Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics của chi nhánh công ty cổ phần logistics vinalink tại hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin,
số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng. Những kết quả nghiên cứu trong luận văn này chƣa đƣợc công bố trong bất
cứ công trình khoa học nào của tác giả khác.
Hải Phòng, ngày 12 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Hƣơng

i


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban
Giám hiệu, Viện sau đại học, Khoa Kinh tế - vận tải biển Trƣờng Đại học Hàng
Hải Việt nam đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại
trƣờng cũng nhƣ trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thày giáo PGS. TS Dƣơng
Văn Bạo, Phó trƣởng khoa Kinh tế - Trƣờng đại học Hàng Hải Việt Nam, đã tận
tình hƣớng dẫn, chỉ dạy tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các cán bộ, công nhân viên trong Chi
nhánh Công ty cổ phần logistics Vinalink tại Hải Phòng đã quan tâm, tạo điều
kiện, đóng góp nhiều ý kiến, cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết để tôi hoàn
thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn ngƣời thân trong gia đình, bạn bè và các doanh nghiệp kinh
doanh logistics đối tác với Vinalink tại Hải Phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình
tìm kiếm tài liệu, trao đổi kinh nghiệm chuyên ngành...
Một lần nữa, tôi xin đƣợc trân trọng cảm ơn tất cả sự quan tâm, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.


2.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh..................................................................25
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật .............................................................................25
2.1.4. Lực lƣợng lao động..................................................................................26
iii


2.1.5. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................27
2.1.6. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2010-2014 ..............31
2.1.7. Thuận lợi và khó khăn trong giai đoạn 2010 - 2014 ...................................33
2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Vinalink Hải Phòng trong 5
năm 2010-2014 .................................................................................................38
2.2.1. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lƣợng – năng suất khai thác ngành
hàng .................................................................................................................38
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Vinalink Hải Phòng giai đoạn
2010-2014 ........................................................................................................46
2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Vinalink Hải Phòng giai đoạn 20102014 .................................................................................................................48
2.3. Kết quả đạt đƣợc và những hạn chế .............................................................53
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc......................................................................................53
2.3.2. Hạn chế ...................................................................................................54
2.4. Nguyên nhân của hạn chế ...........................................................................56
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH
VỤ LOGISTICS CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS
VINALINK TẠI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2015-2020.................................59
3.1. Định hƣớng phát triển của Vinalink Hải Phòng ............................................59
3.2 Biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ logistics của
Vinalink Hải Phòng ...........................................................................................60
3.2.1. Phát triển chuỗi dịch vụ logistics ..............................................................60
3.2.2. Biện pháp tăng cƣờng số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực: ................ 634
3.2.3. Biện pháp về công tác quản lý ................................................................ 688
3.2.4. Biện pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .......................................... 699

LN

Lợi nhuận

DT

Doanh thu

CSH

Chủ sở hữu

KPT

Khoản phải thu

XNK

Xuất nhập khẩu

SXKD

Sản xuất kinh doanh

MT BQ

Mức tăng bình quân

BQ



2.3

Tỷ trọng sản lƣợng của từng ngành hàng giai đoạn 2010-2014

43

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tại Vinalink

46

2.4

2.5

2.6

2.7

Hải Phòng giai đoạn 2010-2014
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn tại Vinalink

48

Hải Phòng giai đoạn 2010-2014
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định tại

