BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẶNG HỒNG KỲ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN BẢO
HÀ NỘI – 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
Thái bình, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Đặng Hồng Kỳ
1
1.2.5.5 Phương pháp kiểm tra bổ trợ ......................................................... 25
1.2.6 Nội dung kiểm tra thuế ......................................................................... 26
1.2.6.1 Đối với kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế ......................................... 26
2
1.2.6.2 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ................................................. 26
1.2.7 Những vấn đề về kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản lý thuế .... 27
1.2.7.1 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế trong kiểm tra thuế....... 27
1.2.7.2 Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế trong hoạt động
kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ...................................................... 28
1.2.7.3 Quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế .......................... 29
1.2.7.4 Quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ...................... 30
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế ...................................... 31
1.3.1 Các nhân tố khách quan ........................................................................ 31
1.3.2 Các nhân tố chủ quan ........................................................................... 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC
THUẾ TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 .............................. 34
2.1 Giới thiệu khái quát về Cục thuế tỉnh Thái Bình .......................................... 34
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế tỉnh Thái Bình ............................... 34
2.1.1.1 Chức năng của Cục thuế tỉnh ......................................................... 34
2.1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn ................................................................. 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngành thuế Thái Bình ............................... 36
2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của phòng kiểm tra thuế .............. 39
2.1.4. Kết quả thu thuế qua các năm (2010 – 2012) ....................................... 40
2.2.Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình .................... 41
2.2.1.Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế .............................................. 41
2.2.1.1 Công tác thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế. 41
trong thời gian tới .............................................................................................. 72
3.2.1 Nhóm các giải pháp về chuyên môn – nghiệp vụ .................................. 72
3.2.1.1 Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu người nộp thuế ....................... 72
3.2.1.2 Giải pháp hỗ trợ cán bộ kiểm tra thuế : .......................................... 74
3.2.1.3 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm
công tác kiểm tra:...................................................................................... 77
3.2.1.4 Ban hành cơ chế phối hợp giữa bộ phận kiểm tra thuế với các bộ
phận khác trong cơ quan thuế.................................................................... 78
3.2.1.5 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra thuế đối với một số lĩnh
vực còn yếu kém: ...................................................................................... 78
3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho công tác kiểm tra thuế ........... 83
3.2.3 Nhóm giải pháp khác............................................................................ 84
3.2.3.1 Hoàn thiện cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác phục vụ
công tác kiểm tra thuế .............................................................................. 84
3.2.3.2 Phối hợp tốt với các ngành có liên quan trong công tác kiểm tra thuế ... 84
4
3.2.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và đảm bảo kỷ cương, kỷ luật của
ngành thuế ................................................................................................ 85
3.2.3.4 Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra .................. 86
3.2.3.5 Xây dựng cơ chế khen thưởng riêng đối với đơn vị, cán bộ làm công
tác kiểm tra: .............................................................................................. 86
3.2.3.6 Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm của người nộp thuế......... 87
3.3 Các điều kiện thực hiện giải pháp ................................................................ 87
3.3.1 Bổ sung thẩm quyền cho cơ quan thuế.................................................. 87
3.3.2 Đổi mới căn bản chế độ tiền lương đối với công chức nhà nước ........... 88
3.3.3 Xây dựng chế độ đãi ngộ đối với công chức làm công tác kiểm tra thuế ...... 88
Thuế GTGT
Thuế Giá trị gia tăng
NSNN
Ngân sách Nhà nước
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng cơ sở kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ khai thuế giai đoạn 2010 –
2012 của Cục thuế tỉnh Thái Bình.......................................................................... 45
Bảng 2.2: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế giai đoạn 2010-2012 của Cục thuế tỉnh
