Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh hải phòng - Pdf 44

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CN. VŨ THỊ PHƢƠNG THẢO

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CN. VŨ THỊ PHƢƠNG THẢO

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Hồng Vân – Trƣờng Đại học
Hàng hải, đã trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất giúp tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, nhân
viên tại Vietinbank chi nhánh Hải Phòng đã giúp tôi thu thập đƣợc những số liệu
xác đáng phục vụ cho bài luận văn.
Do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên trong
quá trình thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất
mong nhận đƣợc sự cố vấn, góp ý của các quý thầy, cô để bài luận văn đƣợc hoàn
chỉnh hơn và mang tính ứng dụng thực tế công việc cao hơn.

.

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.....................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................................................1
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Thƣơng mại tại
Việt Nam ....................................................................................................................................................................4
1.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại.......................................................................4
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại .........................................................................................................4
1.1.2. Khái niệm về tín dụng ...................................................................................................................................5

2.2.2. Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng ..........................................................................................................30
2.2.3. Đánh giá thực trạng yếu tố nguồn nhân lực phục vụ công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng .......................................................................32

iii


2.2.4. Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng .......................................................................39
2.2.5. Đánh giá thực trạng các công cụ hỗ trợ phục vụ công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng .................................................................................42
2.2.6. Đánh giá thực trạng quy trình công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng ..........................................................................................................52
2.2.7. Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng trong công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng ..................................56
2.2.8. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra kiểm soát của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Namchi nhánh Hải Phòng ..............................................................................................................................................57
2.2.9. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ xấu, nợ nhảy nhóm tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng
Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng..........................................................................................................................60
2.3. Những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tại Ngân
hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng .......................................................................63
2.3.1. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc .............................................................................................................63
2.3.2. Đánh giá những hạn chế còn tồn tại .........................................................................................................67
2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế .....................................................................................................................70
Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hải Phòng.........................................................................................................72
3.1. Định hƣớng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam trong
thời gian tới...............................................................................................................................................................72
3.1.1. Tuyên bố về khẩu vị rủi ro của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam- CN Hải Phòng ....72
3.1.2. Định hƣớng về công tác tổ chức và quản lý công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TCTD
Tổ chức tín dụng
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
DPRR
Dự phòng rủi ro
CN
Chi nhánh
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
QTRRTD
Quản trị rủi ro tín dụng
VAMC
Công ty quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam
AMC
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản
KTKSNB
Kiểm tra kiểm soát nội bộ
RBS
Risk Base Branch Supervision
COSO
Committee of Sponsoring Organization
TSC
Trụ sở chính
CBQHKH
Cán bộ quan hệ khách hàng
XHTD
Xếp hạng tín dụng
TSBĐ
Tài sản bảo đảm

Vietinbank

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Hải
Phòng giai đoạn 2011- 2015

26

2.2

Đánh giá nguồn nhân lực phục vụ công tác quản trị rủi ro tín
dụng theo trình độ học vấn giai đoạn 2011- 2015

33

2.3

Đánh giá nguồn nhân lực phục vụ công tác quản trị rủi ro


2.8

Danh mục phân tán giới hạn rủi ro

65

2.9

Chỉ tiêu đo lƣờng tín dụng

67

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

1.1

Những chức năng cơ bản của ngân hàng hiện đại

4

1.2


34

2.5

Độ tuổi của nguồn nhân lực phục vụ công tác quản trị rủi ro
tín dụng của Vietinbank Hải Phòng từ năm 2011- 2015

38

2.6

Tình hình cho vay của Vietinbank Hải Phòng theo kỳ hạn
giai đoạn 2011- 2015

44

2.7

Tình hình phân loại nợ theo nhóm giai đoạn 2011- 2015

50

2.8

Lƣu đồ quy trình quản lý danh sách khách hàng đen

51

2.9

tín dụng có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng tài chính, thậm chí
ảnh hƣởng theo hiệu ứng Domino trên bình diện quốc tế. Vì thế, rủi ro tín dụng
không chỉ là nguy cơ cá biệt của mỗi ngân hàng thƣơng mại mà còn là nỗi lo
chung, mối quan tâm sâu sắc của hệ thống ngân hàng mà đứng đầu là ngân hàng
trung ƣơng hay ngân hàng nhà nƣớc trong phạm vi mỗi quốc gia và phạm vi
toàn cầu.
Hạn chế rủi ro tín dụng và đƣa ra các biện pháp phòng ngừa là vấn đề
mang tính cấp bách, luôn đƣợc sự quan tâm đặc biệt của các ngân hàng thƣơng
mại. Do vậy, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Một số biện pháp hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt NamChi nhánh Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

1


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá những cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam;
Hệ thống hóa các tiêu chí nhằm mục đích đánh giá công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam;
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn 2011-2015
dựa trên những tiêu chí đánh giá đã hệ thống.
Chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân
trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Hải Phòng.
Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hải Phòng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các
Ngân hàng TMCP tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thƣơng
Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng nói riêng.

Chƣơng 2. Đánh giá thực trạng của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hải Phòng
Chƣơng 3. Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hải Phòng.

