Biện pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế quận dương kinh, thành phố hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Khi thực hiện nội dung trong luận văn, tôi có sử dụng các số liệu và kết quả
nghiên cứu chƣa đƣợc công bố trong các công trình khoa học nào trong và ngoài
nƣớc.
Luận văn có tham khảo, sử dụng các thông tin từ các nguồn khác nhau và đều
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc và trích dẫn đầy đủ.

Hải phòng, tháng 3 năm 2016
Tác giả

Kiều Thị Hải Hân

i


LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian làm việc tích cực, tôi đã hoàn thiện đƣợc luận văn của
mình và tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến sự giúp đỡ của các thầy trong Ban
giám hiệu, Viện Đào tạo Sau đại học, các thầy, cô giáo trƣờng Đại học Hàng hải
việt Nam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận
văn.
Xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ tận tình, chỉ bảo trực tiếp và đóng góp nhiều
ý kiến quý báu của thầy PGS. TS. Dương Văn Bạo trong suốt quá trình học tập
cũng nhƣ thực hiện luận văn của tôi.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tới các bạn học viên, các bạn đồng nghiệp,
gia đình và đặc biệt là sự giúp đỡ của ban Lãnh đạo Chi cục thuế Quận Dƣơng
Kinh, Thành Phố Hải Phòng để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!

ii




1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm tra thuế ........................................... 29
1.4.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................. 29
1.4.2. Yếu tố khách quan ......................................................................................... 30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN DƢƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG........................................... 34
2.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội Quận Dƣơng kinh ................... 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 34
2.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ........................................ 35
2.2. Khái quát Chi cục thuế Quận Dƣơng Kinh ...................................................... 37
2.2.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức Chi cục thuế quận Dương Kinh ........ 37
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế thuộc Chi cục thuế quận Dương
Kinh ......................................................................................................................... 39
2.3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế trên địa bàn Quận Dƣơng Kinh ................. 41
giai đoạn 2011 - 2015 .............................................................................................. 42
2.3.1. Thực trạng quy trình kiếm tra thuế ............................................................... 45
2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung kiểm tra thuế.......................................... 46
2.4. Các hành vi vi phạm về thuế ............................................................................ 54
2.4.1. Về hạch toán kế toán và sổ sách kế toán....................................................... 54
2.4.2. Về việc chấp hành pháp luật thuế ................................................................. 54
2.5. Một số nhận xét về công tác kiểm tra thuế trên địa bàn Quận Dƣơng Kinh
giai đoạn 2011 – 2015 ............................................................................................. 60
2.5.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 60
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ........................................................ 63
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI
CHI CỤC THUẾ QUẬN DƢƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .............. 72
3.1. Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội quận Dƣơng Kinh gồm phát triển kinh
tế xã hội, và định hƣớng công tác quản lý thuế trên địa bàn quận .......................... 72



TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNCN

Thu nhập cá nhân

CQT

Cơ quan thuế

NNT

Ngƣời nộp thuế

KKKT

Kê khai, kế toán

ĐTNT

Đối tƣợng nộp thuế

SL
XDCB
Trđ

Số lƣợng

các vấn đề xã hội khác. Để thực hiện đƣợc các chỉ tiêu đề ra, nhà nƣớc phải có
nguồn lực về tài chính trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu đảm bảo cho ngân sách
nhà nƣớc trong việc điều hành vĩ mô nền kinh tế xã hội. Bằng việc sử dụng nhiều
công cụ để quản lý nền kinh tế nhƣ pháp luật, kế hoạch hóa và các chính sách tiền
tệ nhà nƣớc đã hạn chế đƣợc những nhƣợc điểm và phát huy các mặt tích cực về
kinh tế xã hội. Những năm gần đây, với các chính sách quan trọng về tiền tệ, nhà
nƣớc đã và đang đƣa nền kinh tế phát triển trong xu thế nền kinh tế toàn cầu đi vào
suy thoái. Trong đó, thuế là công cụ quan trọng nhất trong chính sách tài chính tiền
tệ và đƣợc nhà nƣớc sử dụng đẻ thực hiện vai trò quản lý vĩ mô kinh tế xã hội.
Việc nộp thuế là trách nhiệm và nghĩa vụ của của cá nhân, tổ chức để nhà nƣớc
thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của mình trong công cuộc phát triển đất nƣớc.
Tuy nhiên, việc thu thuế của cơ quan nhà nƣớc đôi khi gặp nhiều khó khăn do các
yếu tố khách quan cũng nhƣ các yếu tố chủ quan, do đó cần phải tổ chức quản lý
việc thu thuế sao cho “thu đúng, thu đủ, thu kịp thời” tránh thất thu thuế cho nhà
nƣớc. Ngoài ra, để có nguồn thu thƣờng xuyên thì các cấp chính quyền phải tạo
điều kiện để các doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
đồng thời phải có những hƣớng dẫn cụ thể đến các cá nhân, tổ chức đối với những
thay đổi chính sách về thuế để tránh việc doanh nghiệp không kịp cập nhật những
chính sách mới dẫn đến những vấn đề phát sinh trong quá trình quyết toán thuế của
doanh nghiệp với cơ quan thuế. Cơ quan thuế đại diện cho nhà nƣớc trong việc thu
thuế của ngƣời nộp thuế nên phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, tận tình giúp đỡ
doanh nghiệp tháo gỡ những vƣớng mắc đối với các chính sách của nhà nƣớc về
thuế. Công việc thƣờng xuyên của ngành thuế là kiểm tra thuế đối với ngƣời nộp
thuế nhằm tránh thất thu về thuế, tạo công bằng giữa các doanh nghiệp đồng thời
1


góp phần giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tƣ vào sản xuất nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh đồng thời tăng nguồn thu, tăng đóng góp về tiền thuế đối với
đất nƣớc. Tuy nhiên, quá trình kiểm tra thuế còn nhiều hạn chế và bắt gặp những

Luận văn dùng các phƣơng pháp nhƣ phân tích, thống kê, so sánh để nghiên
cứu thực trạng công tác kiếm tra thuế trên địa bàn quận Dƣơng Kinh.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Khái quát chung về hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
của cơ quan thuế
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế trên địa bàn Quận Dƣơng Kinh,
Thành Phố Hải Phòng
Chƣơng 3: Biện pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Quận
Dƣơng Kinh, Thành Phố Hải Phòng.

3


Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA THUẾ CỦA
CƠ QUAN THUẾ
1.1. Khái niệm, vai trò, nguyên tắc của công tác kiểm tra thuế
1.1.1. Khái niệm về công tác kiểm tra thuế
Kiểm tra nói chung và kiểm tra thuế nói riêng là công cụ quan trọng của chính
quyền để theo dõi, phân tích các nhiệm vụ và mục tiêu đề ra nhận xét, từ đó có
những đánh giá, nhận xét đối với công tác kiểm tra thuế và nó có tính chất phản
hồi. Theo Luật số 21/2012/QH sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
thì: “Kiểm tra thuế là công việc thƣờng xuyên, mang tính chất nghiệp vụ của cơ
quan quản lý thuế đƣợc thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơ khai
thuế của ngƣời nộp thuế và kiểm tra thuế đƣợc thực hiện tại trụ sở ngƣời nộp
thuế”.
Việc tổ chức và xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đối với hoạt
động quản lý của cơ quan thuế và sau cùng là tiến hành kiểm tra thuế. Để đạt hiệu
quả cao trong quá trình hoạt động của cơ quan thuế phụ thuộc lớn vào việc kiểm
tra thuế vì nó tác động trở lại để cơ quan thuế có kế hoạch hợp lý và xây dựng chủ