Thái Bình tổng hợp theo phòng kiểm tra và số hồ sơ khai thuế ............................. 46
Bảng 2.3: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế giai đoạn 2010-2012 của Cục thuế tỉnh
Thái Bình tổng hợp theo phòng kiểm tra và số thuế phát hiện qua kiểm tra ........... 47
Bảng 2.4: Kết quả kiểm tra trước hoàn thuế giai đoạn 2010 – 2012 của Cục thuế
tỉnh Thái Bình ....................................................................................................... 50
Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra sau hoàn thuế giai đoạn 2010 – 2012 của Cục thuế tỉnh
Thái Bình .............................................................................................................. 51
Bảng 2.6: Kết quả xử lý về thuế qua kiểm tra chấp hành luật thuế tại trụ sở người
nộp thuế giai đoạn 2010 – 2012 của Cục thuế tỉnh Thái Bình ................................ 53
Bảng 2.7: Kết quả xử lý khác qua kiểm tra chấp hành luật thuế tại trụ sở người nộp
thuế giai đoạn 2010 – 2012 của Cục thuế tỉnh Thái Bình ....................................... 53
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra ..................................................... 54
Bảng 2.9: Số liệu kết quả kiểm tra chấp hành luật thuế năm 2010 tại Công ty TNHH
Thành Bắc ............................................................................................................. 57
kết quả chung của ngành Thuế tỉnh Thái Bình có phần đóng góp không nhỏ của
công tác kiểm tra thuế. Tuy nhiên, công tác kiểm tra thuế tại Thái Bình vẫn còn
những hạn chế nhất định, cần nghiên cứu hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý thuế. Đặc biệt, tại Cục thuế tỉnh Thái Bình nơi quản lý số thu của các doanh
nghiệp vừa và lớn của tỉnh, công tác kiểm tra thuế tuy đã có nhiều cố gắng song vẫn
còn những bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn.
8
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp hoàn thiện
công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình” là cần thiết và có ý nghĩa thực
tiễn thiết thực.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận văn là tìm các giải pháp hoàn thiện công tác
kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình.
Các mục tiêu cụ thể của luận văn:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra thuế .
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình; chỉ
ra những thành công và hạn chế cũng như những nguyên nhân chủ quan, khách
quan.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác kiểm
tra thuế; qua đó, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế của Cục thuế
tỉnh Thái Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng phạm vi nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
của công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do Cục thuế Thái Bình trực
tiếp quản lý giai đoạn 2010 – 2012.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động
khía cạnh khác nhau của thuế nên chưa phản ánh được đầy đủ nhất bản chất của
phạm trù này.
Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản. C.Mác đã chỉ
rõ: “Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có sự đóng góp của những người
công dân của Nhà nước đó là thuế má ...”
Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn. Trong
cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowers
cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn
nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về
hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”.
Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn “Kinh
tế học” của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy như sau: “Thuế là một khoản
chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các
công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận
được một cách trực tiếp hàng hóa dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền
phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”.
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra
một định nghĩa tương đối cổ điển nhất: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có
tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà
nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”.
11
Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: “Thuế là hình thức
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình
thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho
việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà
mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để
Thứ nhất, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao.
Đặc điểm này được thể chế hóa trong mỗi Hiến pháp của mỗi quốc gia.
Trong các quốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những
nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước. Các tổ chức
kinh tế và công dân thực hiện nghĩa vụ thuế theo các luật thuế cụ thể được cơ quan
quyền lực tối cao ở quốc gia đó quy định phù hợp với các hoạt động và thu nhập
của từng tổ chức kinh tế và công dân. Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện
đúng nghĩa vụ thuế của mình, tức là họ đã vi phạm luật pháp của quốc gia đó.
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản đóng góp
mang tính tự nguyện cho ngân sách Nhà nước và thuế đối với khoản vay mượn của
Chính phủ.
Tuy nhiên, thuế là biện pháp tài chính mang tính chất bắt buộc của Nhà nước,
nhưng sự bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảng của các vấn đề kinh tế,
chính trị, xã hội trong nước và quan hệ kinh tế thế giới.
