Đổi mới phương pháp dạy học văn bản nghị luận trong chương trình ngữ văn 7 trung học cơ sở - Pdf 44

1. M U
1.1. Lớ do chn ti
Vn bn ngh lun l mt trong 6 dng vn bn trong SGK Ng vn THCS.
Cng nh cỏc vn bn khỏc, ngoi mc ớch vn chng, vn bn ngh lun vi
nhng giỏ tr c trng riờng ó em li cho hc sinh nhng phỏt trin m mi
dng vn bn to ra t chớnh giỏ tr ca bn thõn tỏc phm. Vn bn ngh lun
thuyt phc ngi c, ngi nghe thụng qua h thng lun im, lun c, lun
chng v nhng hỡnh nh sinh ng gn vi thc tin. V p riờng ca vn
chng ngh lun va cun hỳt hp dn to ra dũng chy t duy mch lc cht
ch trc cỏc vn chớnh tr xó hi v c i sng nhõn sinh. Vn ngh lun l
th loi vn: Vit v nhng vn núng bng thuc nhiu lnh vc i sng
khỏc nhau: chớnh tr, kinh t, trit hc, vn hoỏMc ớch ca vn ngh lun l
bn bc tho lun, phờ phỏn hay truyn bỏ tc thi mt t tng, mt quan im
no ú nhm phc v trc tip cho li ớch ca mt tng lp, mt giai cp nht
nhc trng c bn ca vn bn ngh lun l tớnh thuyt phc- khỏc vi vn
bn ngh thut, vn chng ngh lun trỡnh by t tng v thuyt phc ngi
c ch yu bng lp lun , lớ l(Lờ Bỏ Hõn,Trn ỡnh S, Nguyn Khc
Phi- T in thut ng vn hc NXB i hc quc gia.).
Trc õy do quan nim phin din nờn nhiu ngi cho rng vn chng
ch bao gm nhng sỏng tỏc bng tng tng, h cu m ớt ngh n vn ngh
lun. Hoc cú ngh n thỡ li cho rng õy l th loi thng cp n vn
t tng cao siờu, tru tng, lp lun khú, din t khụ nờn khú hp dn. Do
vy vn chng ngh lun rt ớt c a vo chng trỡnh ging dy ph thụng.
Ch cú mt vi tỏc phm ngh lun trung i ( Sụng nỳi nc Nam, Hch tng
s, Bỡnh ngụ i cỏo) v rt ớt tỏc phm ngh lun hin i c a vo chng
trỡnh THCS. Mng vn bn ngh lun cũn nghốo v ti, cha phong phỳ v
th loi.Vic dy vn ngh lun trong nh trng ó c tin hnh t lõu. Song
tớnh phin din v ti, th loi ca vn bn ngh lun trong nh trng cũn th
hin khỏ rừ. Dạy học văn bản nghị luận THCS để cho học sinh
hiểu là một điều còn rất khó. Bi vy,phng phỏp dy hc vn bn
ngh lun cũn nhiu iu cn trao i. tụi a ra kinh nghim: Đổi mới

v :Thc trng ca vic dy hc vn ngh lun trong SGK Ng vn 7 THCS
nh trng. Tụi a ra cỏc gii phỏp v phng phỏp dy hc vn bn nghi lun
trong SGK Ng vn 7 THCS kt hp vi phng phỏp thng kờ, x lý s liu,
phng phỏp phõn tớch v tng hp v kt qu hc tp ca hc sinh trong nh
trng.
2. Nội dung
2.1. cơ sở lý luận
"Văn học là nghệ thuật ngôn từ" là loại hình nghệ thuật
đặc thù với phơng tiện chất liệu cơ bản là ngôn từ. Bằng ngôn
từ văn học tái hiện cụ thể sinh động gợi cảm hiện thực khách
quan, do vậy ngời đọc chỉ có thể tiếp nhận nó bằng năng lực
cảm nhn tinh tế, bằng trí tởng tợng phong phú. Và dạy học môn
ngữ văn trong trờng phổ thông là định hớng dẫn dắt học sinh
đờng đi vào thế giới nghệ thuật của nhà văn, khám phá và
nhận thức phong cách nhà văn để tiếp nhận chiều sâu giá trị
văn chơng. Muốn vậy thì thầy và trò phải có cách tổ chức các
hoạt động dạy - học sao cho đạt hiệu quả cao nhất nghĩa là
làm thế nào mà giáo viên là ngời hớng dẫn tổ chức, nêu vấn đề
phát vấn để trò tự tìm kiếm kiến thức và bày tỏ quan điểm
riêng của bản thân.
khi dy hc vn bn nghi lun cú nhiu ý kin khỏc nhau v vn ngh lun
song c bn vn cú nhng nột chung nh sau:
- Vn ngh lun l vn c vit ra nhm xỏc lp cho ngi c, ngi
nghe mt t tng, quan im no ú. Mun th, vn ngh lun phi cú lun
im rừ rng, cú lớ l, dn chng thuyt phc.
- Nhng t tng, quan im trong bi vn ngh lun phi hng ti gii
quyt nhng vn cú thc trong i sng thỡ mi cú ý ngha.(SGK Ng vn
7, tp hai, NXB Giỏo dc H Ni, 2006, tr 9).

