Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý xuất nhập khẩu đối với mặt hàng đầu tư tại chi cục hải quan quản lý hàng đầu tư gia công hải phòng - Pdf 44

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Kim ngạch hàng hóa XNK tại Chi cục hải quan quản lý
hàng đầu tƣ gia công Hải Phòng

32

2.2

Tình hình thực hiện số lƣợng tờ khai XNK của loại hình
hàng đầu tƣ

35

2.3

Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải
quan về thời gian thông quan hàng hóa

42

2.4


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả đƣợc nêu trong luận văn đƣợc tập hợp từ các nguồn tài
liệu, các kiến thức đã học. Các thông tin, số liệu, kết quả này là hoàn toàn trung
thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kì công trình nào khác.
Ngày 14 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thu Trang


LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trƣờng, kết hợp với
kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân.
Tôi xin đƣợc gửi lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hƣớng dẫn: PGS.TS
Dƣơng Văn Bạo đã tận tình hƣớng dẫn, sửa chữa cũng nhƣ góp ý để tôi có thể
hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo, cán bộ công chức
Cục Hải quan Hải Phòng, Chi cục hải quan quản lý hàng đầu tƣ gia công, Chi cục
hải quan cửa khẩu Đình Vũ, Chi cục kiểm tra sau thông quan và các doanh nghiệp
đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2015
NGUYỄN THU TRANG


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii

2.1.1 Sự hình thành và phát triển........................................................................29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức..........................................................................................29
2.2 Kết quả quản lý nhập khẩu hàng đầu tƣ tại Chi cục hải quan quản lý hàng đầu
tƣ gia công Hải Phòng .......................................................................................31
2.2.1 Hoạt động đầu tƣ tại Hải Phòng .................................................................31
2.2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Chi cục hải quan quản lý hàng đầu tƣ gia
công Hải Phòng.................................................................................................32
2.2.3 Tình hình hàng hóa loại hình nhập đầu tƣ tại Chi cục hải quan quản lý hàng
đầu tƣ gia công Hải Phòng .................................................................................34
2.2.4 Tình hình gian lận thƣơng mại trong hoạt động nhập đầu tƣ tại Chi cục quản
lý hàng đầu tƣ gia công Hải Phòng.....................................................................37
2.2.5 Kết quả đạt đƣợc của công tác quản lý hoạt động nhập đầu tƣ của Chi cục hải
quan quản lý hàng đầu tƣ gia công Hải Phòng ....................................................37
2.3 Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải quan về công tác quản lý
hoạt động nhập đầu tƣ tại Chi cục hải quan quản lý hàng đầu tƣ gia công Hải
Phòng ...............................................................................................................38
2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra ..............................................................................38
2.3.2 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải quan về thời gian
thông quan hàng hóa .........................................................................................38
2.3.3 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải quan về thủ tục
hải quan nói chung và quản lý hoạt động nhập khẩu đầu tƣ nói riêng ...................43
2.4 Một số tồn tại và vƣớng mắc ........................................................................46
2.4.1 Về cơ sở pháp lý .......................................................................................46
2.4.1.1 Về đăng kí danh mục miễn thuế..............................................................46
2.4.1.2 Về hiệu lực của danh mục miễn thuế.......................................................47


2.4.1.3 Về quy trình thủ tục miễn thuế................................................................47
2.4.1.4 Về việc miễn thuế đối với trƣờng hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế và
đổi mới công nghệ.............................................................................................47

xuất nhập khẩu, cơ quan Hải quan có nhiệm vụ vừa phải đảm bảo tính thông
thoáng trong giải quyết thủ tục hải quan, vừa phải đảm bảo sự chặt chẽ của luật
pháp để chống gian lận thƣơng mại, buôn lậu v.v, góp phần bảo vệ nền kinh tế
nƣớc nhà.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đối với một quốc gia
đang phát triển nhƣ nƣớc ta hiện nay thì việc thu hút đầu tƣ, nhất là đầu tƣ nƣớc
ngoài nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội, giải quyết việc làm,
ổn định đời sống chính trị - xã hội đang là vấn đề đƣợc Đảng, Nhà nƣớc hết sức
quan tâm. Nó có ảnh hƣởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế nói
chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của các đơn vị nói riêng. Tuy nhiên, cơ chế
chính sách quản lý của Nhà nƣớc đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng đầu tƣ
chƣa thống nhất và đồng bộ đã dẫn đến việc có nhiều cá nhân doanh nghiệp lợi
dụng để trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách nhà nƣớc, ảnh hƣởng đến môi
trƣờng đầu tƣ của Việt Nam. Trong đó, đối với ngành Hải quan nói chung và chi
cục hải quan quản lý hàng đầu tƣ và gia công Hải Phòng nói riêng, việc yêu cầu
đơn giản và hài hòa hóa thủ tục hải quan đang là vấn đề cấp thiết. Để có đƣợc
những giải pháp khoa học, hợp lý nhằm vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ các hoạt
động đầu tƣ, đặc biệt là lĩnh vực ƣu đãi về thuế, vừa tạo điều kiện thuận lợi, giảm
chi phí cho các nhà đầu tƣ, đòi hỏi trong từng thời điểm và từng địa bàn cụ thể. Từ

