Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Hạ Long - Pdf 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM MẠNH CƢỜNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc./.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Mạnh Cƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn với đề tài: “Giải pháp hoàn thiện
công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa
bàn thành phố Hạ Long” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động
viên của những cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới
tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và
nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường,
Phòng QLĐT Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5. Kết cấu luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ 6
1.1. Cơ sở lý luận của công tác kiểm tra thuế 6
1.1.1. Khái niệm về kiểm tra thuế 6
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, mục tiêu và nguyên tắc của kiểm tra thuế 7
1.1.3. Các hình thức kiểm tra thuế 11
1.1.4. Quy trình kiểm tra thuế 14
1.1.5. Kỹ thuật kiểm tra thuế 15
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác kiểm tra thuế 21
1.2. Cơ sở thực tiễn của công tác kiểm tra thuế 24
1.2.1. Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở một số nước trên thế giới 24
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước trên thế giới về công tác kiểm
tra thuế của Chi cục Thuế TP Hạ Long 29
1.3. Quan điểm chính sách đường lối của Đảng về công tác kiểm tra thuế 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 36
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin 36
2.2.4. Phương pháp thống kê mô tả 36
2.2.5. Phương pháp phân tích thông tin 36
2.2.6. Phương pháp đối chiếu, so sánh 37

4.2.2. Nhóm các giải pháp về công tác chuyên môn 70
4.2.3. Nhóm các giải pháp khác 77
4.2.2. Các đề xuất, kiến nghị 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT
Chữ cái viết tắt/
ký hiệu
Cụm từ đầy đủ
1
BCTC
Báo cáo Tài chính
2
CSKD
Cơ sở kinh doanh
3
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
4
GTGT
Giá trị gia tăng
5

2012 của Chi cục Thuế TP Hạ Long 52
Bảng 3.5: Số liệu kết quả kiểm tra năm 2012 tại Công ty cổ phần xây
dựng và đầu tư Đặng Đức 53

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế TP Hạ Long 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của
Nhà nước và là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của Nhà nước đó.
Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, pháp lý cao, là
nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước.
Trong những năm qua, thực hiện thực hiện đổi mới nền kinh tế theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
đã đưa nền kinh tế nước ta đi vào ổn định và phát triển. Các thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh hình thành và phát triển góp phần quan trọng vào việc
thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế, xã hội do Đại hội Đảng Cộng sản
Việt Nam đề ra.
Nền kinh tế Việt Nam không nằm ngoài sự chi phối của qui luật khách
quan của một nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường. Có
thể phân chia nền kinh tế thành hai khu vực. Kinh tế trong nước và kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước lại chia thành hai
khu vực là khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
Với định hướng phát triển và xu thế hội nhập của nước ta hiện nay thì
việc quản lý thu thuế hết sức phức tạp và gặp không ít khó khăn: vừa đảm bảo
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và vừa phải phù hợp đảm bảo cho phát

Kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng nhất của quản lý
thuế, bởi kiểm tra thuế là cách thức cơ bản để cơ quan thuế cảnh báo, ngăn ngừa,
phát hiện và xử lý những gian lận thuế. Kiểm tra thuế cũng giúp phát hiện những
bất hợp lý trong chính sách thuế và pháp luật thuế để nghiên cứu bổ sung, sửa
đổi kịp thời nhằm phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong việc đảm bảo số thu
cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bởi vậy, muốn nâng cao
hiệu quả quản lý thuế, một trong những việc mà cơ quan thuế các cấp phải làm là
thường xuyên hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác
kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
Thành phố Hạ Long” trở nên cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn thiết thực.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở khoa học của công tác kiểm tra thuế cũng như đánh giá thực
trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa
bàn thành phố Hạ Long, mục tiêu mà đề tài hướng đến là đề xuất các giải pháp
"hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long" nhằm
nâng cao hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố Hạ Long (có
thể triển khai áp dụng trên toàn ngành thuế), góp phần tăng nguồn thu ngân sách
cho địa phương nói riêng và cho cả nước nói chung. Qua đó, góp phần nâng cao
hiệu lực quản lý thuế của Chi cục Thuế thành phố Hạ Long.
2.2. Các mục tiêu cụ thể của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long; chỉ ra những thành công và

kết quả nghiên cứu này đóng góp cho ngành thuế tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt là
Chi cục Thuế thành phố Hạ Long một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đảm bảo thực hiện
tốt pháp luật thuế và tăng thu ngân sách địa phương nhằm phát triển kinh tế xã
hội thành phố Hạ Long theo kịp sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của
đất nước.
Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt
động kiểm tra người nộp thuế.
Về thực tiễn: Đề tài đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hạ Long; chỉ ra những
kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế cụ thể như: về chất lượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
các cuộc kiểm tra thuế; tổ chức bộ máy kiểm tra; cơ chế phối hợp giữa các đội
thuộc văn phòng Chi cục, giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức năng; việc xây
dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế, qua đó xác định những nguyên nhân của
hạn chế. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công
tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp do Chi cục Thuế thành phố Hạ Long trực
tiếp quản lý như: các giải pháp phát triển số lượng, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực; hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy; xây dựng nhóm các giải pháp về
công tác chuyên môn và nhóm các giải pháp khác.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm tra thuế và những vấn đề cơ bản về
kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế TP Hạ Long giai đoạn 2010-2012