2

2.2.2. Hc sinh
* Thun li:
- Xỏc nh tm quan trng ca mụn Ng Vn 7 nờn a s hc sinh cú ý
thc hc tp v rốn luyn b mụn Ng Vn ngay t u nm hc.
- Tất cả HS đều là con em trong xã gần trờng nên tiện cho
việc đi lại. Việc triển khai học tổ, nhóm có nhiều thuận lợi. Học
sinh có 1 s sách tham kho cho mụn hc Ng Vn c bit phn ngh lun
vn hc.
* Khú khn:
- Theo ỏnh giỏ ca bn thõn cng nh nhiu giỏo viờn cú kinh nghim
trong ging dy phn kin thc ny, khú khn ln nht t phớa hc sinh l t duy
lp lun lụgớc ca cỏc em cha nh hỡnh. iu ny cng cú lý do chng trỡnh
lp di ch yu l vn miờu t, k chuynnờn thúi quen ca cỏc em vn ch
l t duy hỡnh nh theo phn ỏnh mt chiu i vi hin thc khỏch quan. Trong
lỳc ú vn ngh lun ũi hi yờu cu cao hn v tớnh khoa hc, tớnh lụgớc, tớnh
3


biện chứng. Từ “rào cản” đó mà sự tiếp cận kiến thức mới đối với các em rất hạn
chế, ảnh hưởng rất nhiều đến sự lắng đọng kiến thức mà giáo viên muốn truyền
thụ đến các em. Một lý do chủ quan khác là tình trạng học sinh ngại đọc sách,
đọc tài liệu và không say mê với việc tìm hiểu những vấn đề thuộc lĩnh vực trừu
tượng, khó hiểu và khô khan này. Nếu không có sự hướng dẫn tận tình, sự thúc
ép của giáo viên thì học sinh cũng rất khó tự giác học và làm bài.
Về phía người thầy,cũng còn nhiều lúng túng. Trong quá trình giảng dạy, có
giáo viên lại thường chỉ chú ý khai thác nội dung làm toát lên những quan điểm
tư tưởng của tác giả đề cập mà ít chú ý đến vẻ đẹp về hình thức nghệ thuật của
tác phẩm, Vì thế việc dạy tác phẩm nghị luận thường khô, không hấp dẫn đối
với học sinh nên dẫn đến tình trạng học sinh chán học cũng là dễ hiểu. Hơn nữa
để phục vụ cho những bài giảng này vẫn còn thiếu đồ dùng, giáo cụ để góp phần

60 48
Thực tế, dạy học các tác phẩm nghị luận tạo được hứng thú cho học sinh
độ tuổi THCS, cũng như làm sáng lên đặc sắc của nghệ thuật, cuốn hút người
đọc, người nghe đối với nghệ thuật lập luận đầy sức thuyết phục của tác phẩm
dường như không thật dễ. Vì vậy, dạy học văn bản nghị luận đòi hỏi hết sức
công phu. Là giáo viên nhiều năm giảng dạy Ngữ văn cho học sinh THCS mà
chủ yếu là khối lớp 7, tôi thường xuyên nghiên cứu, tham khảo tài liệu, tích luỹ
kinh nghiệm, trao đổi với đồng nghiệp phương pháp dạy học kiểu bài văn nghị
luận bước đầu đã thu được hiệu quả, chất lượng các tiết dạy được đồng nghiệp
đánh giá cao.
2.3. Các giải pháp thực hiện đề tài
2.3.1. Một vài hiểu biết chung khi dạy học văn bản nghi luận
Về các yếu tố tạo nên văn bản nghị luận