Thứ hai, thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Khác với các khoản vay Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân
nhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời
gian với một khoản tiền mà họ đã nộp vào ngân sách Nhà nước. Số tiền thuế thu
được sẽ được Nhà nước sử dụng cho các chi tiêu công cộng phục vụ cho nhu cầu
của Nhà nước và mọi cá nhân trong xã hội. Mọi cá nhân, tổ chức, người không nộp
thuế, người nộp nhiều cũng như người nộp ít đều bình đẳng trong việc nhận được
các phúc lợi từ phía Nhà nước. Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước,
được tính toán không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa
trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Do đặc điểm này cũng phân biệt
được giữa thuế với phí, lệ phí.
13
1.1.2.Vai trò của thuế
vượt cầu, sản xuất bị đình đốn, không tiêu thụ được hàng hóa, khi đó chính sách
tăng thuế sẽ làm giảm thu nhập của dân cư, gây sức ép tăng giá bán kéo theo nhu
cầu tiêu dùng bớt, nhu cầu đầu tư SXKD giảm bớt, cân bằng cung – cầu giữ mức ổn
định.
Chính sách miễn giảm thuế được sử dụng điều tiết đầu tư SXKD. Các doanh
nghiệp coi thuế là một khoản chi phí, chi phí này xuất hiện ở tất cả các phương án
SXKD mà không thể tránh khỏi, tuy nhiên việc lựa chọn cách thức đầu tư, địa điểm
đầu tư, lĩnh vực đầu tư có thể đem lại những lợi ích về thuế do chính sách miễn
giảm thuế mà sắc thuế đó quy định. Trên nguyên lý lựa chọn phương án chịu mức
thuế thấp nhất, Nhà nước sử dụng các quy định miễn giảm thuế để điều tiết, hướng
dẫn sản xuất và tiêu dùng.
1.1.3.Phân loại thuế
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống thuế bao
gồm nhiều loại thuế khác nhau. Để định hướng xây dựng và quản lý hệ thống thuế,
người ta tiến hành sắp xếp các sắc thuế có cùng tính chất theo những nhóm khác
nhau, gọi là phân loại thuế.
Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những
nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.
Phân loại thuế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý thu thuế từ khâu xây dựng
chính sách đến triển khai thực hiện.
Do những đặc điểm riêng của từng loại thuế mà mỗi hình thức thuế đòi hỏi
những quy trình thu thuế riêng biệt. Phân loại thuế chính xác là cơ sở quan trọng để
tổ chức đúng đắn việc thu nộp thuế phù hợp với quy trình thu từng loai thuế.
Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau được sử dụng ở nước ta và trên thế
giới. Tổng lại có các tiêu thức phân loại sau:
15
Thuế
gián
thu
Thuế
lựa
chọn
Theo phạm vi
thẩm quyền về
thuế
Thuế
trung
ương
Thuế
địa
phương
Mô hình phân loại thuế
1.1.3.1.Theo đối tượng đánh thuế
- Thuế thu nhập: bao gốm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập nhận
được như thuế TNCN, thuế TNDN.
- Thuế tiêu dùng: là loại thuế có cơ sở đánh thuế trên giá trị hàng hoá được
tiêu thụ như thuế GTGT, thuế TTĐB…
- Thuế tài sản: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản của các thể
nhân, pháp nhân như thuế nhà đất…
1.1.3.2.Theo phương thức đánh thuế
hầu hết các doanh nghiệp SXKD đều phải kê khai và nộp tối thiểu hai loại thuế:
thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp.
- Đối tượng chịu thuế: Xác định cơ sở tính thuế là giá trị hàng hóa, dịch vụ,
nguồn thu nhập hoặc giá trị tài sản. Ngoài quy định về đối tượng chịu thuế, các sắc
thuế còn có các điều khoản xác định đối tượng không chịu thuế. Cơ sở loại trừ các
đối tượng không chịu thuế có thể do chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc do tính
hiệu quả trong việc quản lý thu thuế hay do tính chất của hàng hóa, dịch vụ, nguồn
thu nhập và do tập quán, thông lệ quốc tế có quy định loại trừ, ....
