Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua kho bạc nhà nước hóc môn, thành phố hồ chí minh - Pdf 44

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

PHẠM THỊ NGỌC QUYÊN

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CAM KẾT CHI QUA
KHO BẠC NHÀ NƢỚC HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

PHẠM THỊ NGỌC QUYÊN

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CAM KẾT CHI QUA
KHO BẠC NHÀ NƢỚC HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ: KINH TẾ


sáng trong sự nghiệp trồng người và chúc trường ngày càng phát triển.
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng

năm 2016

Học viên thực hiện
Phạm Thị Ngọc Quyên

3


MỤC LỤC
TRANG
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG TÍNH, HÌNH, BIỂU ĐỒ ...................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... viii
CHƢƠNG 1: ........................................................................................................ 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI NSNN VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ................................................................ 1
1.1.1 Khái niệm ..................................................................................................... 1
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN..................... 1
1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên của NSNN .................................................. 1
1.1.2.2 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN .................................................... 1
1.1.2.3 Vai trò của chi thường xuyên NSNN ....................................................... 2
1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi đầu tư phát triển của NSNN ................ 2
1.1.3.1 Khái niệm chi đầu tư phát triển NSNN ..................................................... 2
1.1.3.2 Đặc điểm của chi đầu tư NSNN ................................................................ 2

1.5.1 Tổ chức kiểm soát bằng cam kết chi tại Cộng hòa Pháp ........................... 26
1.5.2 Tổ chức kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại liên bang Malaysia……... 26
1.5.3 Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam .......................................... 27
CHƢƠNG 2: ...................................................................................................... 30
ĐÁNH GIÁ QUI TRÌNH CAM KẾT CHI QUA KHO BẠC NN HÓC
MÔN
2.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HÓC MÔN ................. 31
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................................. 31
2.1.2 Tình hình thu – chi NSNN qua KBNN Hóc Môn ...................................... 31
2.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng giai đoạn 2011-2015 ....................................... 33
2.1.4 Tình hình kiểm soát Cam kết chi giai đoạn 2011-2015 ............................. 34
2.2 TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƢỚC HUYỆN HÓC MÔN ........ 37
5


2.2.1 Sự hình thành ............................................................................................. 37
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Hóc Môn ......................... 37
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Hóc Môn ......................................... 38
2.3 TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI NSNN TỪ 2011 ĐẾN 2015 .................. 40
2.4 NHỮNG HẠN CHẾ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ............................ 41
2.4.1 Kiểm soát cam kết chi qua KBNN chưa được minh bạc cụ thể ................ 41
2.4.2 Những bất cập trong công tác Chi thường xuyên: ..................................... 43
2.4.3 Chi đầu tư phát triển ................................................................................... 44
2.4.4 Một số hạn chế khi chưa thực hiện kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà
nước. .................................................................................................................... 50
2.4.5 Những thuận lợi khi thực hiện cam kết chi thường xuyên......................... 50
2.4.6 Một số kết quả đạt được khi thực hiện cam kết chi quan Kho bạc Nhà
nước: .................................................................................................................... 52
2.4.7 Những hạn chế khi thực hiện cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước: ............ 53
CHƢƠNG 3: ...................................................................................................... 55


Kho bạc Nhà nước

ĐVSDNS

Đơn vị sử dụng ngân sách

BTC

Bộ tài chính

CKC

Cam kết chi

NSNN

Ngân sách Nhà nước

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

QLNN

Quản lý Nhà nước

ĐTPT

Đầu tư phát triển


CĐT

Chủ đầu tư

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

8


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả thu – chi qua KBNN Hóc Môn giai đoạn 2011-2015
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn Huyện Hóc Môn giai đoạn
2011-2015
Bảng 2.3: Thống kê số liệu cấp phát vốn đầu tư công qua KBNN Hóc Môn
giai đoạn 2011-2015
Bảng 2.4: Thống kê số liệu cấp phát vốn đầu tư công qua KBNN Hóc Môn
giai đoạn 2011-2015
Bảng 2.6 Biểu số hoạt động kiểm soát chi từ chối thanh toán KBNN Hóc Môn
giai đoạn 2011-2015