50

Vinalink Hải Phòng giai đoạn 2010-2014

Biến động sản lƣợng giai đoạn 2010 – 2014

39

2.4

Tỷ trọng sản lƣợng các ngành hàng giai đoạn 2010-2014

44

Biến động các chỉ tiêu TSLN theo doanh thu, theo VKD,

50

2.5

theo Vốn CSH

vii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuật ngữ “logistics” xuất hiện chính thức trên văn bản pháp luật của Việt
Nam tại Luật Thƣơng mại (sửa đổi) vào năm 2005. Theo đó, logistics đƣợc định
nghĩa: “Dịch vụ logistics là hoạt động thƣơng mại, theo đó thƣơng nhân tổ chức
thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lƣu kho, lƣu
bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tƣ vấn khách hàng, đóng gói
bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa
theo thỏa thuận với khách hàng để hƣởng thù lao.” Tiếp cận “Logistics” dƣới góc

dịch vụ logictics của Chi nhánh trong thời gian qua; phân tích, đánh giá môi
trƣờng kinh doanh bên ngoài giúp nhận diện đƣợc những cơ hội, nguy cơ sẽ phải
đối mặt trong hiện tại và tƣơng lai; phân tích đánh giá môi trƣờng nội bộ nhằm xác
định những điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh. Từ đó đề xuất những
biện pháp có tính ứng dụng cao trong thực tiễn nhằm khắc phục những mặt hạn
chế, tăng cƣờng điểm mạnh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Chi
nhánh, với mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Chi nhánh để đạt đƣợc những mục tiêu kế hoạch đặt ra giai đoạn 2015-2020.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp dịch vụ logistics và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics. Khảo sát thực trạng hoạt động kinh
doanh dịch vụ logistics của Chi nhánh. Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, chỉ ra
những tồn tại và nguyên nhân, kết hợp với nghiên cứu chiến lƣợc – kế hoạch phát
triển của Chi nhánh trong thời gian tới, luận văn kiến nghị một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics của Chi nhánh Công ty cổ phần
logistics Vinalink tại Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2020.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty cổ phần
logistics Vinalink tại Hải Phòng.

2


Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí Chi nhánh Công ty cổ
phần logistics Vinalink tại Hải Phòng; thu thập số liệu và tính toán một số chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh trong những năm gần đây.
- Phân tích những mặt mạnh và những mặt còn hạn chế trong hoạt động kinh
doanh tại Chi nhánh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Chi

- Đƣa ra kiến nghị có tính ứng dụng cao trong thực tiễn nhằm khắc phục những
mặt hạn chế, tăng cƣờng điểm mạnh trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh,
với mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi
nhánh để đạt đƣợc những mục tiêu kế hoạch đặt ra giai đoạn 2015-2020.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, luận văn đƣợc chia thành 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về logistics và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của
Chi nhánh công ty cổ phần logistics Vinalink tại Hải Phòng
Chƣơng 3: Biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
của Chi nhánh công ty cổ phần logistics Vinalink tại Hải Phòng.

4


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
1.1. Tổng quan về logistics
1.1.1. Khái niệm logistics và dịch vụ logistics
Logistics là một thuật ngữ đƣợc dùng trong quân sự, xuất hiện từ nhiều thập
kỷ trƣớc, mang ý nghĩa là “hậu cần” hoặc “tiếp vận”. Cùng với sự phát triển của
kinh tế - xã hội, logistics đƣợc áp dụng sang các lĩnh vực khác trong sản xuất, kinh
doanh. Tuy nhiên, cho đến nay, thế giới chƣa có một định nghĩa đầy đủ về
logistics. Từ “Logistics” đƣợc giải nghĩa trong cuốn “Oxford Advances Learners
Dictionary of Current English, A.S Hornby. Fifth Edition, Oxford University
Press, 1995” nhƣ sau: Logistics có nghĩa là việc tổ chức cung ứng và dịch vụ đối
với một hoạt động phức hợp nào đó (Logistics – the organization of supplies and
services for any compex operation).

khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức”. [20, tr. 24].
Nhóm định nghĩa thứ hai có phạm vi rộng, có tác động từ giai đoạn tiền sản
xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của ngƣời tiêu dùng. “Theo nhóm định nghĩa này,
dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho
quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân phối
để đến tay người tiêu dùng cuối cùng.” [20,tr.25]. Nhóm định nghĩa này phân định
rõ nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ nhƣ dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải
quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tƣ vấn quản lý... với một nhà cung cấp
dịch vụ logistics chuyên nghiệp, ngƣời sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá
trình hình thành và đƣa hàng hóa tới tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Khái niệm
logistics theo nghĩa rộng luôn gắn liền với khái niệm chuỗi logistics – khái niệm
logistics xây dựng trên cơ sở chu trình thực hiện.
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ logistics
+ Logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía cạnh
chính, đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống.
Logistics sinh tồn có liên quan đến các nhu cầu cơ bản của cuộc sống.
Logistics sinh tồn đúng nhƣ tên gọi của nó, xuất phát từ bản năng sinh tồn của con
ngƣời, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của con ngƣời: cần gì, cần bao nhiêu; khi nào

6


cần và cần ở đâu. Logistics sinh tồn là bản chất và nền tảng của hoạt động logistics
nói chung.
Logistics hoạt động là bƣớc phát triển mới của logistics sinh tồn và gắn với
toàn bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp. Logistics
liên kết các nguyên liệu thô doanh nghiệp cần trong quá trình sản xuất, các dụng cụ
nguyên liệu đó trong quá trình sản xuất và phân phối các sản phẩm có đƣợc từ sản
xuất. Hay nói một cách khác, logistics hoạt động liên quan tới quá trình vận động
và lƣu kho của nguyên liệu đầu vào vào trong, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp,

Theo tiêu thức phƣơng thức khai thác hoạt động logistics:
- Logistics bên thứ nhất: (1 PL – First Party Logistics): ngƣời chủ sở hữu
hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để tự đáp
ứng nhu cầu của bản thân;
- Logistics bên thứ hai (2PL): ngƣời cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ
hai sẽ cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền
logistics nhƣ vận tải, lƣu kho bãi, thanh toán, mua bảo hiểm để đáp ứng
nhu cầu của chủ hàng. Trong hình thức này, chƣa tích hợp các hoạt động
đơn lẻ thành chuỗi cung ứng đồng nhất;
- Logistics bên thứ ba (3PL): là ngƣời thay mặt cho chủ hàng quản lý và
thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận. 3PL tích hợp các dịch
vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý
thông tin, trong dây chuyền cung cứng của khách hàng;
- Logistics bên thứ tƣ (4PL): ngƣời cung cấp dịch vụ là ngƣời tích hợp
(integrator), gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học
kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận
hành các giải pháp chuỗi Logistics. 4PL hƣớng đến quản lý cả quá trình
logistics;
- Logistics bên thứ năm (5PL): Trong những năm gần đây, đƣợc nói tới
trong lĩnh vực thƣơng mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ Logistics
cung cấp dịch vụ (bên thứ 4) trên cơ sở nền tảng là thƣơng mại điện tử.
[16, tr. 22-23].
Phân loại theo quá trình:

8


- Logistics đầu vào (inbound Logistics): là các dịch vụ đảm bảo cung
ứng các yếu tố đầu vào một cách tối ƣu về cả giá trị, thời gian và chi phí
cho quá trình sản xuất;

doanh kho bài container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
d) Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lƣu kho và quản
lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lƣu kho hàng hóa trong suốt cả
chuỗi logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng
hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó;
hoạt động cho thuê và thuê mua container.
2. Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:
a) Dịch vụ vận tải hàng hải;
b) Dịch vụ vận tải thủy nội địa;
c) Dịch vụ vận tải hàng không;
d) Dịch vụ vận tải đƣờng sắt;
đ) Dịch vụ vận tải đƣờng bộ;
e) Dịch vụ vận tải đƣờng ống.
3. Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
b) Dịch vụ bƣu chính;
c) Dịch vụ thƣơng mại bán buôn;
d) Dịch vụ thƣơng mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lƣu
kho, thug om, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;
đ) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác” [12]
1.3. Hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
1.3.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
“Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn vật lực, tài chính doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.” [19, tr.
179]. Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thƣớc đo trình độ tổ chức quản lý kinh
doanh mà còn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.