Tuy nhiên không phải Chính sách nào cũng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu
của xã hội, cũng nhƣ không phải pháp luật nào không có sai sót. Nhƣng khi có
kiểm tra thuế thì mọi việc kiểm tra trở nên dễ dàng hơn, mọi hoạt động tiêu cực sẽ
đƣợc hạn chế hơn, kịp thời ngăn chặn để giảm thiểu tổn thất ít nhất. Chỉ cần thông
qua hoạt động kiểm tra thuế sẽ giảm bớt đƣợc những thủ tục rƣờm rà, quy chế khắt
khe khi kiểm tra trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị của cơ quan thuế. Vì vậy kiểm tra
thuế cũng có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính.
1.1.3. Nguyên tắc kiểm tra thuế
Để hƣớng dẫn các cơ quan, các doanh nghiệp theo đúng đƣờng lối, giảm bớt
sai phạm gây thâm hụt ngân sách Nhà nƣớc và góp phần hoàn thiện quy định về
thuế đó chính là mục đích của kiểm tra thuế.
Vậy muốn thực hiện đƣợc mục đích trên thì công tác kiểm tra thuế phải tuân
thủ theo những nguyên tắc sau:

5


Thứ nhất: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Đây là một trong những nguyên tắc hàng đầu giúp kiểm tra thuế đƣợc chuẩn
mực nhất. Thực hiện theo đúng chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc ban hành chính
là phải thực hiện đúng chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cơ quan, ban
ngành. Pháp luật là của Nhà nƣớc, của nhân dân, mang lại công bằng cho nhân
dân.
Khi đó, các cơ quan kiểm tra thuế phải nghiêm túc thực hiện, dựa theo điều
luật mà xem xét hành vi vi phạm để xử lý hợp lý: đúng quyền hạn, đúng trách
nhiệm, không đƣợc vƣợt quá quyền hạn chức năng của cơ quan, đơn vị để giảm
thiểu tình trạng làm trái pháp luật.
Thứ hai: Nguyên tắc chính xác, khách quan.
Chính xác là chuẩn, là không sai lệch. Vậy nguyên tắc chính xác là trong công
tác kiểm tra thuế phải xác định đƣợc đúng đối tƣợng, xử lý đúng ngƣời, đúng việc

lƣợng thời gian cần nhiều hơn và ngƣợc lại. Với số lƣợng đội ngũ kiểm tra thuế
đông thì thời gian rút ngắn, với chất lƣợng đội ngũ kiểm tra có năng lực tốt thì thời
gian cũng ngắn và ngƣợc lại sẽ dài hơn. Khi xác định đƣợc nhƣ vậy thì sẽ tận dụng
đƣợc hết hiệu quả của tính kịp thời trong côn tác kiểm tra, đồng thời cũng khắc
phục đƣợc những mặt hạn chế trong công tác quản lý Nhà nƣớc.
Thứ tư: Nguyên tắc bảo vệ bí mật
Đây cũng là một trong những nguyên tắc quan trọng và cẩn trọng. Nếu có sai
phạm hoặc làm lộ bí mật sẽ làm ảnh hƣởng không nhỏ, có thể dẫn đến tổn thất lợi
ích của quốc gia cũng nhƣ của doanh nghiệp. Nguyên tắc bảo vệ bí mật trong công
tác kiểm tra đƣợc hiểu là trong quá trình kiểm tra, chủ thể kiểm tra có thể đƣợc
xem nhiều tài liệu, bí quyết, kinh nghiệp quan trọng và bí mật không đƣợc tiết lộ ra
ngoài thì chủ thể kiểm tra chỉ cần báo cáo cho ngƣời có thẩm quyền biết.
Nguyên tắc này không phải phú nhận nguyên tăc công khai vì nguyên tắc
công khai chỉ công khai những vấn đề trong phạm vi cho phép, còn trong phạm vi
không cho phép và hạn chế thì đó là vấn đề bảo mật.