1


đó có những giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả quản lý đầu tƣ, cải thiện môi
trƣờng đầu tƣ, thu hút đầu tƣ và tránh thất thu cho ngân sách nhà nƣớc.
Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã chọn đề tài : “Biện pháp hoàn thiện công tác
quản lý xuất nhập khẩu đối với mặt hàng đầu tư tại Chi cục Hải quan quản lý hàng
đầu tư gia công Hải Phòng”.
2. Mục đích của đề tài
 Hệ thống hóa và góp phần bổ sung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, khái quát

quản lý hàng đầu tƣ gia công Hải Phòng.
Chƣơng 3: Các biện pháp hoàn thiê ̣n công tác quản lý hoạt động xuất nhập
khẩu đố i với mă ̣t hàng đầ u tƣ tại Chi cục hải quan quản lý hàng đầu tƣ và gia công
Hải Phòng.

3


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỐI
VỚI MẶT HÀNG ĐẦU TƢ
1.1 Đầu tƣ và các hàng hóa thuộc dự án đầu tƣ
1.1.1 Khái niệm đầu tƣ
Đối với một nền kinh tế , hoạt động đầu tƣ có một vai trò vô cùng quan trọng .
Đây là mô ̣t da ̣ng hoa ̣t đô ̣ng kinh tế

, mô ̣t quá tri ǹ h chi tiêu cho các dƣ̣ án kinh

doanh, sản xuất, nó đóng vai trò to lớn trong quá trình tái sản xuất của xã hội cũng
nhƣ ta ̣o ra các cú hi ć h cho sƣ̣ tăng trƣởng và phát triể n của nề n kinh tế , tƣ̀ đó giúp
các nƣớc đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo , lạc hậu.
Ngày nay, khi tăng trƣởng kinh tế đang trở thành mô ̣t mu ̣c tiêu quan t rọng của
mọi quốc gia thì việc làm thế nào để có thể thu hút đƣợc đầu tƣ , đă ̣c biê ̣t là đầ u tƣ
tƣ̀ nƣớc ngoài la ̣i trở thành mố i quan tâm hàng đầ u của các nhà lañ h đa ̣o trên thế
thế giới . Về phƣơng diện pháp lý, khái niệm đầu tƣ đƣợc quy định tại khoản 1,
điều 3 Luật đầu tƣ năm 2005 nhƣ sau: “ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản nhằm tiến hành các
hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật”. Tùy vào từng trƣờ ng hơ ̣p cu ̣ thể
cũng nhƣ các góc độ nghiên cứu , tiế p câ ̣n của chủ thể nghiên cƣ́u , chúng ta có thể
phân loa ̣i đầ u tƣ thành các hi ǹ h thƣ́c khác nhau nhƣ đầ u tƣ phát triể n