10

dùng để chỉ trình độ sử dụng và khai thác các yếu tố đầu vào nhƣ con ngƣời, vật

11


chất trong việc cung cấp các dịch vụ logisitcs, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng.
1.3.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để
các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến
hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải
huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết
quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhƣng mục tiêu
cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ƣu các nguồn lực của doanh nghiệp. Để
thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nhƣ các mục tiêu khác, các nhà doanh
nghiệp phải sử dụng nhiều phƣơng pháp, nhiều công cụ khác nhau.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế phản ánh quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình đồ sử dụng nguồn lực,
trình độ sản xuất, mức độ hoàn thiện sản xuất ngày càng cao theo yêu cầu của quy
luật kinh tế. Hay nói cách khác, nâng cao hiệu quả kinh tế mang lại cho quốc gia
sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý thì càng có hiệu quả.
1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
Trong giới hạn đề tài nghiên cứu chỉ giới thiệu các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả kinh doanh nhƣ sau:
- Chỉ tiêu lợi nhuận: Đây đƣợc coi là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, cho biết tổng
lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh.
P = D - (Z +TH + TT) (đồng)
Trong đó:


trên vốn chủ sở hữu =

Tổng vốn chủ sở hữu

Tỷ suất này càng cao thì sử dụng vốn càng có hiệu quả. Đây cũng là chỉ tiêu
mà các nhà đầu tƣ ƣa chuộng, quan tâm.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Doanh thu
Tổng vốn cố định bình quân
Hiệu suất lớn hơn 0 thì doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Hiệu suất càng cao
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

thể hiện doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả.
- Mức doanh lợi vốn cố định:
Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn cố định bình quân

Mức doanh lợi vốn cố định =
- Hàm lƣợng vốn cố định:
Hàm lƣợng vốn cố định =

13

Vốn cố định bình quân
Doanh thu


- Vòng quay vốn lƣu động:
Vòng quay vốn lƣu động =

- Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên lao động:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên lao

Lợi nhuận sau thuế

động =

Tổng số lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một lao động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Bên cạnh các chỉ tiêu trên, đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
logistics còn quan tâm chỉ tiêu về năng suất khai thác tuyến (hoặc theo ngành
hàng) qua việc phân tích đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận qua tuyến (ngành hàng) hay
lợi nhuận thu đƣợc trên một đơn vị sản phẩm theo ngành hàng.

14


1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp dịch vụ logistics
- Các nhân tố khách quan bao gồm:
Nhân tố môi trƣờng thế giới và khu vực:
Kinh doanh dịch vụ logistics luôn gắn liền với các yếu tố nƣớc ngoài: hoạt
động gom hàng và xuất khẩu đi các nƣớc hay xuất khẩu hàng nguyên container,
xuất/nhập khẩu hàng hóa qua việc thuê chỗ trên các hãng tàu nƣớc ngoài…, cung
cấp dịch vụ logistics nội địa đối với các hãng sản xuất nƣớc ngoài tại Việt Nam…
Chính vì vậy, các xu hƣớng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở
cửa của các nƣớc trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình
hình phát triển kinh tế của các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ các quy định luật pháp
quốc tế, tập quán quốc tế, (các công ƣớc, hiệp định, quy tắc…)... sẽ ảnh hƣởng trực