7


Thứ năm: Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc hiệu quả là nguyên tác sau cùng và cũng là nguyên tắc mong đợi
nhất. Việc thực hiện tất cả các nguyên tác trên cũng chỉ vì kết quả của nguyên tắc
này và cũng là mục đích cuối cùng của việc kiểm tra thuế.
Muốn thực hiện đƣợc nguyên tắc này thành công, có hiệu quả thì cơ quan
thuế phải thực hiện đúng chủ trƣơng, đúng chức năng và phải phổ biến, phải giúp
các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân cập nhật đƣợc kịp thời các chính sách, pháp
luật về thuế. Khi đó việc kiểm tra thuế cũng nhanh hơn, đơn giản hơn, tiết kiệm
thời gian, chi phí; đối tƣợng kiểm tra thuế cũng giảm thiểu đƣợc sai sót, vi phạm,
tránh tổn thất không mong muốn, nâng cao năng suất, hiệu quả công việc, thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển và tăng lợi ích quốc gia.

Nội dung của của công tác kiểm tra thuế đều đƣợc dựa trên các cơ sở pháp lý
đƣợc nhà nƣớc quy định để thực hiện, gồm có:
1.2.1. Kiểm tra thuế theo kế hoạch
Kiểm tra thuế theo kế hoạch là hoạt động kiểm tra có kế hoạch trƣớc hoặc đột
xuất kiểm tra.
- Kiểm tra có kế hoạch: Là kiểm tra có hoạch định sẵn, có văn bản, có quyết
định kiểm tra, có thông báo trƣớc chƣơng trình kiểm tra thế nào và kế hoạch đã
đƣợc phê duyệt.
- Kiểm tra đột xuất: Là không có thông báo trƣớc, không có kế hoạch trƣớc, là
cơ quan thuế đột xuất kiểm tra khi phát hiện cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân có
dấu hiệu sai phạm, vi phạm pháp luật hoặc do bị khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ
trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền giao.
1.2.2. Kiểm tra theo phạm vi và nội dung kiểm tra thuế
Kiểm tra theo nội dung đƣợc chia thành hai loại: kiểm tra toàn diện và kiểm
tra hạn chế.
- Kiểm tra hạn chế: là kiểm tra trong giới hạn, trong phạm vi hẹp gồm:
+ Kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số ký tính thuế;
+ Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;

9


+ Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính
thuế: kiểm tra doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lƣơng, tài
sản,…
- Kiểm tra toàn diện: khác kiểm tra hạn chế chỉ kiểm tra một mặt nào đó liên
quan có ảnh hƣởng đến thuế thì kiểm tra toàn diện lại là kiểm tra toàn diện tất cả,
mà NNT có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý.
Kiểm tra toàn diện là cơ quan thuế thực hiện việc kiểm tra trên phạm vi rộng,
không bị hạn hẹp, kiểm tra toàn bộ sắc thuế bao gồm: thuế GTGT, thuế TNDN,

khẩu, nhập khẩu thì thời hạn không quá mƣời lăm ngày;
- Trong trƣờng hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế đƣợc gia hạn một lần;
thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định năm ngày làm việc;
- Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày hết
thời hạn kiểm tra;
- Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả
kiểm tra.
Trƣờng hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu
hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày
phát hiện, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo thủ trƣởng cơ quan thuế để chuyển
hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế và bổ sung vào kế hoạch thanh tra theo trƣờng
hợp quy định.
b. Kiểm tra tại cơ quan thuế: Nếu cán bộ kiểm tra nghi ngờ bất kỳ hồ sơ
khai thuế nào thì đều có thế kiểm tra.
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế đƣợc thực hiện thƣờng xuyên
đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin,
chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT.
- Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so
sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định
của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trƣờng hợp cần thiết
đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế đƣợc quy định nhƣ sau:

11


+ Trƣờng hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan phát hiện
vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế, gian lận thuế thì NNT phải nộp đủ thuế, bị
xử phạt theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.