4


- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra
dưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu,
nhất quán…
- Luận cứ: Là lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm. Luận cứ phải chân
thực, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.
- Lập luận: Cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ,
hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục.
Về phép lập luận thường được sử dụng trong văn bản nghị luận
- Phép lập luận chứng minh: “Là một phép lập luận dùng những lí lẽ và dẫn
chứng chân thực đã được thừa nhận để làm chứng tỏ luận điểm mới ( cần được
chứng minh) là đáng tin cậy.” ( SKG Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục, Hà
Nội,2006, tr 42).
- Phép lập luận giải thích: “là làm cho người đọc hiểu các tư tưởng, đạo lí,

- Mối quan hệ giữa các phương thức biểu đạt:
5


+ Văn bản nghị luận thường kết hợp một cách tinh tế yếu tố biểu cảm, tự
sự, miêu tả. Mỗi văn bản, với một chủ đề, đề tài riêng, để đạt được mục đích
nghị luận đã lựa chọn nhiều hình thức biểu đạt phối hợp. Phương thức biểu đạt
chính giúp cho bài văn sinh động, sức thuyết phục cao.
+ Yếu tố biểu cảm tạo cho bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, tác
động mạnh tới tình cảm, tạo sức truyền cảm tới người đọc.
+ Yếu tố tự sự, miêu tả giúp bài văn rõ ràng, cụ thể hơn.
+ Các yếu tố này có tác dụng bổ trợ cho nghi luận và không làm phá vỡ
mạch nghị luận của bài văn.
Văn bản nghị luận trong SGK ngữ văn 7 THCS
Lớp
7

Tổng số văn
bản
7

Trung đại

Hiện đại

2

5

Nước ngoài

Nghị luận văn học
- Vài đặc điểm của hệ thống văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS.
- Văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS đa dạng phong phú về thể loại.
TT
1

Văn bản
Đức tính giản dị của Bác Hồ

Thể loại

6


2

Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

Truyện ngắn

Tinh thÇn yªu níc cña nh©n d©n ta

V¨n
luËn

4

- Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

tiÓu luËn

xen có tác dụng tương hỗ đem lại cho tác phẩm nghị luận thành công về nhiều
mặt.
2.3.2. Nắm được yêu cấu chung của văn bản nghị luận
- Nội dung: phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt
đúng, sai, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến
khẳng định của người viết.
- Hình thức: bố cục phải mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, lập luận xác thực;
phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sinh động, thuyết phục.
Tuy nhiên, khi dạy học ta không thể chỉ dừng lại ở những điểm chung này. Bởi
sức hấp dẫn của mỗi tác phẩm nghị luận nằm ở sự độc đáo trong cách lựa chọn
luận điểm, cách triển khai luận điểm, cách lập luận, giọng điệu, ngôn từ…Hay
nói cách khác là ở phong cách nghị luận riêng của từng tác giả, tác phẩm. Do
vậy, cần triển khai phân tích những bình diện đó để thấy giá trị nội dung và sự
hấp dẫn thẩm mỹ riêng của từng tác phẩm.
2.3.3. Cần phát hiện được luận điểm mới mẻ, độc đáo ở mỗi tác phẩm
Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của người viết đối với vấn đề nghị luận
trong bài văn. Nó thường được biểu hiện dưới hình thức tiêu đề của bài văn hoặc
những câu văn có tinh chất khẳng định hay phủ định. Luận điểm phải đúng đắn,
sáng tỏ, tập trung, mới mẻ, đáp ứng đòi hỏi của thực tế thì mới có sức thuyết
phục người đọc, người nghe.Thông thường trong một văn bản nghị luận bao giờ
cũng có một luận điểm trung tâm. Đồng thời có một hệ thống các luận điểm bộ
phận triển khai luận điểm trung tâm theo những cách lập luận cụ thể làm cho bài
văn có tính thuyết phục. Như vậy luận điểm là nội dung, lập luận là hình thức
diễn đạt nội dung ấy.
Ví dụ: Tinh thÇn yªu níc cña nh©n d©n ta
7