động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện
thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế,
nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh
tế - xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, mục tiêu và nguyên tắc của kiểm tra thuế
1.1.2.1. Đặc điểm cơ bản của hoạt động kiểm tra đối tượng nộp thuế
Kiểm tra thuế là một tổ chức kiểm tra chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính
nên mang đặc điểm của Kiểm tra tài chính. Tuy nhiên, cũng có những đặc
điểm riêng khác với kiểm tra chuyên ngành khác như: kiểm tra hải quan, kiểm
tra giá, kiểm tra Kho bạc… ở chỗ: Đối tượng kiểm tra thuế rất rộng về phạm
vi và lĩnh vực. Có thể nói, hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh của các
tổ chức, cơ sở và cá nhân trên mọi lĩnh vực, ngành nghề đều chịu sự điều
chỉnh của pháp luật thuế và đều là đối tượng quản lý thu thuế.
Mặt khác, do sự vận hành của cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ
nghĩa trong nền kinh tế nên hoạt động kiểm tra đối tượng nộp thuế vừa phải
đối mặt với nhiều cám dỗ, cạm bẫy dễ sa ngã đồng thời phải đối đầu với sức
ép áp lực khác nhau, thậm trí ảnh hưởng đến danh dự và tính mạng của người
làm công tác kiểm tra. Đây là một đặc điểm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu lực
hiệu quả của công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế nói riêng và kiểm tra thuế
nói chung.
1.1.2.2. Vai trò của kiểm tra thuế
Kiểm tra đối tượng nộp thuế có một số vai trò cơ bản sau:
- Kiểm tra đối tượng nộp thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính
sách pháp luật về thuế.
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau.
Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những

công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuế của các đối
tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấu tranh
ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực. Căn cứ vào những kiến nghị của kết
quả kiểm tra, cơ quan thuế các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực
hiện, đưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc
thực hiện luật thuế, đồng thời cải cách được các quy trình quản lý thu thuế
ngày càng hợp lý hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng
nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế;
cũng như nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế thi hành công vụ.
Thông qua công tác kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng
ngừa những hành vị tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng cơ quan thuế
trong sạch vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế về phẩm chất đạo đức, giỏi
về nghiệp vụ chuyên môn.
1.1.2.4. Nguyên tắc kiểm tra thuế
Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, cần đảm bảo những nguyên
tắc sau:
- Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật
Pháp luật thể hiện ý chí của nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân
dân. Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phai tuân thủ pháp
luật. Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm
tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế, nhăn chặn tình trạng làm
trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra thuế.
Thực hiện đúng nguyên tắc này có nghĩa là các cơ quan và cán bộ kiểm
tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạnh mà pháp
luật quy định; xem xét sự đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào

như là những tai mắt của lực lượng kiểm tra. Thực hiện nguyên tắc này phải coi
trọng việc tiếp nhận thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều
kiện cho đối tượng kiểm tra được trình bày ý kiến của mình, nhất là khi giải
quyết khiếu nại tố cáo của công dân.
- Nguyên tắc bảo vệ bí mật
Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra thuế là vì trong quá trình
kiểm tra người là công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên
quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí mật quốc gia. Nếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại lợi ích của
quốc gia và các doanh nghiệp. Do vậy, họ chỉ được báo cáo cho những người
có thẩm quyền biết.
- Nguyên tắc hiệu quả
Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho kiểm tra thuế đạt được mục
đích của nó. Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiểu quả,
nghĩa là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm, phải
đảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế.
1.1.3. Các hình thức kiểm tra thuế
1.1.3.1. Theo tính kế hoạch
Nếu xét theo tính kế hoạch, hoạt động kiểm tra thuế có hai hình thức là
kiểm tra theo chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất.
- Kiểm tra thuế theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo
chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình
hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, cơ quan
thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ
chức thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế được phê duyệt.
- Kiểm tra thuế đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức

- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Kiểm tra tại bàn: Việc kiểm tra hoặc kiểm tra tại bàn có thể áp dụng
đối với bất kỳ tờ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập, chi
phí hoặc hoàn thuế.
Kiểm tra tại bàn không cần đến tận cơ sở ĐTNT. Phạm vi kiểm tra
thường hạn chế chỉ để xác minh một số vấn đề cụ thể đã được cán bộ rà soát
tờ khai lưu ý hoặc được lưu chuyển qua các khâu (xử lý trước đó).
Kiểm tra tại bàn thực hiện đối chiếu chéo những thông tin kê khai trong
tờ khai cụ thể, xác minh các phép tính về trừ chi phí sử dụng vốn và kiểm tra
chéo dữ liệu thông qua việc yêu cầu ĐTNT mang đến và xuất trình sổ sách,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
chứng từ mua vào, bán ra tại cơ quan thuế. Thông thường, kiểm tra tại bàn đối
với ĐTNT lớn hoàn tất trong 3 ngày, đối với ĐTNT vừa là 1 ngày. Kiểm tra
tại bàn bao gồm:
+ Một sắc thuế hoặc một chỉ tiêu - chỉ kiểm tra hoặc xác minh một sắc
thuế như thuế lợi tức, thuế lương, thuế khấu trừ tại nguồn. Kiểm tra tại bàn
cũng được áp dụng để kiểm tra một hạng mục chi phí hoặc chỉ tiêu nào đó
trên tờ khai.
+ Một kỳ tính thuế.
+ Phạm vi hạn chế hoặc hẹp - đối chiếu chéo những thông tin kê khai
trong tờ khai cụ thể, xác minh các phép tính về trừ chi phí sử dụng vốn và
kiểm tra chéo dữ liệu thông qua việc yêu cầu ĐTNT mang đến, xuất trình sổ
sách, chứng từ mua vào, bán ra tại cơ quan thuế.
+ Nhóm ĐTNT trọng điểm - cả nhóm ĐTNT lớn và vừa.
+ Địa điểm tiến hành - cơ quan thuế.
+ Thời gian/độ dài cuộc kiểm tra - kiểm tra tại bàn đối với ĐTNT lớn
hoàn tất trong 3 ngày, đối với ĐTNT vừa là 1 ngày.

- Công tác kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan
thuế gồm các bước:
+ Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế,
+ Kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế,
+ Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế,
- Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế,
+ Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế,
+ Lập biên bản kiểm tra,
+ Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế,
+ Tổng hợp, báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
1.1.5. Kỹ thuật kiểm tra thuế
1.1.5.1. Kỹ thuật quản lý rủi ro
Quản lý thuế là một hoạt động quản lý, bản thân nó cũng chứa đựng
những rủi ro hoạt động ở từng khâu quản lý thuế do người nộp thuế không
hiểu hoặc cố tình không tuân thủ các quy định của pháp luật thuế và việc quản
lý thuế kém hiệu lực, hiệu quả.
Quản lý thuế theo rủi ro là việc phân loại, đánh giá người nộp thuế
dựa trên hệ thống tiêu thức rủi ro về thuế từ đó xác định các ĐTNT có mức
độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận về thuế cao để tập trung nguồn lực
xử lý nhằm nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế theo
nguyên tắc ưu tiên nguồn lực quản lý những gian lận có thể mang lại tổn
thất lớn nhất và những sai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất.
Sự cần thiết phải kiểm tra thuế theo rủi ro
Kiểm tra thuế là một hoạt động quả lý thuế nên cũng cần áp dụng
phương pháp quản lý rủi ro. Đây là một yêu cầu khách quan của công tác
kiểm tra thuế xuất phát từ những nội dung sau:

- Rủi do kiểm soát (Control Risk -CR):
Rủi ro kiểm soát là rủi ro có khả năng xảy ra sai sót trọng yếu mà hệ
thống kiểm soát nội bộ của người nộp thuế không ngăn ngừa hoặc phát hiện
được để sửa chữa kịp thời các sai phạm.
Rủi ro kiểm soát nằm ngoài tầm kiểm soát của cán bộ kiểm tra; nó luôn
tồn tại cho dù có tiến hành kiểm tra hay không. Cũng giống như rủi ro tiềm
tàng, mặc dù cán bộ kiểm tra không thể kiểm soát hoặc thay đổi được rủi ro
kiểm soát trong một thời gian ngắn, nhưng có thể đánh giá được mức độ tác
động của nó.
- Rủi ro phát hiện (Detection Rish - DR):
Rủi ro phát hiện là rủi ro mà những sai sót trọng yếu không được cán
bộ kiểm tra phát hiện ra khi thực hiện các thủ tục kiểm tra. Nếu như rủi ro

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước trên thế giới về công tác kiểm Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Nhóm các giải pháp khác Các đề xuất, kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status