- Công chức thuế thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế,
đối chiếu với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT, để phân tích,
đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trƣờng hợp khai chƣa đầy đủ dẫn tới việc
thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế.
Trƣờng hợp phát hiện trong hồ sơ chƣa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai
chƣa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho NNT biết để
hoàn chỉnh hồ sơ. Đối với trƣờng hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, công
chức thuế có trách nhiệm thông báo, hƣớng dẫn trực tiếp cho ngƣời nộp hồ sơ. Đối
với trƣờng hợp tiếp nhận hồ sơ qua đƣờng bƣu chính hoặc thông qua giao dịch
điện tử, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản trong thời hạn ba ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế.
Trƣờng hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung
khai chƣa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác
minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đƣợc miễn, số tiền thuế đƣợc
giảm, số tiền thuế đƣợc hoàn, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản đề nghị NNT
giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông
tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá mƣời ngày làm việc kể từ ngày NNT nhận
đƣợc thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đƣờng bƣu điện). NNT
có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc
bằng văn bản.
1.2.4. Các phương pháp sử dụng trong nghiệp vụ kiểm tra thuế
1.2.4.1. Các phương pháp kiểm tra thuế cơ bản
Một là, Phương pháp đối chiếu, so sánh: Phƣơng pháp này đƣợc cơ quan thuế
thực hiện đối chiếu, so sánh nội dung cần kiểm tra với các thông tin đã kê khai của NNT,
sau đó phân tích so sánh qua các thời kỳ với nhau với từng quy định, biến động của
ngành thuế để thoi dõi mức độ ổn định và quá trình tuân thủ của NNT.
13



14


cáo trong hồ sơ khai thuế. Ngoài ra còn một số phƣơng pháp nhƣ: phƣơng pháp
thẩm tra, xác nhận từng phần.
1.2.4.2. Phương pháp kiểm tra thuế trên cơ sở kỹ thuật quản lý rủi ro
Kiểm tra theo phƣơng pháp này là áp dụng việc kiểm tra dƣới sự hỗ trợ của
công nghệ máy tính phù hợp với yêu cầu cải cách và hiện đại hóa công tác kiểm tra
thuế.
+ Về cách thức: Để quản lý rủi ro, ngƣời ta thƣờng phân loại rủi ro theo các
cách thức khác nhau nhƣ:
Phân theo hình thức rủi ro có loại rủi ro từ chính sách thuế, từ thủ tục hành
chính thuế, từ ĐTNT, từ cán bộ thuế hoặc loại rủi ro từ cấp mã số thuế, từ kê khai
thuế, từ hoàn thuế, miễn giảm thuế... Phân theo mức độ rủi ro có loại rủi ro cao, rủi
ro vừa, rủi ro thấp, loại không đáng kể; Phân theo mức độ tuân thủ gồm đối tƣợng
tuân thủ thấp thì rủi ro cao và ngƣợc lại đối tƣợng tuân thủ cao thì rủi ro thấp; Phân
loại rủi ro theo ĐTNT: theo quy mô có rủi ro từ doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp
vừa và nhỏ, các cá nhân không kinh doanh; theo loại hình doanh nghiệp có rủi ro
từ doanh nghiệp nhà nƣớc, từ doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài, từ doanh nghiệp
NQD; theo ngành kinh tế có rủi ro từ ngành điện, ngành than, ngành xây dựng,
ngành cơ khí... Tuy nhiên, theo cách thức tiếp cận hiện đại thì rủi ro trong công tác
kiểm tra thuế đƣợc phân loại theo 4 tiêu thức chuẩn tắc sau đây:
- Rủi ro tiềm tàng (còn gọi là rủi ro cố hữu - Inherent risks IR): là rủi ro tiềm
ẩn có khả năng xảy ra trong một môi trƣờng nhất định. Để nhận dạng rủi ro tiềm
tàng ngƣời ta thƣờng đƣa ra những định mức kinh tế, kỹ thuật của một
ngành; trƣờng hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành đó không đảm bảo định
mức thì nguy cơ rủi ro có khả năng xảy ra.
- Rủi ro kiểm soát- Control risks (CR): là rủi ro về khả năng kiểm soát tại chỗ
không chặt chẽ nên không ngăn ngừa đƣợc những sai phạm có thể xảy ra.
Chẳng hạn sự phân định nhiệm vụ không rõ ràng giữa các nhân viên kế toán của

