nhiều mạch kiến
thức lớn nh:
- Số học.
- Đo đại lợng thông dụng.
- Một số yếu tố ban đầu về đại số.
- Một số yếu tố hình học.
- Giải toán có lời văn.
5
Trong các tuyến kiến thức toán ở chơng trình toán tiểu
học thì mạch kiến thức Giải toán có lời văn là tuyến kiến
thức khó nhất đối với học sinh, và càng khó khăn hơn đối với
học sinh lớp 1. Bởi vì đối với lớp 1: Vốn từ, vốn hiểu biết, khả
năng đọc hiểu, khả năng t duy lôgic của các em còn rất hạn
chế, Hơn thế nữa, khả năng giải toán có lời văn chính là
phản ánh năng lực vận dụng kiến thức của học sinh. Học sinh
hiểu về mặt nội dung kiến thức toán học vận dụng vào giải
toán kết hợp với kiến thức Tiếng Việt để giải quyết vấn đề
trong toán học. Từ ngôn ngữ thông thờng trong các đề toán đa
ra cho học sinh đọc - hiểu - biết hớng giải đa ra phép tính
kèm câu trả lời và đáp số của bài toán. Giải toán có lời văn góp
phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ năng diễn đạt, tích
cực góp phần phát triển t duy cho học sinh tiểu học.
Đối với trẻ là học sinh lớp 1, môn toán tuy có dễ nhng để học
sinh đọc- hiểu bài toán có lời văn quả không dễ dàng, vả lại
T
T
Lớp Sĩ
số
HS
viết
đúng
câu
lời
giải
HS
viết HS
viết HS
giải
đúng
đúng
đúng cả 3
phép
đáp số
bớc
tính
1
1A
29
18
58,6
%
60%
58,
6%
60%
2. Nhng nguyờn nhõn:
2. 1. Nguyên nhân từ phía GV:
- Có thể giáo viên cha để ý chuẩn bị tốt cho các em khi dạy
những bài trớc. Từ những bài nhìn hình vẽ, nêu miệng đề
toán rồi viết phép tính thích hợp dới tranh. Đối với những bài
này hầu nh mọi HS đều làm đợc, nên GV đôi khi còn chủ
quan, ít nhấn mạnh hoặc không chú ý lắm mà chỉ tập trung
vào dạy kĩ năng đặt tính, tính toán của HS mà quên mất rằng
đó là những bài toán làm bớc đệm , bớc khởi đầu của dạng
toán có lời văn sau này. Đối với GV dạy lớp 1 khi dạy dạng bài nhìn
hình vẽ viết phép tính thích hợp, cần cho HS quan sát tranh
tập nêu miệng bài toán và thờng xuyên rèn cho HS thói quen
nhìn hình vẽ nêu bài toán. Có thể tập cho những em HS khá
giỏi tập nêu câu trả lời cứ nh vậy trong một khoảng thời gian
chuẩn bị nh thế thì đến lúc học đến phần bài toán có lời văn
HS sẽ không ngỡ ngàng và các em sẽ dễ dàng tiếp thu, hiểu và
giải đúng.
2. 2. Nguyên nhân từ phía HS:
Do Học sinh mới bắt đầu làm quen với dạng toán này lần
Ví dụ: Bài 5 (trang 46)
a)
1
2 = 3
-> Bài tập này chỉ yêu cầu học sinh viết dấu cộng (+) vào ô
trống để có :
1+2=3
b) Đến câu này nâng dần mức độ - học sinh phải viết cả phép
tính và kết quả:
1 +
1
=
2
8
-> Và yêu cầu tăng dần, học sinh có thể nhìn từ một tranh vẽ:
Bài 4 (trang 77) diễn đạt theo 2 cách:
Cách 1: Có 8 hộp thêm 1 hộp, tất cả là 9 hộp.
8 +
1
=
9
Cách 2: Có 1 hộp đa vào chỗ 8 hộp , tất cả là 9 hộp.
=
9
Đến bài 3 (trang 85):
Học sinh quan sát và cần hiểu đợc:
Lúc đầu trên cành có 10 quả. Sau đó rụng 2 quả . Còn lại
trên cành 8 quả.