Vấn đề NL : truyền thống yêu nớc của nhân dân ta. Luận
điểm: Dân tộc ta có lòng nồng nàn yêu nớc Vic phỏt hin cỏc lun

ph thng c s dng to nờn s rng, mch lc, anh thộp, hựng hn ca
li vn.Do nhu cu lp lun, vn bn ngh lun thng dựng h thng t ng cú
tớnh cht lp lun nh: tht vy, tuy th, bi l, cho nờn, vỡ vy, khụng ch, m
cũn, gi s, nu nh, h, thỡ, trc ht, sau cựng, Hoc l nhng t ng cú
tớnh cht nhn mnh, khng nh hay ph inh nh: th, ch nht nh, quyt
khụng, quyt em, s tht lCn giỳp hc sinh phỏt hin v phõn tớch c vai
trũ ca nhng t ng ú. Chỳng khụng ch cú tỏc dng liờn kt vn bn m cũn
th hin mi quan h nhõn qu ca cỏc lun im, lun c. Hoc chỳng lm cho
lp lun thờm cht ch, ging iu thờm mnh m, dt khoỏt.
2.3.6. Minh ho dy hc mt vn bn c th
minh ho cho dy hc mt vn bn ngh lun c th trong SGK Ng vn
7 THCS, tụi lc ghi kinh nghim ca bn thõn khi dy bi :
ý nghĩa Văn chơng trong SGK Ng vn lp 7 hc k II.
8


Lúc sinh thời tố hữu đã gữi cụ Nguyễn Du nhng vần thơ xúc
động Tiếng thơ ai động đất trời
Vì sao tiếng thơ của cụ Nguyễn Du lại có sức lay động
lòng ngời đến thế.
Vì sao những kiệt tác văn chơng lại có sức sống lâu bền với
thời gian đến thế !
Bài ý nghĩa văn chơng của Hoài Thanh s giúp học sinh
thấy đợc điều đó -- cuộc đời không thể thiếu văn chơng, văn
chơng quan tâm đến tất cả những gì thuộc về con ngời.
2.3.7. Mt vi khú khn khi dy hc vn bn ny
. Mặt khác điều đáng lo ngại nhất hiện nay đối với giáo
viên dạy bộ môn ngữ văn là cách làm một bài văn nghị luận của
học sinh, chính vì vậy những bài văn nghị luận chiếm phần
lớn trong chơng trình ngữ văn 7 tập 2. Bài ý nghĩa văn chơng trong chùm văn nghị luận là bài hay và đợc đa vào chơng



hng dn hc sinh tỡm hiu bi, cn ging n õu, c n y. c trc khi
phõn tớch, kt hp c phõn tớch, phõn tớch xong c li.
Kt hp cht ch gia hi, bỡnh ging, ghi bng vi vic lng nghe, ng
viờn hc sinh phõn tớch, xoỏy sõu vo mt s im, xoỏy cho ra vn , kớch
thớch mnh m cm xỳc ca hc sinh, lm cho cỏc em rung ng trc nhng
iu mi m, y hng thỳ m trc õy cỏc em cha nhỡn thy. T ú, hc sinh
lnh hi c ton vn bn v dn dn cú kh nng t lc nghiờn cu nhng bi
sau. Ging ging tha thit, xỳc ng, lụi cun. Giỏo viờn phi chn t hay, ý p
bỡnh. c bit chỳ ý ging t cho hc sinh.
Sau khi nghiờn cu, tỡm ra mch bi hc sinh tip thu cú hiu qu tt,
tụi xin trỡnh by nh hng khai thỏc vn bn ý ngha vn chng ca Hoi
Thanh.
Thực trạng dạy bài vn
Văn bản này thuộc kiểu văn bản nghị luận do vậy khi dạy
văn bản này nếu không tìm và hiểu đợc mạch bài sẻ sa vào dạy
văn mà nh tập làm văn: khô, cứng nhắc bởi nó liên quan đến
luận điểm, luận cứ học sinh sẻ cảm thấy không có sự mợt mà
của văn chơng trong đó. Nhng nếu cứ đi tìm ý chi tiết sau
đó nâng khái quát vấn đề lên lại dẫn đến không khắc sâu
cách lập luận của tác giả và khó đạt đợc theo mục đích yêu
cầu của văn bản. thực tế một số giáo viên chỉ dạy theo mạch 1
trong 2 bài trên . Sách giáo viên ngữ văn 7 tập 2 NXB GD cũng
chỉ đi sâu vào lý giải ý nghĩa văn chơng mà cha đề cập
đến cách xây dựng luận chứng, luận cứ để làm cơ sở cho
luận điểm . Chính vì vậy , tôi đã kết hợp cả hai khía cạnh trên
để dẫn dắt học sinh hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về
nguồn gốc cốt yếu nhiệm vụ và tác dụng của văn chơng trong
lịch sữ loài ngời. Gợi _ hỏi để học sinh nắm đợc cách lập luận

