LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Biê ̣n pháp đẩ y maṇ h hoaṭ đôṇ g kinh doanh taị
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điê ̣n lực Hải Phòng – Điê ̣n lực Vin
̃ h Bảo” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác,
không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước
đây.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, tháng
Tác giả
Lê Thi ̣Huyền
i
năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban giám hiệu và các thầy cô giáo Trường Đại học Hàng Hải , các thầy cô
giáo của các Trường bạn đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho
tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Vũ Trọng
Tích - người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban Giám đốc , Phòng Kế toán Tài chính , Phòng Tổng hơ ̣p , Phòng Kinh
CSPK
Công suất phản kháng
ĐL
Điện lực
EVN
Tổng công ty Điện lực Việt Nam
EVNNPC Tổng công ty Điện lực Miền Bắc
GBĐBQ
Giá bán điện bình quân
HĐ
Hợp đồng
HĐMBĐ
Hợp đồng mua bán điện
HĐTĐ
Hóa đơn tiền điện
KH
Tổn thất
TTĐN
Tổn thất điện năng
iii
DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Nội dung
Trang
Bảng 2.1: Thống kê trạm trung gian đang quản lý tính đến 31/12/2015
28
Bảng 2.2: Thống kê trạm phân phối đang quản lý tính đến 31/12/2015
28
Bảng 2.3: Thống kê khối lượng đường dây đang quản lý vận hành tính đến
31/12/2015
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2011-2015
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh tháng
12/2015
29
54
Bảng 2.13: Tổng hợp GBĐBQ giai đoạn 2011-2015
56
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN
Nội dung
Trang
Hình 1.1. Quy trình công tác cấp điện
11
Hình 1.2. Quy trình nghiệp vụ ký kết HĐMBĐ
12
Hình 1.3. Quy trình thiết kế, lắp đặt, treo tháo hệ thống đo đếm điện năng
14
Hình 1.4. Quy trình thu và theo dõi nợ
Biểu đồ 2.2. Số lượng HĐMBĐ chia theo loại hợp đồng
41
Biểu đồ 2.3. Số lượng HĐMBĐ chia theo thành phần kinh tế
42
Biểu đồ 2.4. Số lượng công tơ vận hành 2011-2015
45
Biểu đồ 2.5. Số lượng công tơ treo tháo
47
Biểu đồ 2.6. Số lượng công tơ thay định kì
48
Biểu đồ 2.7. Tỷ lệ tổn thất năm 2011-2015
50
Biểu đồ 2.8. Giá bán điện bình quân năm 2011-2015
57
vi
doanh nghiệp, từ đó xây dựng nên cơ sở thực tiễn để đề xuất một số biện pháp
1
nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện
lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Điện lực.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải
Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo.
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến năm 2015
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra của luận văn, tác giả sử dụng phối hợp các
phương pháp:
- Thu thập số liệu thực tế từ các phòng ban trong Điện lực Vĩnh Bảo.
- Sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
+Phương pháp phân tích lý thuyết
+Phương pháp toán học
+Phương pháp tổng hợp
+Phương pháp so sánh
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa về mặt khoa học:
Hệ thống hóa lý luận về kinh doanh của chi nhánh Điện lực từ đó làm cơ sở
đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp phù hợp để đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh của chi nhánh Điện lực Vĩnh Bảo.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
- Phân tích thực trạng nhằm chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế đó trong kinh doanh của Chi nhánh công ty TNHH
MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo.
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014, khái niệm doanh
nghiệp như sau: "Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
kinh doanh".
Như vậy doanh nghiệp được hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh được
tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị
trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật của
Nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp
Tùy theo những tiêu chí khác nhau có những cách phân loại doanh nghiệp khác
nhau.
a. Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu
Dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu, các tổ chức doanh
nghiệp được chia làm 3 loại hình chính:
Doanh nghiệp tư nhân (Proprietorship).
Doanh nghiệp hợp danh (Partnership).
Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (Corporation).
Thông thường trong tổng số các doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ
trọng khá cao, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất về
doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn như sản xuất hàng hóa, tài
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong
đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá
50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này; Phần vốn góp của thành viên chỉ
được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ
chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ
sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số
lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
5
phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
c. Theo chế độ trách nhiệm
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành
doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn và doanh nghiệp có chế độ trách
nhiệm hữu hạn.
* Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn
Là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu có nghĩa vụ phải trả nợ bằng
toàn bộ tài sản của mình. Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có
nguồn lực phục vụ cho kinh doanh, quản lý các yếu tố về vốn và chi phí.
Nghiên cứu thị trường: là quá trình tìm kiếm khách quan, có hệ thống
cùng với sự phân tích, thu thập thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ
bản của kinh doanh. Bởi vậy nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp có thể đạt
được hiệu quả cao và thực hiện được mục đích của mình.
Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ: Các hoạt động nghiệp vụ của doanh
nghiệp bao gồm: công tác tạo nguồn, dự trữ, phân phối, bán hàng, thực hiện các
hoạt động dịch vụ.
Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đưa vào kinh doanh: Kinh
doanh tức là đầu tư tiền bạc, sức lực vào một lĩnh vực nào đó với mục đích sinh
lợi. Khi tham gia kinh doanh, doanh nghiệp phải có các nguồn lực bao gồm
nguồn lực về tài chính và con người.
Quản lý vốn, chi phí, nhân sự trong kinh doanh: Quản trị doanh nghiệp
phải chú ý đến quản trị vốn, chi phí và nhân sự. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nói tóm lại, trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn gắn
mình với thị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh
nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại được đòi hỏi các
doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.
Sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các
7
doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra được sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình
một phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh
doanh một cách phù hợp và có hiệu quả.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1. Yếu tố chủ quan
Trong cuộc sống ngày nay, điện năng được coi như một mặt hàng thiết
yếu và không thể thiếu trong cuộc sống sinh hoạt của con người cũng như trong
sản xuất. Điện năng thường được phân phối đến các hộ gia đình và các cơ sở sản
xuất, cơ quan dưới đơn vị đo kilowatt giờ (kWh), với giá bán áp dụng theo mục
đích sử dụng, thời gian sử dụng trong ngày, theo cấp điện áp mua và tiêu thụ.
1.2.1.2. Kinh doanh điện năng
Kinh doanh điện năng được hiểu là quá trình từ phát điện, truyền tải điện
và bán điện cho các hộ tiêu thụ. Tuy nhiên, trong luận văn này kinh doanh điện
của Điện lực Vĩnh Bảo chỉ thể hiện ở góc độ hẹp, đó chính là hoạt động tổ chức
bán điện tới hộ tiêu thụ điện trong huyện Vĩnh Bảo nhằm đáp ứng an toàn, kịp
thời, đầy đủ và tin cậy nhu cầu sử dụng điện của khách hàng đồng thời không
ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
1.2.1.3. Vai trò của tổ chức kinh doanh điện
Điện năng là một hàng hóa đặc biệt. Nó có vai trò vô cùng quan trọng
trong đời sống xã hội và việc phát triển của nền kinh tế đất nước. Sản xuất,
truyền tải và phân phối điện năng là một quá trình đồng thời. Điện năng sản xuất
ra phải được truyền tải và phân phối tới hộ tiêu thụ. Tổ chức kinh doanh điện là
tổ chức thực hiện việc bán mặt hàng điện năng tới hộ sử dụng. Kinh doanh bán
điện là hoạt động cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh điện năng, thực
hiện mục đích của sản xuất là tiêu dùng, đưa điện đến nơi tiêu dùng cuối cùng.
Đây chính là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
Điện lực Vĩnh Bảo là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực
Hải Phòng, được ký quyết định thành lập, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh trên cơ sở các chỉ tiêu được giao. Điện lực Vĩnh Bảo nói riêng cũng
như các Điện lực trực thuộc khác nói chung đóng vai trò rất quan trọng trong
dây chuyền sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Hải Phòng và của Tổng
Công ty điện lực Miền Bắc.
Điện lực Vĩnh Bảo trực tiếp thực hiện bán điện tới hộ tiêu thụ trong toàn
huyện Vĩnh Bảo. Chức năng và nhiệm vụ chính của Điện lực như sau:
9
nghiệm thu đóng điện cho khách hàng.
10
Quy trình được thể hiện qua sơ đồ:
TT
Các bƣớc thực hiện
B1
Tiếp nhận các yêu cầu
cấp điện của KH và
khảo sát cấp điện
B2
Tổ chức chuẩn bị thi
công, lập dự thảo hợp
đồng sinh hoạt, ngoài
sinh hoạt
B3
B4
Tổ chức thi công,
nghiệm thu và ký
- Bộ phận thi công và
quản lý hợp đồng
- Phần chuẩn bị vật tư lắp
đặt do bộ phận quản lý
vật tư, thủ kho của Điện
lực
0,5 ngày
Từ 01-02
ngày
- Bộ phận thi công,
nghiệm thu và ký
HĐMBĐ
- Khách hàng
0,5 ngày
0,5 ngày
- Bộ phận thi công,
nghiệm thu và quản lý
hợp đồng, Phòng giao
dịch khách hàng
- Bộ phận CMIS
03 ngày
làm việc
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
của KH từ bộ phận giao dịch
khách hàng
B1
- Bộ phận giao
dịch KH
0,5 ngày
Hồ sơ đã
đủ theo
quy định
Hồ sơ còn
thiếu
Dự thảo
và trình
ký
←←
HĐMBĐ
Thông báo
và đề nghị
KH hoàn
thiện hồ sơ
còn thiếu
theo quy định
Tổng thời gian thực hiện
(HĐMBĐ)
1,5 ngày
2,5 ngày
3,5 ngày
làm việc
làm việc
làm việc
Hình 1.2. Quy trình nghiệp vụ ký kết mua HĐMBĐ
12
1.2.2.2. Lắp đặt, quản lý hệ thống đo đếm điện
Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: Công tơ điện, máy biến điện áp đo
lường (TU), máy biến dòng điện đo lường (TI), mạch đo và các thiết bị đo điện,
phụ kiện phục vụ mua bán điện. Các thiết bị đo đếm điện năng cần phải đạt
những tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc quốc tế, trước khi sử dụng phải được kiểm
định yêu cầu kỹ thuật đo lường.