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.4: Tổng chi vốn đầu tư công qua Kho bạc Hóc Môn giai đoạn 20112015
Biểu đồ 2.5: Tình hình thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Hóc Môn chia
theo cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015
Hình 3.1: Hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình


(gọi tắt là dành dự toán) để trang trải cho các khoản chi phí phát sinh từ hợp
10


đồng. Việc đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện dành dự toán khi hợp đồng cũng
tương tự như việc Ngân hàng Thương mại phát hành thu bảo lãnh để dành một
phần số dư tài khoản tiền gửi của nhà cung cấp nhằm đảm bảo việc thực hiện
hợp đồng, và hơn thế nữa, thực hiện dành dự toán còn mang ý nghĩa tạo sự bình
đẳng giữa hai bên, đơn vị sử dụng ngân sách và nhà cung cấp, trong quá trình
thực hiện hợp đồng. Nếu không thực hiện dành dự toán sẽ không tránh khỏi
trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách chuyển đến KBNN nơi giao dịch giấy rút
dự toán vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng. Và thực tế cho thấy, dù
bị KBNN từ chối chi trả nhưng hợp đồng vẫn được thực hiện và NSNN vẫn phải
gánh nợ tồn động trong thanh toán, nhiều nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
Xuất phát từ những bất cập trên nên em chọn đề tài “Hoàn thiện qui
trình cam kết chi qua Kho bạc Nhà nƣớc Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí
Minh” để làm luận án tốt nghiệp.
II. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn cho các mục tiêu kiểm soát cam kết
chi ngân sách qua kho bạc nhằm giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thanh
toán qua kho bạc;
- Những nguyên tắc cam kết chi;
- Quy trình kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước.
III. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là nâng cao chất lượng
kiểm soát cam kết chi Ngân sách Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu được xác định từ lúc quyết định chi (cam kết chi)
cho đến lúc trả tiền (xuất quỹ ngân sách) và thông qua việc thực hiện nhiệm vụ
quản lý quỹ ngân sách của cơ quan Kho bạc nhà nước.
IV. Nội dung nghiên cứu



CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI NSNN VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1 Khái niệm
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập
trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã
hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể. Chi NSNN có quy mô và mức
độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thƣờng xuyên của NSNN
1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên của NSNN
Chi thường xuyên là quá trình phân phối nguồn lực tài chính của nhà
nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức
chính trị thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở
các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa
thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động
sự nghiệp khác.
1.1.2.2 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN
- Nguồn lực Tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được
phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý và
giữa các năm trong kỳ kế hoạch.
- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình
thức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng. Cũng như các khoản chi khác của
Ngân sách nhà nước, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích,
tiết kiệm và có hiệu quả.
- Chi thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó không
làm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia.

cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực có sự tham gia của nhà
nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch đô thị vùng và nông thôn
14


1.1.3.3 Vai trò của chi đầu tư NSNN
- Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận của nguồn
vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. Mặc dù nguồn vốn cho các chương trình đầu
tư phát triển chiếm khoảng 2/3 tổng vốn, trong đó đầu tư từ ngân sách nhà
nước và tín dụng đầu tư phát triển chiếm trên dưới 40% trong tổng vốn đầu tư
phát triển toàn xã hội nhưng luôn luôn là hạt nhân thu hút nguồn vốn khác hoặc
thúc đẩy khả năng phát triển của nền kinh tế. Vai trò chủ yếu của chi đầu tư
phát triển đó là:
- Một là: Là nguồn vốn tập trung cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,
tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân và nước ngoài mở rộng sản xuất, kinh
doanh, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Hai là: Là nguồn vốn đầu tư vào các chương trình phát triển mới, đầu
tư theo chiều sâu, mở rộng sản xuất, ở các doanh nghiệp, nhất là các doanh
nghiệp phục vụ công ích, thuộc các thành phần kinh tế. Nâng cao chất lượng
sản phẩm cho cơ sở sản xuất theo hướng ưu tiên của kế hoạch nhà nước
- Ba là: Tạo sức hút với các nguồn vốn khác cùng tham gia đầu tư vào
nền kinh tế. Trong trường hợp này vốn nhà nước đóng vai trò tác nhân thúc
đẩy, do vậy cần phải sử dụng thật hiệu quả, các dự án nhà nước phải có sức lan
toả và thu hút cao.
- Bốn là: Vốn đầu tư phát triển là nguồn vốn đầu tư cho phát triển
nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của ngành giáo dục đào tạo, khoa học
và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt khác của xã hội
- Năm là: Chi đầu tư phát triển thực hiện các mục tiêu xoá đói giảm