10 -
2
=
8
ở đây giáo viên cần động viên các em diễn ạt, trình bày
nờu miệng bi toỏn ri ghi đúng phép tính .
T duy toán học đợc hình thành trên cơ sở t duy ngôn ngữ
của học sinh. Vì vậy, khi dạy bài này cần hớng dẫn học sinh
diễn đạt, trình bày miệng động viên các em viết đợc nhiều
phép tính để tăng cờng khả năng diễn đạt cho học sinh.
2. Luyện nêu đề toán qua các tóm tắt của bài toán:
9
Đến cuối học kì I, học sinh đã đợc làm quen với tóm tắt
bằng lời. Tiếp tục có những bài toán không có hình vẽ mà chỉ
có phần tóm tắt. Giáo viên cho học sinh thi đua nêu miệng đề
sinh, nhng có thể động viên học sinh khá giỏi làm nhiều cách,
có nhiều cách diễn đạt từ một hình vẽ hay một tình huống
sách giáo khoa.
3. Giới thiệu bài toán có lời văn- Hình thành cách giải bài
toán có lời văn:
Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận
với một đề bài toán cha hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu
cầu hoàn thiện ( tiết 81- Gii toán có lời văn ). Cấu trúc một
đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi, phần cho
biết gồm có 2 yếu tố.
10
Để hình thành cách giải bài toán có lời văn, sách giáo khoa đã
nêu một bài toán, phần tóm tắt đề toán và giải bài toán hoàn
chỉnh để học sinh làm quen (Bài toán- trang 117).
Bên cạnh đó, giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề
toán, thông qua việc tóm tắt đề toán. Biết tóm tắt đề toán là
yêu cầu đầu tiên ể giải bài toán có lời văn; và luôn ghi nhớ: Bài
giải gồm 3 phần : câu lời giải, phép tính và đáp số.
Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhng
phần tóm tắt cần đợc luyện kỹ để học sinh nắm đợc bài toán
đầy đủ, chính xác. Câu lời giải trong bài giải không yêu cầu
mọi học sinh phải theo mẫu nh nhau, tạo diều kiện cho Học
sinh diễn đạt câu trả lời theo ý hiểu của mình. Quy ớc viết
đơn vị của phép tính trong bài giải học sinh cần nhớ để thực
hiện khi trình bày bài giải.
Bài toán giải bằng phép tính trừ đợc giới thiệu khi học sinh
đã thành thạo giải bài toán có lời văn bằng phép tính cộng. Giỏo
c các bài toán sau:
- Bạn Hà có 3 cỏi kẹo, chị An cho Hà 2 cỏi ko nữa. Hỏi bạn Hà có
tt c bao nhiờu cỏi kẹo?
- Nhà Nam có 3 con gà, mẹ Nam mua thêm 2 con gà na. Hỏi
nhà Nam có tất cả bao nhiờu con gà?
- Có 3 con vịt bơi dới ao, có thêm 2 con vịt xuống ao. Hỏi có bao
nhiờu con vịt dới ao?
- Hôm qua lớp em có 3 bạn đợc khen. Hôm nay có 2 bạn đợc
khen. Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn đợc khen?
Có nhiều đề bài toán học sinh có thể nêu đợc từ một phép
tính. Biết nêu đề bài toán từ một phép tính đã cho, các em sẽ
hiểu vấn đề sâu sắc hơn, chắc chắn hơn, t duy và ngôn
ngữ của các em sẽ phát triển hơn.
4. Tìm ra yếu im của học sinh:
Trong dạy học, tìm ra những vớng mắc mà học sinh thờng
gặp là một việc quan trọng.
Tiến hành khảo sát thực tế, kết hợp đúc rút kinh nghiệm
trong quá trình giảng dạy, tham khảo bạn bè đồng nghiệp,
tôi nhận thấy nhiều em còn hay sai sót nh:
- Học sinh biết giải toán có lời văn nhng kết quả cha cao.
- Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp.
- Lời giải của bài toán cha sát với câu hỏi của bài toán.