13
Bộ phận thiết kế
Trong vòng 01 ngày
làm việc từ khi trình
duyệt
Lãnh đạo có thẩm
quyền của bên bán điện
Trong vòng 03 ngày
làm việc từ khi tiếp
nhận
yêu cầu
Phòng giao dịch khách
hàng
Các bƣớc thực hiện
Thiết kế hệ thống đo đếm
hoặc lựa chọn hồ sơ thiết
kế mẫu phù hợp để trình
duyệt
Phê duyệt hồ sơ thiết kế
kỹ thuật hệ thống đo
đếm
Thông báo kết quả và
Bộ phận lắp đặt và treo
tháo
Người giao nhiệm vụ
lắp đặt, treo tháo/niêm
phong, kẹp chì hệ thống
đo đếm
Người giao nhiệm vụ
lắp đặt, treo tháo và bộ
phận hợp đồng
Hình 1.3. Quy trình thiết kế, lắp đặt, treo tháo hệ thống đo đếm điện năng
14
1.2.2.3. Lập hóa đơn, theo dõi thu nộp tiền điện
Hoá đơn tiền điện là chứng từ pháp lý do bên bán lập, ghi nhận thông tin
bán điện theo quy định của pháp luật, là cơ sở để bên mua điện thanh toán tiền
mua điện năng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện và
bên bán điện thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
a. Các căn cứ lập hóa đơn tiền điện
Việc lập hoá đơn tiền điện phải căn cứ vào:
- Hợp đồng mua bán điện.
- Sổ ghi chỉ số hoặc file dữ liệu ghi chỉ số công tơ.
- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng
dẫn của Nhà nước có thẩm quyền.
- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện hoặc biên bản nghiệm thu hệ
thống đo đếm điện năng.
- Các biên bản thoả thuận truy thu hoặc bồi thường về sự cố hệ thống đo
Nội dung
Nhận biên nhận ( hóa đơn) phát
sinh. Tổng hợp hóa đơn phải thu
trong kỳ
Phân loại hóa đơn theo hình thức
thu tiền (tiền mặt hoặc chuyển
khoản).Giao hóa đơn cho thu gân
chuyên trách
0,5 ngày kể từ khi
có hóa đơn phát
sinh
Trách nhiệm
thực hiện
Bộ phận quản
lý hóa đơn
0,5 ngày kể từ khi Bộ phận quản
có hóa đơn phát
lý hóa đơn,
sinh
thu ngân viên
Hàng ngày nộp số
B3
Hàng tháng khi
có báo cáo phân
tích nợ
Theo dõi nợ
B4
B5
tiền thu được vào
ngân hàng hoặc
quỹ của đơn vị
(lưu ý số tiền cho
phép tồn quỹ)
Hình 1.4. Quy trình thu và theo dõi nợ
16
1.2.2.4. Giao dịch với khách hàng sử dụng điện
TT
B1
B2
Các bƣớc thực hiện
ngay
-Lãnh đạo đơn
vị
- Các phòng
chức năng
Dịch vụ vượt quá
quyền hạn: Chuyển
yêu cầu lên lãnh đạo
Thực hiện
ngay
B3
B4
Yêu cầu các phòng
chức năng giải
quyết và thông báo
kết quả giải quyết
về Phòng giao tiếp
Giao dịch viên
- Giao dịch viên
Trả lời
khách hàng
B2
Lắng nghe và ghi chép thông tin khách hàng
yêu cầu
Thực hiện
ngay
Trách nhiệm
thực hiện
-Giao dịch viên
Thực hiện
ngay
-Giao dịch viên
Thực hiện
ngay
Giao dịch viên
B3
B4
Tóm tắt lại yêu
cầu để khẳng định
đã hiểu đúng ý
Tổng thời gian thực hiện
03 ngày làm
việc
Các phòng chức
năng
Giao dịch viên
03 ngày
làm việc
Hình 1.6. Quy trình giao tiếp khách hàng qua điện thoại
18
* Các yêu cầu khi thực hiện giao tiếp với khách hàng
- Tôn trọng khách hàng và tuân thủ đúng quy định của EVN
- Đảm bảo tính kịp thời
- Đảm bảo tính công khai
- Yêu cầu về địa điểm giao tiếp khách hàng:
Nơi tiếp khách hàng tại Điện lực được bố trí gần ngay cổng ra vào chính
của cơ quan, đảm bảo thuận tiện, thoáng mát, có ghế ngồi, có nước uống, báo
đọc, có biển chỉ dẫn, niêm yết đầy đủ các quy định, hướng dẫn thủ tục, biểu
mẫu... dễ đọc và để nơi dễ thấy. Có sổ và hộp thư góp ý. Tại bàn làm việc của
cán bộ nhân viên tiếp khách hàng phải có biển ghi rõ: Họ và tên, chức danh, số
điện thoại của bộ phận có trách nhiệm tiếp nhận và trả lời những yêu cầu của
khách hàng. Không thu tiền trông giữ xe của khách hàng đến đơn vị.