rằng không đánh tây, không làm cách mạng, vẫn có một con
đờng sống, vẫn có thể làm đợc việc này việc nọ .
Ông là một trong những ngời tham gia, có thể nối là kiên
nhẫn nhất, cuộc tranh luận về nghiệ thuật vào nhng năm 30.
Ông rất say mê văn chơng ông yêu nghệ thuật nh một lý tởng,
có quan điểm hẳn hoi, chứ không phải yêu nớc vu vơ, gặp hay
chăng chớ.
Cách mạng tháng Tỏm bùng nổ. Hoài Thanh cùng với nhiều
nhà văn khác hào hứng đi theo cách mạng. Cách mạng đã đổi
cách sống của nhà văn, do đó đổi cả cách nhìn cách cảm
nghĩ đậm màu sắc tiểu t sản của ông xa kia. Hoài Thanh giờ
đây mới cảm thấy thực sự sung sớng thỏai mái .
Hoài Thanh là ngời khai mạc nền phê bình văn học Việt
Nam hiện đại với Hoài Thanh, ông không muốn ai gọi nhà phê
bình nhng lại làm cái việc không thể gọi khác gì ngoài phê
bình. Ngời ngại lý luận, lại phải làm từ rất sớm công việc lý
luận. ông là phê bình tinh tế, tài hoa, nhiều kinh nghiệm có
thể k vào bậc nhất từ cách mạng tháng 8 đến nay.
Những bài viết, những bài nói, những bài giảng của ông
đã góp phần giúp đông đảo bạn đọc cảm nhận đợc cái hay cái
đẹp trong văn thơ của dân tộc, nhất là rong văn thơ hiện đại.
Hoài Thanh quan niệm văn chơng chỉ là một bộ phận.
Ông muốn giao cho văn chơng chỉ riêng mục tiêu tìm cái đẹp,
tức là cái ý nghĩa thiêng liêng vợt lên mọi yêu cầu thời thợng để
hớng tới các giá trị vĩnh cửu. Và nhờ vậy con ngời trong văn chơng nh ông muốn không phải là con ngời cụ thể mang khuôn
mặt đạo đức trang nghiêm của nhà nho hoặc bộ quần áo rách
rới của lao động. Con ngời đó phải đợc nâng lên con ngời viết,
con ngời nhân loại.
Hoài Thanh luôn luôn khẳng định ông không chủ trơng
nghệ thuật vị nghệ thuật. Ông muốn văn chơng là văn chơng.

những công trình có quy mô lớn. Song ông đã không có điều
kiện để thực hiện mong ớc đó của bạn đọc và của chính ông.
Nhng ông đã để lại trong lòng nhiều thế hệ ngời đọc ấn tợng,
tín nhiệm sâu sắc, đặc bệt làm cho ngời đọc thấm sâu về
ý nghĩa văn chơng. Quả thật là tài hoa, độc đáo!
2. định hớng khai thác bài thơ:
Sau khi cung cấp những nét cơ bản về tác giả (vì thời
gian theo phân phối chơng trình không chỉ đủ đáp ứng
truyền thụ kiến thức trên, gioá viên ngoại khoá ngoài giờ).
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chung về văn bản : Đọc văn
bản và phần chú thích văn bản.
Chú ý các từ sau:
- Cốt yếu: Chính quan trọng nhất.
- Công dụng : Lợi ích mang lại khi đợc đem dùng .
- Muôn hình vạn trạng: Cuộc sống phong phú muôn hình
muôn vẻ đa dạng nhiều dáng vẻ.
12