- Căn cứ tính thuế: Là căn cứ để xác định cơ sở tính thuế, đây là nội dung
quan trọng để các chủ thể tự xác định mức thuế mà mình phải nộp.
- Thuế suất: Được coi là “linh hồn” của các sắc thuế. Thuế suất xác định mức
động viên của sắc thuế đó trên một đơn vị cơ sở tính thuế. Các mức thuế suất của
một sắc thuế hợp thành một biểu thuế. Có nhiều loại thuế suất khác nhau như:
+ Thuế suất tỷ lệ cố đinh: Là loại thuế suất không thay đổi mặc dù cơ sở tính
thuế có thay đổi. Ví dụ thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ
17
thông thường là 10%, dù giá trị hàng hóa có thay đổi nhưng mức thuế suất này là
không đổi.
+ Thuế suất lũy tiến là loại thuế suất có các bước thuế khác nhau khi cơ sở
tính thuế có thay đổi. Thuộc loại thuế suất lũy tiến tùy theo cách thức đánh thuế mà
chia thành thuế suất lũy tiến toàn phần và thuế suất lũy tiến từng phần.
Thuế suất lũy tiến toàn phần áp dụng đối với toàn bộ cơ sở tính thuế, việc xác
định mức thuế suất căn cứ vào mức độ của cơ sở tính thuế.
Thuế suất lũy tiến từng phần: cơ sở tính thuế được chia thành các khoảng
tương ứng với mỗi mức thuế suất và số thuế được xác định là tổng mức thuế ở mỗi
khoảng.
- Các quy định về đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế: Nội dung này
công tác quản lý thuế được hoàn thiện, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích hợp pháp của công dân.
1.2.2 Đặc điểm của kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Phạm vi hoạt động của kiểm tra thuế rộng. Bởi đối tượng kiểm tra thuế
không chỉ là các tổ chức, cá nhân trong cơ quan thuế, mà còn bao gồm mọi tổ chức,
cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế.
- Kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó ảnh hưởng trực tiếp
tới lợi ích kinh tế của các đối tượng kiểm tra. Các đối tượng nộp thuế thường xuyên
tìm mọi biện pháp nhằm che đậy hành vi trốn thuế của mình, gây khó khăn cho
công tác kiểm tra thuế.
- Công tác kiểm tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất
đạo đức của người cán bộ thuế. Phạm vi điều chỉnh của kiểm tra thuế là khá rộng,
đối tượng kiểm tra thuế là rất đa dạng, trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Điều đó
đòi hỏi cán bộ kiểm tra thuế phải không những vững về chuyên môn nghiệp vụ thuế
mà còn phải nắm bắt được bản chất của các hoạt động kinh tế khác. Đồng thời, do
đặc thù của kiểm tra thuế là tác động tới lợi ích của người nộp thuế đòi hỏi phẩm
chất đạo đức và bản lĩnh của cán bộ kiểm tra phải vững vàng.
1.2.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Trong quản lý nhà nước, kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật
19
thuế, do đó, đương nhiên phải tuân thủ pháp luật. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật đề
cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế;
ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra thuế.
Nguyên tắc này đòi hỏi, các cơ quan, cán bộ kiểm tra thuế phải thực hiện
đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quy định; Xem xét sự đúng
bước công việc trong hoạt động kiểm tra, trách nhiệm của từng bộ phận, từng cán
bộ tham gia quy trình.
Thực hiện theo quy trình giúp công tác kiểm tra thuế được thuận lợi, công
việc thực hiện theo chuyên môn, không thiếu sót trong quá trình kiểm tra. Quy trình
kiểm tra hợp lý sẽ tạo hiệu quả cao trong quá trình kiểm tra.
Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế một cách hợp lý giúp
nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế. Bởi vậy, việc xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện kiểm tra theo kế hoạch được coi là một trong những nguyên tắc quan
trọng cần tuân thủ đối với hoạt động kiểm tra thuế.