Theo khoản 3, Điề u 33 Luâ ̣t đầ u tƣ quy đinh
̣ : “ Nhà đầ u tư được miễn thuế
Nhập khẩu đố i với thiế t bi ̣, vật tư, phương tiê ̣n vận tải và hàng hóa khác để thực
hiê ̣n dự án đầ u tư tại Viê ̣t Nam theo quy đi ̣nh của Luật thuế xuấ t khẩ, nhậ
u p khẩu”.
Theo khoản 2 Điề u 25 Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy đinh:
̣ “ Nhà đầu tư có
dự án đầ u tư thuộc liñ h vực , đại bàn ưu đãi đầ u tư quy đi ̣nh tại Nghị định này
được hưởng ưu đãi về thuế Nhập khẩu đố i với hàng hóa Nhập khẩu theo quy đi ̣nh
của pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu”.
Nhƣ vâ ̣y, theo quy đinh
̣ của Luâ ̣t đầ u tƣ 2005 thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài
sản cố định thuộc đối tƣợng đƣợc thực hiện miễn thuế khi đáp ứng đƣợc các điều
kiê ̣n: Dƣ̣ án đầ u tƣ thuô ̣c li ñ h vƣ̣c , nghành nghề ƣu đãi hoặc đặc biệt ƣu đãi ( quy
đinh
̣ ta ̣i phu ̣ lu ̣c I , Nghị định 108) hoă ̣c thuô ̣c điạ bàn đƣ ợc hƣởng ƣu đãi, đă ̣c biê ̣t
ƣu đaĩ .
Ngoài các quy định trên , nhƣ̃ng hàng hóa sau đề u đƣơ ̣c hƣởng các chi ́nh sách
ƣu đaĩ đố i với hàng nhâ ̣p khẩ u ta ̣o tài sản cố đinh
̣ cho các dƣ̣ án đầ u tƣ , đƣơ ̣c quy
đinh
̣ rõ ràng ta ̣i Khoản 6, khoản 7, khoản 8 – Luâ ̣t thuế Xuấ t khẩ u , Nhâ ̣p khẩ u bao
gồ m:
“ 6. Hàng hóa Nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu
tƣ, dƣ̣ án đầ u tƣ bằ ng nguồ n vố n hỗ trơ ̣ phát triể n chi ́nh thƣ́c (ODA) bao gồ m:
a) Thiế t bi ̣, máy móc;
5


b) Phƣơng tiê ̣n vâ ̣n tải chuyên dùng trong dây chuyề n công nghê ̣ và

đƣơ ̣c; tài liệu ; sách báo khoa học”.
Đối với các loại hàng hóa nhập khẩu nêu trên

(đƣơ ̣c áp du ̣ng cho cả trƣờng

hơ ̣p mở rô ̣ng quy mô dƣ̣ án , thay thế đổ i mới công nghê ̣ ) sẽ đƣợc miễn thuế nhập
khẩ u. Đặc biệt, đố i các hàng hóa là trang thiế t bi ̣nhâ ̣p khẩ u theo danh mu ̣c đƣơ ̣c
6


quy đinh
̣ ta ̣i phu ̣ lu ̣c III , Nghị đ ịnh 149 nhằ m ta ̣o tài sản cố đinh
̣ của dƣ̣ án khuyế n
khích đầu tƣ , dƣ̣ án đƣơ ̣c đầ u tƣ bằ ng nguồ n vố n ODA (đầ u tƣ về khách sa ̣n , văn
phòng, căn hô ̣ cho thuê, nhà ở, trung tâm thƣơng ma ̣i , dịch vụ kĩ thuật, siêu thi ,̣ sân
golf, cơ sở khám chữa bệnh , đào ta ̣o , văn hóa , tài chính , ngân hàng , bảo hiểm ,
kiể m toán , dịch vụ tƣ vấn , khu du lich
̣ , khu thể thao , khu vui chơi giải ) sẽ đƣợc
miế n thuế nhâ ̣p khẩ u lầ n đầ u .
Đối với hàng hóa đƣợc quy định tại Khoản 15,16 Nghị định 149 sẽ đƣợc miễn
thuế nhâ ̣p khẩ u 5 năm kể tƣ̀ ngày băt đầ u sản xuấ t . Ngày doanh nghiệp bắt đầu sản
xuấ t và đƣơ ̣c xác nhâ ̣n bởi Ban quản lý các khu công nghiê ̣p

, khu chế xuấ t nơi

doanh nghiê ̣p đang hoa ̣t đô ̣ng sẽ là ngày đầu tiên đƣợc tính làm cơ sở miễn thuế
nhâ ̣p khẩ u trong vòng 5 năm.
1.1.3 Chính sách đầu tƣ
Theo luâ ̣t đầ u tƣ năm 2005 quy đinh
̣ : “Chính sách đầu tư là hệ thống những