Chính phủ sẽ bồi thường cho chủ sở hữu tài sản đó hay Chính phủ quyết định
trợ cấp cho một số đồng bào nghèo, người già neo đơn.... Việc bồi thường hay
trợ cấp này là nguyên nhân tạo ra một khoảng nợ công. Ví dụ hành vi đa
phương: Chính phủ ký một hợp đồng với nhà thầu nhà xây dựng, hành vi đa
phương này là nguồn gốc của một khoản nợ công.
Nguồn gốc nợ công còn có thể là một hành vi có tính cách tổng quát và
thường xuyên. Ví dụ một đạo luật về phát hành và thanh toán công trái. Người
16


dân mua công trái sẽ thành chủ nợ của Quốc gia về số tiền hoàn trả nợ và số
tiền lãi trong suốt thời hạn công trái (5 năm, 10 năm...)
Đối với hai loại hành vi pháp lý trên, việc cam kết chi có tính cách
thường xuyên và lâu dài. Nhưng thường hành vi pháp lý có tính cách nhất thời.
Ví dụ, những hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch vụ hay hợp đồng xây dựng....
Khi trình bày các nguyên nhân và căn cứ pháp lý của hành vi cam kết chi
như trên, ta có một ý niệm về phân loại cam kết chi:
- Cam kết chi tự ý và cam kết chi bắt buộc: thường các cơ quan Chính
phủ quyết định cam kết chi (tự ý) như: tuyển nhân viên, ký kết hợp đồng cung
cấp hàng hoá dịch vụ....Nhưng trong trường hợp các sự kiện pháp lý (thiên tai,
dịch hoạ) sự cam kết ngoài ý muốn (bắt buộc) của cơ quan.
- Cam kết chi tổng quát và cam kết chi cụ thể: thường ngay đầu năm cơ
quan có thể cam kết chi cho những công việc sẽ thực hiện trọn năm như:
lương nhân viên, điện nước, bưu điện....hoặc có những cam kết chi cho những
công tác hay cung cấp những hàng hoá dịch vụ cần phải thi hành trong một
thời gian trên 12 tháng. Và những ngân khoản dành cho các dự án đầu tư
hoạch định trong những chương trình đã được phép thi hành trong một năm,
thậm chí là 5 năm, 10 năm .... những cam kết chi này được gọi là cam kết chi
tổng quát hay hợp đồng khung. Ngược lại có những hành vi cam kết thực hiện
cho từng hành vi một và thời gian thực hiện trọn một năm ngân sách. Ví dụ,

quyền lợi của chủ nợ, tác động chỉ có tính xác nhận quyền lợi đó. Trọng tâm
của thanh toán là xác nhận những sự vụ đã thực hiện, nghĩa là sự thi hành
nghĩa vụ của người ký kết với Chính phủ, vì theo nguyên tắc kinh tế thị trường
(trao đổi ngang giá), Chính phủ chỉ thi hành nghĩa vụ trả tiền sau khi nghĩa vụ
đồng ký kết (người ký kết) đã thi hành xong.
Như vậy, sự thanh toán chỉ đơn thuần về phương diện tài chính, nghĩa là
xác định số chi tiêu về hàng hoá – dịch vụ tương ứng đã nhận. Và bản thân
hành vi thanh toán cũng chính là hành vi kiểm soát chi tiêu (mục đích của
khoản chi).
1.2.4 Phát ngân (trả tiền cho người thụ hưởng)
18