- Nguyên tắc hiệu quả
Đây là nguyên tắc được đặt ra trong hầu hết các hoạt động quản lý, đặc biệt
là quản lý kinh tế, bởi vì, tính hiệu quả là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá chất lượng
của mọi hoạt động quản lý kinh tế.
Nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi để đạt được những mục tiêu nhất định đã đề ra
hoạt động kiểm tra thuế phải bỏ ra chi phí thấp nhất. Nó cũng đòi hỏi với một
khoảng thời gian nhất định và một lực lượng nhất định, mức độ phát hiện các gian
lận thuế là cao nhất, không bỏ sót những gian lận lớn trong tổ chức thực hiện pháp
luật thuế và về phía cơ quan thuế, cán bộ thuế và người nộp thuế. Nguyên tắc này
còn đòi hỏi những hành vi gian lận thuế phải được cơ quan thuế phát hiện kịp thời
qua kiểm tra thuế.
- Nguyên tắc bảo vệ bí mật
Cán bộ kiểm tra thuế thường xuyên tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu
bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí mật quốc gia. Nếu những thông tin
bí mật bị lộ thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích tổ chức, quốc gia. Cán bộ kiểm tra
thuế chỉ được báo cáo cho những người có thẩm quyền biết, đảm bảo bí mật đối với
những thông tin quan trọng trong quá trình kiểm tra thuế.
- Nguyên tắc không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế
21
22
cụ thể của cơ sở như sổ sách chứng từ kế toán, quỹ tiền mặt thực tế, sản phẩm tồn
kho thực tế…
1.2.5 Phương pháp kiểm tra thuế
Phương pháp kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy hiệu quả
của công tác kiểm tra. Những phương pháp được sử dụng trong công tác kiểm tra
bao gồm: Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro; phương pháp đi từ tổng
hợp đến chi tiết; phương pháp đối chiếu, so sánh; các phương pháp kiểm tra chứng
từ gốc; các bổ trợ. Cụ thể như sau:
1.2.5.1 Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro
Xét riêng trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro được hiểu là những tổn thất có
thể xảy ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủ pháp luật thuế trong một môi
trường, hoàn cảnh cụ thể.
Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro, rủi ro bao gồm: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm
soát, rủi ro phát hiện và rủi ro thanh tra. Trong đó:
- Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra trong một môi trường
nhất định. Trong kiểm tra thuế, rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra sai sót trọng yếu trong
báo cáo tài chính và các hồ sơ khai thuế, tồn tại độc lập với tác động của hệ thống
kiểm soát nội bộ và việc có thực hiện kiểm tra thuế hay không. Khi kiểm tra, để xác
định loại rủi ro này, cán bộ kiểm tra cần phải nắm được những kiến thức liên quan
tới hoạt động của người nộp thuế, nhận biết yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng ở
các mức độ tổng thể và chi tiết; xác định rõ mức độ rủi ro tiềm tàng của từng cơ sở
kinh doanh để làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm tra.
- Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro về khả năng kiểm soát tại chỗ không chặt
chẽ nên không ngăn ngừa được những sai sót trọng yếu có thể xảy ra. Rủi ro kiểm
soát cũng nằm ngoài tầm kiểm soát của cán bộ kiểm tra vì nó luôn tồn tại, dù có
tiến hành kiểm tra hay không. Ví dụ: để giảm việc không vào doanh thu các khoản
thu tiền mặt khi bán hàng, hệ thống kiểm soát nội bộ yêu cầu sử dụng các hóa đơn
thuế để tập chung nguồn lực kiểm tra theo nguyên tắc ưu tiên nguồn lực kiểm tra
những người nộp thuế có thể mang lại tổn thất lớn nhất và những sai phạm có nhiều
khả năng xảy ra nhất.
1.2.5.2 Phương pháp đối chiếu, so sánh
Phương pháp đối chiếu, so sánh là phương pháp nghiệp vụ được sử dụng chủ yếu
24