quyề n ha ̣n của quản lý Nhà nƣớc về đầ u tƣ của Ngành hải quan theo Điề u

81 của

Luâ ̣t đầ u tƣ , Điề u 73 – Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, Khoản 6,7,8,9 – Điề u 16 –
Luâ ̣t Thuế Xuấ t khẩ u , Nhâ ̣p khẩ u , Điề u 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày
13/8/2010 của Thủ tƣớng Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu ,
nhâ ̣p khẩ u . Trên cơ sở đó sẽ phân ti ć h các tác đô ̣ng của chi ń h sách đầ u tƣ vào thƣ̣c
tiễn hoa ̣t đô ̣ng đầ u tƣ ta ̣i Thành phố Hải Phòng ; thƣ̣c tế quá trình làm thủ tục hải
quan và thủ tu ̣c ƣu đaĩ miễn thuế ta ̣i Chi cu ̣c quản lý hàng đầ u tƣ gia công Hải
Phòng, chỉ ra các tồn tại cả về cơ chế chính sách lẫn thực tế đầu tƣ , thƣ̣c tiễn quản
lý Nhà nƣớc về Hải quan v à hoạt động xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp . Tƣ̀ đó
đƣa ra đƣơ ̣c nhƣ̃ng biê ̣n pháp để hoàn thiê ̣n công tác quản lý xuấ t nhâ ̣p khẩ u đố i
với các mă ̣t hàng đầ u tƣ ta ̣i Chi cu ̣c quản lý hàng đầ u tƣ gia công Hải Phòng

, đảm

bảo quản lý chă ̣t chẽ , hạn chế thấp nhất những hiện tƣợng gian lận , trố n thuế thông
qua các hoa ̣t đô ̣ng đầ u tƣ; đảm bảo sƣ̣ thuâ ̣n tiê ̣n , nhanh chóng trong khâu làm thủ
tục hải quan, thủ tục xét miễn thuế , thu hútt đƣơ ̣c đầ u tƣ cả trong và nggoài nƣớc .
1.1.4 Ƣu đãi đầu tƣ
Chính sách đầu tƣ thực chất là hệ thống các chính sách liên ngành đƣợc phân
công cho nhiề u bô ̣ phâ ̣n chƣ́c năng cùng phố i hơ ̣p điề u hành , trong đó ƣu đaĩ đầ u
tƣ là mô ̣t công cu ̣ hƣ̃u hiê ̣u nhằ m khuyế n khi ć h và thu hút đầ u tƣ . Viê ̣c gia nhâ ̣p
WTO đã ta ̣o cơ hô ̣i cũng nhƣ thách thƣ́c cho Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n hiê ̣n đa ̣i hóa
và hội nhập , yêu cầ u Viê ̣t Nam phải có nhƣ̃ng chi ́nh sách ƣu đaĩ hơ ̣p lý nhằ m
khuyế n khi ́ch , tạo đòn bẩ y để phát triể n kinh tế đấ t nƣớc , tạo nhiều việc làm cho
ngƣời lao đô ̣ng và ổ n đinh
̣ cán cân thanh toán quố c tế .
Khi so sánh với các nƣớc trong khu vƣ̣c Asean cũng nhƣ với Trung Quố c

nông lâm, thủy hải sản, phát triển giáo dục, y tế , văn hóa, các ngành nghề truyền
thố ng và chú trọng sử duṇ g nhiề u lao động(từ 500 lao động thường xuyên trở lên),
trong đó được chia ra liñ h vực đặc biê ̣t ưu đãi đầ u tư và liñ h vực ưu đãi đầ u tư”.
Lĩnh vực ƣu đãi đầu tƣ và đặc biệt ƣu đãi đầu tƣ đƣợc quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
_ Theo điề u 28, Luâ ̣t đầ u tƣ quy đinh:
̣ “Đi ̣a bàn ưu đãi đầ u tư bao gồ m những
đi ̣a bàn khó khăn, đặc biê ̣t khó khăn; các khu kinh tế, khu công nghê ̣ cao, khu chế
xuấ t, khu công nghiê ̣p nhằ m muc̣ tiêu phát triển đồ ng đề u các vùng miề n kinh tế
trong cả nước và hình thành các cum
̣ kinh tế tập trung”. Điạ bàn ƣu đaĩ đầ u tƣ và
đă ̣c biê ̣t ƣu đaĩ đầ u tƣ đƣơ ̣c quy đinh
̣ ta ̣i phu ̣ lu ̣c số II ban hành kèm theo nghi ̣đinh
̣
108/2006/NĐ-CP.
Theo điề u 33 – Mục 2 – Luâ ̣t đầ u tƣ 2005 quy đinh
̣ các ƣu đaĩ về thuế nhƣ
sau:
“1. Nhà đầu tƣ có dự án thuộc đối tƣợng quy định tại