Theo luật lệ hiện hành, quyền chuẩn – chi là một quyền chuyên quyết,
vì chỉ có Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách mới có những yếu tố thực tế về
kế toán để xét đoán xem, đã có thể trả tiền được chưa. Tuy nhiên, lệnh trả tiền
phải được kiểm soát viên kiểm nhận trước khi thực sự trả tiền cho người thụ
hưởng.
Kho bạc chịu trách nhiệm bản thân về sự hợp pháp, hợp thức của các vụ
xuất tiền ra khỏi công quỹ. Vì vậy, nhân viên Kho bạc phải kiểm soát xem các
việc chi tiêu có hợp pháp, hợp thức không? hồ sơ chứng từ chứng minh có đầy
đủ và phù hợp không? Hay nói một cách tổng quát, việc chi tiêu có tuân thủ
thủ tục ngân sách không? Nếu tất cả đều đầy đủ và đúng luật thì Kho bạc trả
tiền cho người thụ hưởng. Tuy nhiên, trước khi trả tiền, Kho bạc còn kiểm tra
tính chất pháp lý của người thụ hưởng.
1.2.5 Những vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục chi tiêu ngân sách.
1.2.5.1 Chỉ danh ngân sách
Thường các khoản thu chi ngân sách đều được dự trù trước, trong một
văn kiện gọi là Ngân sách. Thời gian thi hành Ngân sách (từ ngày bắt đầu thực
hiện cho đến ngày kết thúc) gọi tắt là tài khoá. Theo Luật ngân sách hiện hành,

đó mà đem việc trả tiền ghi vào tài khoá sau.
Nếu hành vi phát sinh ra khoản nợ của Quốc gia xảy ra từ ngày khởi đầu
của tài khoá sau, chi tiêu (trả tiền) phải ghi vào tài khoá sau.
Tại Việt Nam, những tác động cam kết chi (ký kết hợp đồng kinh tế,
cung ứng dịch vụ) phải thực hiện trước ngày 31/12, và những tác động thực tế
nhằm mục tiêu thực hiện hành vi hành chính (việc thực hiện nội dung hợp
đồng) cũng phải xảy ra trước ngày 31/12.
Ví dụ: nếu sự cam kết chi là việc tuyển dụng nhân viên, nhân viên đó
phải thực sự nhận việc trước ngày 31/12; nếu là việc mua sắm vật liệu, vật liệu
đó phải được cung cấp trước ngày 31/12; nếu công tác xây lắp, khối lượng xây
lắp đó phải được hoàn thành trước ngày 31/12.
Thời hạn tính từ ngày cuối năm dân sự (31/12) dùng để chỉ danh tài khoá
đến ngày coi tài khoá là kết thúc, gọi là thời gian chỉnh lý ngân sách (đúng hơn,

20


gọi là thời gian bổ túc). Trong thời gian chỉnh lý, mỗi tác động chi tiêu và trả
tiền theo một quy tắc khác nhau.
-Đối với những chi tiêu năm trước (cam kết chi và thực hiện cam kết chi
đó), nhưng ghi rõ để trả tiền trong tài khoá sau. Do vậy, ngày từ ngày 01/01,
các việc trả tiền cho những chi tiêu trên được phép thực hiện và hạch toán vào
tài khoá mới (hiện hành); tuy các hành vi chi tiêu phát sinh ở tài khoá trước.
-Trái lại, trong những trường hợp đặc biệt, có thể xin chuyển hạn cho
những công tác hoặc cung cấp vật liệu đã cam kết chi từ trước, nhưng chưa
thực hiện kịp vào ngày cuối năm, vì những lý do kinh tế kỹ thuật hoặc lý do bất
khả kháng. Việc chi tiêu và trả tiền vẫn được tiếp tục trong thời gian chỉnh lý
ngân sách và hạch toán vào tài khoá trước.
-Đối với chi tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản thì những khối lượng công
tác đã hoàn thành và được nghiệm thu trước ngày 31/12 nhưng chưa thanh