- Kỹ năng diễn đạt lời nói khi trả lời câu hỏi của còn hạn
chế.
- Vic c hiu toỏn ca Học sinh cũn hn ch vỡ vn cũn mt s em
li c, tc c chm, cha t giỏc luyn c.
- Một số em trình bày bài giải cha đẹp và khoa học.
5. Quỏ trỡnh ging dy và thực nghiệm:
Trong phạm vi 27 tiết dạy (từ tiết 81 đến tiết 108), tôi
đặc biệt tập trung vào một số tiết chính sau đây:
thêm 4 con gà.
+ Câu hỏi là gì ?
Hỏi nhà An có tất cả
mấy con gà ?
Dựa vào tranh vẽ và tóm tắt mẫu, GVđa ra cách giải bài toán
mẫu:
Bài giải
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 ( con gà )
Đáp số: 9 con gà
Bài 1( trang117): Học sinh đọc bài toán- phân tích đề bàiđiền số vào tóm tắt và giải bài toán .
Tóm tắt
Bài
giải
An có
: 4 quả bóng
Cả hai bạn
có là:
Bình có : 3 quả bóng
4+3
= 7( quả bóng )
Cả hai bạn có: .... quả bóng?
Đáp số:
7 quả bóng
13
Bài 2 (trang 118):
Tóm tắt
Bài 1 ( trang 122): HS đọc đề toán- phân tích bài toán ( nh
trên )
- Điền số vào tóm tắt
- Mt s học sinh nêu câu lời giải khác nhau
- GV chốt lại một cách trả lời mẫu:
-> An cú tt c s qu búng l:
Hoc: Số quả bóng của An có tất cả là:
Bài 2 ( trang 122):
- Tổ em có số bạn là:
Bài 3 (trang 122):
Có tất cả số con gà là:
14
Vậy qua 3 bài tập trên học sinh đã mở rộng đợc nhiều cách
viêt câu lời giải khác nhau, song GV chốt lại cách viết lời giải nh
sau:
Thêm chữ Số + đơn vị tính của bài toán trớc cụm từ có
tất cả là nh ở tiết 82 đã làm.
Riêng với loại bài mà đơn vị tính là đơn vị đo độ
dài( cm) cần thêm chữ dài vào trớc chữ là.
Ví dụ cụ thể:
Tóm tắt
Bài giải
Đoạn thẳng AB
: 5cm
Cả hai đoạn
thẳng dài là:
Đoạn thẳng BC
15
Bài giải
Số gà còn lại là:
9 - 3 = 6 ( con gà)
Đáp số: 6 con gà.
Bài 1 ( trang148):
Tóm tắt
giải
Có
: 8 con chim
còn lại là:
Bay đi : 2 con chim
6 ( con chim)
Còn lại :... con chim?
số : 6 con chim.
Bài 2 (trang 149):
Tóm tắt
Có
: 8 quả bóng
còn lại là :
Đã thả
: 3 quả bóng
( quả bóng)
Còn lại
: .... quả bóng?
số: 5 quả bóng
Bài 3 (trang 149):
Tóm tắt
Bi gii
Bi gii
16
Số hình tam giác không tô màu là :
không tô màu là:
8 - 4 = 4( hình )
11( hình )
Đáp số: 4 hình tam giác
hình tròn.
Số hình tròn
15 - 4 =
Đáp số: 11
Bài 3 trang 151 Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
? cm
2cm
13cm
Bài giải
Sợi dây còn lại dài là:
13 - 2 = 11 ( cm)
Đáp số : 11 Xng- ti- một
Tiết 108:
Luyện tập chung
Đây là phần tổng hợp- chốt kiến thức của cả 2 dạng toán đơn
thêm và bớt ở lớp 1:
B. Câu hỏi là:
Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?
Câu lời giải là:
Trên cành còn lại
số
con chim
là :
Một số ví dụ khác:
+ Câu hỏi là: Hỏi hai lớp trồng đợc tất cả bao nhiêu cây ?
Câu lời giải là:
Hai lớp trồng đợc tất cả
số
cây là:
+ Câu hỏi là: Hỏi con sên bò đợc tất cả bao nhiêu xăng-timét?