Tác giả: Chốt.
- Nhà văn , nhà phê bình tài hoa.
- Quê xứ nghệ.
- Tên tuổi bất tử với Thi nhân Việt Nam
Vị trí:
- Vị trí trong cụm bài nghị + Quan trọng
luận:
+ Nghị luận văn chơng
+ Lập luận giải thích.
Đây là một bai nghị luận khác với các văn bản trớc vì là
đoạn lợc trích nên bố cục chia 2 phần:

mọi ván đề chứ không bao hàm - giải thích nguồn gốc cốt yếu
của văn chơng - phải chăng đó chính là dấn chứng cho luận
điểm thứ nhất.
13


nội dung ý nghĩa văn chơng
Với luận điểm 1: Nguồn gốc cốt yếu của vật chất là lòng
thơng ngời thơng cả muôn vật.
Tác giả khẳng định bằng cụm từ cốt yếu. Nh vậy nó là
gốc chính, quan trọng nhất nhng không phải là duy nhất. Tác
giả không áp đặt nhng lại rất chặt chẽ mềm dẻo. Vì văn thơ là
tiếng nói đồng cảm, chia sẻ, yờu thơng đợc cất lên thành lời.
Mỗi khi trái tim ta rung động trớc đời đó là khi ta có thể dâng
tặng cho đời những tác phẩm văn chơng chân chính. Lê Quý
Đôn nói Văn chơng khởi phát từ trong lòng ngời là chính .
Giáo viên lấy các dẫn chứng Sau phút chia ly của Đặng
Trần Côn để minh hoạ, gây hứng thú cho học sinh, tránh sa
vào phơng pháp dạy tập làm văn khô khan.
Giáo viên tiếp tục đa ra ví dụ minh hoạ không phải là duy
nhất. Đó là những quan niệm văn chơng bắt nguồn từ cuộc
sống con ngời. Nó nảy sinh trong lao động sản xuất,lao động,
và có ý nghĩ trong cuộc sống. Nh chúng ta đã biết, văn học
dân gian có từ lâu đời. Ông bà ,cha mẹ từ xa xa đã khuyên
răn con cỏi với những lối nói mợt mà, điệu hò câu hát:
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lu
Biết ơn ngời gieo hạt, công sức lao động:
Ai ơi bng bát cơm đầy
Do thơm mt hạt đắng cay muôn phần

Dẫn chứng 1: Một ngời hằng ngày.......văn chơng hay
sao? rất sát thực và kết thúc bằng câu hỏi tu từ để gieo sâu
vào lòng ngời đọc công dụng văn chơng.
Dẫn chứng 2: Có kẻ nói.......quá đáng dới dạng liệt kê và
có sức thuyết phục, tác giả mợn lời ngời đời để giải thích,
khẳng định vấn đề.
Dẫn chứng 3: Nếu trong pho tợng.......nào! tác giả đa ra
một lời giả nh rồi bình luận và bày tỏ cảm xúc qua câu cảm.
Hớng cho học sinh thấy đợc:
T cách lập luận đó, tác giả mun cm nhận đợc sức mạnh
của văn chơng và cách nhìn của tác giả.
- Văn chơng giúp chúng ta nhìn ra cái đẹp của cuộc
sống.
- Làm giàu đời sống tinh thần.
- Khơi dậy cảm xúc.
Tác giả đề cao công dụng của văn chơng! Văn chơng gây
những tình cảm không có, luyện những tình cảm có sn. đời
sống tinh thần của nhân loại nếu không có văn chơng s rất
nghèo nàn.
Qua phần tìm hiểu văn bản giúp học sinh học cách lập
luận: lí l luận điểm và lấy dẫn chứng của tác giả. Các em hiểu
đây là một văn bản nghị luận văn chơng, vì nó làm sáng tỏ
một vấn đề của văn chơng đó là ý nghĩa văn chơng thật
hay và thật ý nghĩa - nhng dạy nh thế nào cho đúng nghị luận
mà không khô khan, gây hứng thú với học sinh quả thật khó.
đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu, hiểu thu đáo văn bản đ
truyền tải học sinh nắm bắt đợc nội dung mục đích yêu cầu.
Một số dẫn chứng minh hoạ cuộc đời không thể thiếu văn
chơng.
Mọc giữa dòng sông xanh

biết bao bạn nhỏ phải khóc vì thơng hai đứa trẻ tội nghiệp
phải chia tay. Từ cuộc chia tay không đáng có đó. Ta nhận thấy
gia đình quí giá biết nhờng nào. đó là lời nhắc nhở tất cả
chúng ta phải biết nõng niu, gìn giữ tổ ấm yêu thơng này.
( Cuộc chia tay với những con búp bê).
- Qua bài ( Cô Tô) của Nguyễn Tuân, ta càng yêu thêm và tự
hào về vẻ đẹp của đất nớc.
- Giáo viên lấy các dẫn chứng ở các bài đã học lớp dới cho học
sinh phân tích và cảm nhận.
Kết quả
- Dạy theo hớng trên đã gây hớng thú hấp dẫn cho học sinh.
- Dạy xong tôi kiểm tra sự cảm thụ của học sinh. Các em
đã tiếp thụ tốt về văn bản. hiểu đợc một nét phong cách nghị
luận độc đáo của Hoài Thanh.
- Thích thú tiếp nhận theo mạch bài này, các em hiểu rõ
ý nghĩa văn chơng và yêu thích môn văn học hơn.
* Giỏo ỏn minh ha dy hc vn bn ngh lun trong chng trình Ng
vn 7 THCS
Tiết 83: Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
16