nhà cung cấp.
+ Trái lại, sự hợp pháp của hành vi hành chính (cam kết chi) cũng không
thể che đậy sự bất hợp thức về phương diện tài chính ngân sách.
+ Nhưng, nếu một cam kết chi vừa bất hợp pháp về phương diện hành
chính vừa bất hợp thức về phương diện tài chính – ngân sách thì cam kết chi đó
vô giá trị.
- Sự mất hiệu lực thanh toán một khoản nợ công.
Nếu một khoản chi tiêu công không được thanh toán, chuẩn – chi và trả
tiền trong một thời hạn nhất định kể từ ngày bắt đầu tài khoá, chủ nợ sẽ mất
quyền thanh toán (đòi nợ). Một câu hỏi đặt ra là: Tại sao chế độ pháp lý lại quy
định mất quyền đòi nợ Chính phủ của các nhà cung cấp, một khi họ hoàn thành
nghĩa vụ của mình? Vì các lý do sau: Một là, các nhà làm luật không muốn các
khoản nợ công kéo dài mãi mãi và sự gia tăng của nó thường nằm ngoài tầm
kiểm soát của cơ quan lập pháp. Hai là, tình trạng tài chính quốc gia thực sự
phải thể hiện trong báo cáo ngân sách hàng năm mà Chính phủ đã đệ trình ra
Quốc hội. Và cuối cùng là, để bảo vệ lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế có
quan hệ thương mại với nhà nước. Nếu không có chế tài này, các cơ quan hành
chính với những đặc quyền riêng biệt có thể trì hoàn việc trả tiền cho các nhà
cung cấp và hậu quả không chỉ tác hại đến nhà cung cấp mà còn làm tổn
thương đến đời sống kinh tế - xã hội. Sau cùng ,là những vấn đề kế toán, kế
toán viên không thể theo dõi các dữ liệu kế toán một cách vô thời hạn.
22


1.3 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ VAI TRÕ
CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC.
Chi tiêu ngân sách vận dụng một số tiền rất lớn, mà số tiền này phần lớn
do tư nhân đóng góp bằng cách này hay cách khác. Cũng chính vì vậy, người ta
cho rằng, cần ấn định các thủ tục chi và kiểm soát chi chặt chẽ, không những
về hình thức mà còn cả về nội dung các khoản chi. Và, để đạt những mục tiêu

phải có những cơ quan phụ trách đặc biệt về kiểm soát (thanh tra tài chính), mà
thẩm quyền không những ở trong phạm vi nội bộ Bộ Tài chính mà còn lan rộng
đến những cơ quan khác.
1.3.2 Nhiệm vụ kiểm soát chi của Kho bạc.
Kho bạc Nhà nước với nhiệm vụ cơ bản là xuất nhập công ngân và giữ
gìn công quỹ. Với nhiệm vụ này, một khi nhân được lệnh trả tiền, cơ quan Kho
bạc có nhiệm vụ trả tiền cho chủ nợ Quốc gia. Nhưng nhiệm vụ của Kho bạc
không chỉ đơn thuần là xuất nhập công ngân mà còn có nhiệm vụ kiểm soát
xem các chi tiêu đó có hợp pháp không? Thể thức chi tiêu có phù hợp thể thức
ngân sách không? Người thụ hưởng có thật sự là chủ nợ của Quốc gia không?
Nghĩa là Kho bạc tiến hành kiểm soát sự cam kết chi và chuẩn –chi.
1.3.2.1 Kiểm soát sự hợp pháp của cam kết chi và chuẩn chi
Tính chất pháp lý của lệnh chuẩn – chi thật là tế nhị. Trước tiên người ta
thấy rằng, chữ ký của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hay người uỷ
quyền cùng với kế toán trưởng đã được đăng ký (lưu ký) tại cơ quan Kho bạc.
Như vậy, việc kiểm soát của Kho bạc về thẩm quyền ra Lệnh chi trả, chỉ có
tính cách hình thức và máy móc.
Ngoài ra, tính chất pháp lý của lệnh trả tiền còn phụ thuộc vào việc chấp
hành nguyên tắc và điều kiện chi ngân sách hay nói một cách khác, quyền ra
lệnh trả tiền là quyền độc lập của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, nhưng
quyền đó phải tuân theo luật lệ tài chính nhà nước hiện hành, cụ thể:
- Các lệnh trả tiền phải được phát hành trong phạm vi kinh phí đã được
ghi trong dự toán ngân sách và phù hợp với chi tiêu liên hệ.
- Dự toán ngân sách được duyệt cho từng loại chi, đối tượng chi là mức
kinh phí tối đa mà đơn vị được phép quyết định chi và ra Lệnh trả tiền. Ví dụ:
24


Lệnh trả tiền công tác mua sắm, sửa chữa không được vượt quá kinh phí mua
sắm, sửa chữa ghi trong dự toán ngân sách....


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status