Câu lời giải là:
Con sên bò đợc tất cả
số
xăng-ti-mét
là:
+ Câu hỏi là: Hỏi Lan còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì
hết quyển sách?
Câu lời giải là:
Lan còn phải đọc
số
trang nữa là:
Trên đây là 2 mẫu toán đơn điển hình của phần giải
toán có lời văn ở lớp 1. Tôi đã đa ra phơng pháp dạy từ dễ đến
khó để học sinh có thể giải toán mà không gặp khó khăn ở bớc
viết câu lời giải. Tối thiểu học sinh có lực học trung bình yếu
cũng có thể chọn cho mình 1 cách viết đơn giản nhất bằng
Giữa
kì II
Cuối kì
II
1A
1A
1A
s
ĩ
s
ố
3
0
3
0
3
0
HS
viết
đúng
câu
lời
giải
25 83,3
%
27 90%
93, 3% 27
90%
100
%
30
100%
C. KT LUN, KIN NGH:
I. Kết luận:
Phơng pháp dạy Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
giúp học sinh hoàn thiện một bài giải đủ 3 bớc: câu lời giải ,
phép tính , đáp số là vấn đề đang đợc các giáo viên trực tiếp
dạy lớp 1 rất quan tâm. Vấn đề đặt ra là giúp học sinh lớp 1
viết câu lời giải của bài toán sao cho sát với yêu cầu mà câu
hỏi của bài toán đa ra. Qua mt thi gian nghiờn cu v thc hin ti
Gúp phn nõng cao cht lng dy hc Gii toỏn cú li vn cho hc sinh Lp
1, vi vn kin thc ca bn thõn vi s giỳp tn tỡnh ca bố bn, ng
nghip v lũng yờu ngh mn tr, mong mun tỡm c gii phỏp tt nht
nõng cao cht lng dy hc, tụi ó ỳc rỳt, khng nh rng: Dy- hc tt gii
toỏn cú li vn cú ý ngha ht sc quan trng, lm nn tng hc tt cỏc mụn
khoa hc khỏc. Bi toỏn cú li vn cũn giỳp hc sinh phỏt huy cao t duy
logic, t duy tru tng m gc r l t duy c th. Chính vì vậy, tôi
mạnh dạn đa ra kinh nghiệm sáng kiến mà bản thân tôi đã vận
dụng vào trong quá trình dạy và đạt kết quả rt khả quan.
Để giúp học sinh hoàn thành tốt các yêu cầu về Giải toán
+ Khụng b qua mt bc no ( tụn trng trit ng li gii toỏn)
+ Khụng tha món vi vic tỡm ra mt cỏch gii m phi tỡm ra nhiu cỏch
gii, t ú chn ra phng phỏp ti u, trớ tu nht.
+ iu khụng th thiu c l Hc sinh phi c thụng, vit tho, k nng
núi, din t lu loỏt; phi hc thuc v vn dng thnh tho bng cng, tr, k
nng tớnh toỏn tinh thụng.
- Quá trình nghiên cứu và kinh nghiệm dạy toán có lời văn theo
chơng trình sách giáo khoa mới tôi nhận thấy về cơ bản nội
dung sách giáo khoa và chơng trình khá phù hợp. Tất nhiên để
có đợc kinh nghiệm dạy giải toán có lời văn cho hc sinh lớp 1, ngời giáo viên phải dày công nghiên cứu tài liệu và theo dõi hc sinh
qua nhiều năm, nắm bất đợc điểm yếu của hc sinh để tập
trung khắc phục. Có nh vậy việc giảng dạy và giáo dục mới
thành công nh mong muốn.
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ mà bản thân tôi
đúc rút đợc qua quá trình giảng dạy. Tuy nhiên do thời gian và
năng lực có hạn chắc hẳn sẽ có những thiếu sót. Rất mong sự
góp ý, giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp, t chuyờn mụn cựng Ban
giỏm hiu nh trng .
20
Tôi xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Xác nhận của Hiệu trưởng
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người viết SKKN