A. Mục tiêu cần đạt:

1, Kiến thức : MĐT
HS nắm đợc :
- Bố cục chung của một bài văn nghị luận.
- Phơng pháp lập luận.
- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. HSkg
2, Kĩ năng :

là gì?
- Các câu 2,3 có t/d gì?

. Mối quan hệ giữa bố cục
và lập luận
1.Bài vn: Tinh thần yêu nc
ca nhân dân ta
* Bố cục: gồm 3 phần:
a. Mở bài: Nêu vấn đề - 3
câu.
- Luận điểm : Dân ta cú mt
lũng nng nn yêu nớc.
-Câu 2: Khng nh giá trị của
vấn đề: Đó là truyền thống
quý báu
-Câu3: nêu mở rộng, xác định
phạm vi của vấn đề: mỗi khi
T quc... yêu nớc
b.Thân bài: Trình bày các ý
để chứng minh vấn đề -8

- Thân bài nêu lên vấn đề gì?
Gồm mấy câu? Đợc trình bày
thành mấy đoạn? Mỗi đoạn có
mấy luận điểm? Luận điểm

17


đó là gì? HS kg

Câu1: giới thiu khái quát và
chuyển ý.
Câu 2: liệt kê dn chng.
Câu 3: luận điểm : Xác định
tỡnh cm, thỏi độ: ghi nhớ công
lao
+ Luận điểm 2 gồm 5 câu:
Câu 1: khái quát chuyển ý
Câu 2,3,4 : liệt kê dẫn chứng
theo bình diện, các mặt khác
nhau, kết nối dẫn chứng bằng
cặp quan hệ từ: từđến
Câu 5: khái quát nhận định,
đánh giá.
c. Kết luận: Nêu kết luận
nhằm khẳng định quan
điểm, nêu ra nhiệm vu trớc
mắt. bổn phận của chún ta là
phát huy lòng yêu nớc
Câu 1: so sánh, khái quát giá
trị của tình yêu nớc
Câu 2,3 : hai biểu hiện khác
nhau của lòng yêu nớc
Câu 4: xác định trách nhiệm,
bổn phận của chúng ta.
*Bài văn có bố cục 3 phần (nh
trên). bài văn dẫn dắt ngời
đọc đi từ luận điểm đến
luận chứng ( dẫn chứng) để
đi đến kết luận. Mối quan hệ

nhân quả: Lịch sử có nhiều
cuộc kháng chiến vĩ đại nh Bà
Trng nên chúng ta phải ghi
nhớ.
(3): Lập luận theo quan hệ
tổng hợp phân hợp đa ra một
nhận định chung, rồi lấy dẫn
chứng bằng những trờng hợp
cụ thể , rồi cuối cùng kết luận
la mọi ngời đều co lòng yêu nớc.
(4): Lập luận theo quan hệ tơng đồng ( suy luận tơng
đồng) : Từ truyền thống ma
suy ra bổn phận của chúng
talà phát huy lòng yêu nớc.
* Hàng dọc: Lập luân theo
quan hệ tơng đồng dựa theo
thời gian.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập
bài văn: Học cơ bản mi cú
th tr thnh tài lớn.
a, t tởng : Chỉ có thầy giỏi
mới đào tạo đợc trò giỏi
* Thể hiện ở các luận điểm.
- Luận điểm chính: Học cơ
bản mới có thể trở thành ti lớn .
- Luận điểm ph:
+ Có nhiều ngời đi học, nhng
19


nên mới dạy..
+ Chỉ có thầy giỏi nên mới tạo
đợc trũ giỏi.
* Cả bài lập luận theo quan
hệ : tổng - phân - hợp
III.Hớng dẫn học sinh học bài:
- HS chỉ ra phơng pháp lập luận đợc sử dụng trong vn bn- tự
chọn. HSKG
- Chuẩn bị bài : Luyện tập phơng pháp lập luận trong bài văn
nghị luận.MT
E. Đánh giá và điều chỉnh