Điề u 32 của Luật này

đƣơ ̣c hƣởng thuế suấ t ƣu đaĩ , thời ha ̣n hƣởng thuế suấ t ƣu đaĩ , thời ha ̣n hƣởng thuế
suấ t ƣu đaĩ , thời gian miễn , giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế .
9


2. Nhà đầu tƣ đƣợc hƣởng ƣu đãi về th uế cho phầ n thu nhâ ̣p đƣơ ̣c chia tƣ̀
hoạt động góp vốn , mua cổ phầ n vào tổ chƣ́c kinh tế theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t

- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính Phủ
quy đinh
̣ chi tiế t thi hành Luâ ̣t thuế xuấ t khẩ u , thuế nhâ ̣p khẩ u ;

10


- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định và
hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tƣ.
- Nghị định 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Thƣơng mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ;
- Thông tƣ 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 04 năm 2009 của Bộ Tài chính
hƣớng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
- Thông tu số 51/2012/TT-BTC điề u chi n̉ h hiê ̣u lƣ̣c thi hành của Thông tƣ
số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài Chính và ban hành mẫu
tờ khai hàng hóa xuấ t khẩ u , nhâ ̣p khẩ u ;
- Thông tƣ 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009 của Bộ Kế hoạch và đầu tƣ
hƣớng dẫn một số quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thông tƣ 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài
chính và Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 hƣớng
dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng.
- Thông tƣ số 09/2007/TT-BTM ngày 17/07/2007 của Bộ Thƣơng mại
hƣớng dẫn thi hành Nghị định 23/2007/NĐ-CP.
- Thông tƣ số 02/2007/TT-BTM ngày 02/02/2007 của Bộ Thƣơng mại phân
loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tƣ, linh kiện đƣợc miễn thuế nhập

- Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM ngày 21/05/2007 của Bộ Thƣơng mại
công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá.
- Quyế t đinh
̣ 103/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung mô ̣t số điề u Quyế t đinh
̣ 149/2005/
QĐ-TTg;
- Quyết định 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/08/2006 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phƣơng
tiện vận tải chuyên dùng, vật tƣ xây dựng, vật tƣ cần thiết cho hoạt động
dầu khí, nguyên vật liệu, vật tƣ, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng
tàu, nguyên liệu vật tƣ, bán thành phẩm trong nƣớc đã sản xuất đƣợc”.
1.3 Nô ̣i dung và quy trin
̀ h nghiêp̣ vu ̣ quản lý của hải quan đối với hoạt động
nhâ ̣p khẩ u hàng đầ u tƣ

12


Quản lý hải quan đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa phục vụ dự án đầu tƣ
là việc cơ quan hải quan tổ chức quản lý đối với các loại hàng hóa từ khi nhập
khẩ u cho đế n lúc dƣ̣ án đầ u tƣ đƣơ ̣c hoàn thành nhằ m giám sát viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n
chính sách ƣu đãi thuế đối với nguyên vật liệu , vâ ̣t tƣ, máy móc ..v..v.... nhâ ̣p khẩ u
phục vụ thực hiện dự án đầu tƣ . Trong phầ n này của luâ ̣n văn , tác giả trình bày các
nô ̣i dung quản lý nhà nƣớc về Hải quan đố i với các hoa ̣t đô ̣ng nhâ ̣p khẩ u các mă ̣t
hàng tạo tài sản cố định của dự án đầu tƣ trong giai đoạn từ khi Luật hải quan đƣợc
ban hành đế n giai đoa ̣n hiê ̣n nay .
1.3.1 Nội dung quản lý của nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu
các mặt hàng tạo tài sản cố định của dự án đầu tƣ



pháp luật. Thủ tục hải quan, kiể m tra giám sát hải quan đố i với loa ̣i hi ̀nh nhâ ̣p khẩ u
này đƣợc thực hiện tƣơng tự nhƣ những l ô hàng kinh doanh xuấ t nhâ ̣p khẩ u thƣơng
mại thông thƣờng nhƣng sẽ đƣợc xét hồ sơ miễn thuế cũng nhƣ có các ƣu đãi về
thuế quan đƣơ ̣c quy đinh
̣ rõ ràng trong Luâ ̣t đầ u tƣ và Luâ ̣t hải quan . Tại Điều 101,
102 Thông tƣ 79/2009/TT-BTC và Phần II quy trình thủ tục miễn thuế , xét miễn
thuế áp dụng ta ̣i Chi cu ̣c hải quan , Cục Hải quan tỉnh , thành phố trực thuộc trung
ƣơng ban hành kèm theo Quyế t đinh
̣ số