năm có thể xác định đƣợc các thay đổi căn bản trong xu thế, các bất hợp lý trong
cơ cấu, trong từng chỉ tiêu liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp có
nguy cơ xảy ra rủi ro về thuế.

16


Phân tích tỷ suất là phân tích mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều mục trong báo
cáo tài chính. Tỷ suất tài chính thƣờng đƣợc phản ánh bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số
lần. Tỷ suất thƣờng rất có ích khi so sánh chính NNT này qua các thời kỳ khác
nhau hoặc so sánh cùng thời kỳ với các NNT khác hoặc số liệu chuẩn của ngành.
Các tỷ suất thƣờng đƣợc áp dụng: các hệ số thanh khoản (đo lƣờng khả năng đáp
ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của công ty); các tỷ suất sinh lời (đo lƣờng khả năng
quản lý trong kiểm soát chi phí và thu lợi nhuận đối với các nguồn lực dành cho
kinh doanh); các tỷ suất đòn bẩy (đo lƣờng mức độ bảo hộ của việc cung cấp
nguồn tài chính dài hạn và cũng là công cụ trợ giúp cho việc đánh giá khả năng của
công ty trong việc huy động các khoản vay nợ bổ sung và năng lực trả nợ kịp thời
của công ty); các tỷ suất hiệu quả (cung cấp thông tin về khả năng quản lý trong
kiểm soát chi phí và thu lợi nhuận từ các nguồn lực dành cho kinh doanh); các tỷ
suất về thuế (cung cấp thông tin về tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của
doanh nghiệp).Cán bộ kiểm tra thực hiện phân tích: phân tích theo chiều dọc và
phân tích theo chiều ngang kết hợp phân tích các tỷ suất để phân tích biến động
của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kỳ
phân tích với kỳ gốc để nắm đƣợc tình hình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.Ngoài ra còn sử dụng phƣơng pháp phân tích đồ thị (đồ thị hình sin,
đồ thị hình khối, đồ thị hình tròn) để phân tích sự biến đổi của các chỉ tiêu theo số
tuyệt đối và số tƣơng đối và sự biến đổi của cơ cấu theo tỷ lệ. Từ đó nhận dạng các
rủi ro về thuế có khả năng xảy ra.
Xếp hạng rủi ro: Sau khi phân tích và nhận dạng rủi ro, tiến hành xếp hạng
rủi ro tổng thể và rủi ro từng hồ sơ doanh nghiệp:

trên cơ sở các thông tin tài liệu thu thập đƣợc từ bên ngoài hoặc trực tiếp làm việc
với doanh nghiệp tại cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn). Đối với các doanh nghiệp
không giải trình đƣợc các nghi vấn trên thì tiến hành kiểm tra trực tiếp tại doanh
nghiệp.
+ Về công nghệ: Tất cả các công việc từ phân tích nhận dạng rủi ro, xếp hạng
rủi ro, kiểm tra rủi ro đến việc kiểm tra rủi ro tại doanh nghiệp đều phải có sự hỗ
trợ của công nghệ máy tính. Thực tế cho thấy, mức độ thành công của công tác
kiểm tra theo kỹ thuật rủi ro phụ thuộc chủ yếu vào mức độ ứng dụng công nghệ
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status