.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
20


.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Sau khi áp dụng đề tài vào thực tiễn giảng dạy tôi thu được kết quả khả quan.
Học sinh hứng thú học tập, được hoạt động một cách tích cực. các em nắm
vững lí thuyết , biết vận dụng vào thực hành đặc biệt là kĩ năng học văn bản
nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS . Tôi rất phấn khởi vì các em không chỉ
có kiến thức về các văn bản nghị luận mà còn góp phần nâng cao chất lượng thi

dụng nghiên cứu, chịu khó tìm hiểu các tiết dạy loại văn bản nghị luận trở nên
hấp dẫn, hứng thú cho học sinh, học sinh đã thích học, giáo viên cảm thấy dễ
dạy hơn và hiệu quả đem lại cũng tốt hơn trước nhiều.Qua hướng dẫn, gợi ý của
giáo viên, học sinh đã tích cực học tập, tích cực tìm hiểu, chuẩn bị bài mới, khi
dạy trên lớp học sinh sôi nổi xây dựng bài, biết vận dụng các kiến thức để tìm
hiểu và cũng cố thêm hiểu biết về các văn bản nghị luận.Các kỹ năng làm văn
nghị luận của học sinh cũng được cũng cố và rèn luyện thêm, học sinh biết cách
nêu luận điểm, triển khai luận điểm, biết cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, nhiều
em có kỹ năng viết văn nghị luận tốt.
Về phía đồng nghiệp, qua các tiết dự giờ, thăm lớp và trao đổi trong sinh
hoạt chuyên môn, đồng nghiệp đánh giá cao phương pháp dạy Ngữ văn của tôi,
trong đó có các tiết dạy văn bản nghị luận. Nhiều đồng chí trong tổ đã học
phương pháp dạy học này của tôi và nhận xét tiết học nhẹ nhàng, hiệu quả hơn.
Dạy các tác phẩm văn chương nghệ thuật quả thật đã khó - dạy văn bản nghị
luận lại càng khó hơn. Bởi làm sao để qua tiết dạy ấy giúp học sinh hiểu, rung
động trước những cái hay cái đẹp của hình tượng nghệ thuật, làm sao để tìm ra
phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất trong một giờ lên lớp. Từ thực tế qua
nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu, học hỏi, tôi đã rút ra kinh nghiệm dạy học
21


mét sè văn bản nghị luân trong SGK Ngữ văn 7 THCS đó là: Dạy văn bản
nghị luận một cách có hiệu quả trước hết người giáo viên phải cần có vốn tri
thức về văn nghị luận, tri thức hiểu biết về các vấn đề chính trị, thời sự, xã hội,
lịch sử có liên quan. Đây cũng chính là hình thức tích hợp trong dạy học Ngữ
văn hiện nay.Giáo viên phải chuẩn bị bài dạy một cách công phu: chuẩn bị hệ
thống tư liệu tham khảo, hệ thống các hoạt động dạy học các đơn vị kiến thức
cần truyền đạt. Song kiến thức phải cô đọng, truyền đạt phải lôgíc, chặt chẽ.
Ngay từ đầu giáo viên phải dẫn dắt học sinh nhận diện được vấn đề nghị luận,
cũng như hệ thống lập luận bằng các luận điểm, luận cứ, luận chứng.Ngoài ra,

trường học THCS vùng nông thôn trong những năm tiếp theo.
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Quảng Xương, ngày 08 /4/2016
tôi xin cam đoan là SKKN của mình,
không sao chép nội dung của người khác
22


Lê Thị Hồng Hà

Vũ Thị Bích Thủy

Môc lôc
Phần

Nội dung

Phần một

Mở đầu

Trang

1

Lý do chọn đề tài.

1


Các giải pháp thực hiện đề tài

3

Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động
giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Kết luận và đề xuất, kiến nghị

18

4

19

23


Tài liệu tham khảo

- Văn học tuổi trẻ.
- Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học các văn bản nghị luận ở
trường THCS.
- SGK, SGV, Ngữ văn THCS.
- Tài liệu BDTX môn Ngữ văn chu kì III.
- Để dạy-học tốt Ngữ Văn 7.
- Những bài văn tham khảo nghị luận lớp 7 THCS.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status