2424/QĐ-TCHQ ngày 27/11/2008 của

Tổ ng cục trƣởng Tổ ng cu c̣ Hải quan ban hành quy tri ǹ h miễn thuế , xét miễn thuế ,
xét giảm thuế , hoàn thuế, không thu thuế xuấ t khẩ u , nhâ ̣p khẩ u áp du ̣ng ta ̣i Chi cu ̣c
Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
Trƣớc đây, để thực hiê ̣n nhâ ̣p khẩ u mô ̣t lô hàng phục vu ̣ dƣ̣ án đầ u tƣ , thủ tục
hải quan có thể đƣợc thực hiện theo một trong hai phƣơng thức là thủ công hoặc
điê ̣n tƣ̉ . Tuy nhiên tƣ̀ 01/4/2014, thủ tục hải quan điện tử đƣợc thực hiện trên hệ
thống VNACCS/VCIS do Chi ń h phủ Nhâ ̣t Bản giúp Viê ̣t Nam xây dƣ̣ng đƣơ ̣c vâ ̣n
hành chính thức ổn đinh và Cục hải quan Hải phòng là một trong những đơn vị đầu
tiên triể n khai hê ̣ thố ng . Đế n nay, 100% các doanh nghiệp khi mở tờ khai và

làm

thủ tục hải quan tại Cục Hải quan Hải Phòng đều khai báo thủ tục hải quan điện tử
trên hê ̣ thố ng Cổ ng thông tin Hải quan mô ̣t cƣ̉a quố c gia .
Do đó , toàn bộ thủ tục hải quan đƣợc thực hiện theo quy trình thủ tục hải
quan điê ̣n tƣ̉ bao gồ m các bƣớc đƣơ ̣c khái quát qua sơ đồ sau:

Luật hải quan là không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng kí tờ khai trên hệ thống hải
quan điện tử một của quốc gia.
- Các bƣớc thực hiện đối với cơ quan hải quan:
1. Hê ̣ thố ng hải quan mô ̣t cƣ̉a

(Hê ̣ thố ng hải quan điê ̣n tƣ̉ ) sẽ tiến hành việc

kiể m tra, tiế p nhâ ̣n và xƣ̉ lý đăng ký tờ khai hải quan điê ̣n tƣ̉ .
2. Trong trƣờng hơ ̣p không chấ p nhâ ̣n đăng ký tờ khai hải quan điê ̣n tƣ̉ của
ngƣời khai , cơ quan hải quan sẽ gƣ̉i thông báo thông qua hê ̣ thố ng : “Thông
báo từ chối tờ khai hải quan điê ̣n tƣ̉” , và trong thông báo từ chối này sẽ phải
nêu rõ lý do tƣ̀ chố i.
3. Với các tờ khai hải quan điê ̣n tƣ̉ đƣơ ̣c chấ p nhâ ̣n

, cơ quan hải quan thông

qua hê ̣ thố ng sẽ cấ p số tờ khai, sau đó phân luồ ng nhƣ sau:

18


3.1 Đối với trƣờng hợp cơ quan hải quan chấ p nhâ ̣n thông tin khai trên tờ
khai điê ̣n tƣ̉ của doanh nghiê ̣p sẽ cho phép : “Thông quan” hoă ̣c “Giair
phóng hàng” hoặc “Đƣa hàng về bảo quản”.
3.2 Ngƣời khai hải quan ph ải nộp toàn bộ các loại chứng từ đã đăng kí khi
khai tờ khai điện tử thuộc hồ sơ hải quan yêu cầu để cán bộ công chức
hải quan tiến hành kiểm tra trƣớc khi đồng ý cho phép thông quan hàng
hóa. Cán bộ công chức hải quan sau khi đã tiếp nhận và tiến hàng kiểm
tra các loại chứng từ này sẽ tiến hành cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ
thống hải quan điện tử một cửa quốc gia để xử lý dữ liệu điện tử hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status