- Môi trƣờng chính trị, luật pháp: Môi trƣờng chính trị ổn định luôn là điểm
tựa vững chắc cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tƣ của các doanh
nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nƣớc, trong đó bao gồm cả các
doanh nghiệp dịch vụ logistics.
Trong những năm gần đây, nhiều bài báo quốc tế đƣợc đăng tải đánh giá cao
môi trƣờng đầu tƣ của nƣớc ta cũng nhƣ những thành tựu của Việt Nam nói chung
trong việc ổn định nền kinh tế vĩ mô. Quan điểm của Đảng ta về đối nội là xây
dựng một đất nƣớc “Dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Quốc phòng an ninh, chủ quyền quốc gia đƣợc bảo đảm. Hoạt động đối ngoại đạt
đƣợc nhiều kết quả tích cực. Chúng ta khẳng định rõ muốn làm bạn với tất cả các
quốc gia trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị, trên cơ sở hòa bình hợp tác
đôi bên đều có lợi. Trong xu hƣớng khu vực hóa và quốc tế hóa nền kinh tế thế
giới, Việt Nam đã tham gia ngày càng tích cực hơn vào phân công lao động quốc
tế có quan hệ thƣơng mại và ngoại giao với hơn 160 quốc gia, có quan hệ buôn bán
với hơn 100 nƣớc. Đây là nhân tố có tác động tích cực tới khả năng phát triển của
cả nền kinh tế nói chung cũng nhƣ đối với ngành dịch vụ logistics nói riêng.
Môi trƣờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dƣới luật, các quy trình quy
phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt
động. Để hội nhập sâu rộng vào quốc tế trong thời kỳ công nghiệp và thời đầu kinh

16


tế tri thức, hệ thống luật pháp pháp Việt Nam liên quan tới logistics đã đƣợc hình
thành và ngày càng hoàn thiện, phù hợp với tình hình trong nƣớc và khu vực, thế
giới. Luật Thƣơng mại năm 2005 đƣợc sửa đổi thay thế Luật Thƣơng mại 1997,
trong đó dịch vụ logistics đƣợc thay cho dịch vụ giao nhận. Năm 2005, Bộ Luật
Hàng hải sửa đổi Bộ Luật Hàng hải 1990, đã đƣa luật hàng hải Việt Nam ngày
càng phù hợp hơn với luật quốc tế. Bên cạnh đó các luật hàng không, đƣờng bộ,
đƣờng sắt, đƣờng thủy nội địa, luật hải quan, luật các tổ chức tín dụng, luật bảo

bảo quản, lƣu kho… yếu tố mùa vụ của hàng hóa làm ảnh hƣởng đến sản lƣợng và
giá cƣớc dịch vụ logistics.
Tình trạng môi trƣờng, các vấn đề về xử lý chất thải, ô nhiễm, các yêu cầu
xã hội về môi trƣờng,... đều có những tác động nhất định đến chi phí kinh doanh,
năng suất và chất lƣợng dịch vụ logistics. Môi trƣờng lao động tại cảng biển đƣợc
đánh giá là một môi trƣờng nhiều ô nhiễm (ô nhiễm về tiếng ồn, về khí thải, ô
nhiễm phát sinh từ hàng hóa…), hầu hết các dịch vụ logistics đƣợc thực hiện tại
bãi cảng nên ngƣời lao động trực tiếp thực hiện các tác nghiệp sẽ chịu ảnh hƣởng
tiêu cực không nhỏ từ môi trƣờng này. Nếu có các biện pháp nhằm giữ gìn và bảo
vệ đƣợc một môi trƣờng cảng trong sạch hơn sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh
doanh, nâng cao năng suất và chất lƣợng dịch vụ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
dịch vụ logistics nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế là yếu tố quyết định sự phát triển của nền kinh
tế, có khả năng tạo sự thay đổi lớn cho logistics. Sự phát triển không dồng bộ của
cơ sở hạ tầng nhƣ hệ thống đƣờng sá, giao thông, sân bay, bến cảng, kho bãi,
phƣơng tiện xếp dỡ, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng
lƣới điện quốc gia... ảnh hƣởng trực tiếp tới từng khâu trong quy trình thực hiện
dịch vụ logistics, ảnh hƣởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin,
khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán... của cả doanh
nghiệp chủ hàng và đơn vị logistics, từ đó ảnh hƣởng tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Môi trƣờng khoa học kỹ thuật công nghệ: Hiện nay, đứng trƣớc thời kỳ
khoa học – công nghệ phát triển nhƣ vũ bão, việc áp dụng các tiến bộ của khoa học
kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh làm cho hiệu quả ngày càng cao hơn. Các doanh

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status