3


Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
của Ngân hàng Thƣơng mại tại Việt Nam
1.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về ngân hàng thƣơng mại và chƣa có sự
đồng nhất do sự khác nhau trong tập quán và luật pháp tại mỗi quốc gia, mỗi vùng
lãnh thổ giữa các khu vực trên thế giới.
Tại Việt Nam, ngân hàng thƣơng mại đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Ngân hàng
là loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các
loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tƣ, ngân
hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác” (Điều 20 Luật Tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2004) [3, tr.8].
Chức năng
Uỷ thác

Chức năng
Quản lý tiền mặt

Chức năng
Môi giới

Chức năng

1.1.5. Phân loại rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại
1.1.5.1. Rủi ro từ môi trường kinh tế
Rủi ro từ môi trƣờng kinh tế xuất phát từ bối cảnh nền kinh tế đang trong
thời kỳ khủng hoảng, lạm phát triền miên, giá cả thất thƣờng, cung cầu bất ổn, tỷ
giá thay đổi thƣờng xuyên, hàng hóa dịch vụ khan hiếm hoặc xảy ra những trƣờng
hợp cạnh tranh thiếu cân bằng, độc quyền không kiểm soát đƣợc. Từ những điều
kiện hoàn cảnh nền kinh tế nhƣ thế, rủi ro tín dụng là điều không tránh khỏi nếu cá
nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp thiếu khả năng thích ứng với đổi mới của nền
kinh tế hoặc không đủ năng lực tài chính thay đổi công nghệ.
1.1.5.2. Rủi ro thể chế, luật pháp, chính sách
Sự thay đổi chính sách từ phía Chính phủ, Nhà nƣớc gây bất lợi cho các
doanh nghiệp trong ngành dẫn đến mất khả năng chi trả khoản vay, ví dụ nhƣ:
- Thay đổi các chính sách vĩ mô tác động trực tiếp đến doanh nghiệp (nhƣ tự
do hóa thƣơng mại, các quy định về Hải Quan….)
- Việc tăng các loại thuế, phí đối với doanh nghiệp, sản phẩm đầu ra/ đầu
vào của doanh nghiệp: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu (với các
ngành hoạt động xuất nhập khẩu với kim ngạch lớn: dệt may, da giầy, thủy hải
sản…)
- Thay đổi các chính sách khuyến khích (ví dụ: trợ giá, bù lỗ…), ban hành
chính sách hạn chế với hoạt động của ngành.
1.1.5.3. Rủi ro giá tiền vay
Khi lãi suất, phí (nếu có) trên thị trƣờng tăng cao, làm tăng chi phí của
doanh nghiệp, có thể dẫn đến giảm khả năng thanh toán của các doanh nghiệp
trong ngành ngắn hạn, dẫn đến sự chậm trễ trả nợ vay của khách hàng.
1.1.5.4. Rủi ro tỷ giá
Xuất hiện do biến động tỷ giá hối đoái khi chi phí đầu vào và nguồn thu từ
đầu ra bằng các đồng tiền khác nhau. Hay nói cách khác, rủi ro tỷ giá là “khả năng

7




1.2.3. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Theo Uỷ ban Basel, tại Hiệp định mới về “tiêu chuẩn vốn quốc tế” (hay còn
gọi là Basel II) thì tại các ngân hàng thƣơng mại, quản trị rủi ro tín dụng là một quá
trình:
- Nhận biết: Nhận dạng và phát hiện loại hình rủi ro tín dụng, tìm ra nguyên
nhân dẫn đến rủi ro.
- Đo lƣờng: Nhằm định lƣợng hoặc đo lƣờng xác suất xảy ra rủi ro tín dụng
và nếu xảy ra thì tổn thất và tác hại là bao nhiêu?
- Chính sách quản lý: Chính sách nội bộ của các ngân hàng thƣơng mại
nhằm quản lý hoạt động tín dụng sao cho rủi ro tín dụng thấp dƣới mức đã xác
định hay ở mức có thể chấp nhận đƣợc, phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng.
- Giám sát và kiểm tra: Giám sát và kiểm tra tính tuân thủ các chính sách
quản lý rủi ro tín dụng và hỗ trợ phát hiện rủi ro tín dụng nhằm mục đích cảnh báo
sớm.
1.2.4. Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Mục tiêu cốt lõi của quản lý rủi ro tín dụng để đảm bảo ngân hàng thƣơng
mại cấp tín dụng đáp ứng các tiêu chí cấp tín dụng đã thiết lập để đảm bảo thu
nhập từ hoạt động tín dụng tƣơng xứng với khẩu vị rủi ro đã đƣợc ban lãnh đạo các
ngân hàng thƣơng mại phê duyệt và từ đó đảm bảo sự tăng trƣởng bền vững của
ngân hàng và gia tăng giá trị cho các cổ đông và các cán bộ công nhân viên các
ngân hàng thƣơng mại.
1.3. Các tiêu chí đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thƣơng mại
1.3.1. Cơ sở pháp lý cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại
1.3.1.1. Các văn bản pháp luật
Các khuôn khổ pháp lý và cơ chế điều hòa hoạt động ngân hàng không gì
khác nhằm mục đích đảm bảo cho hệ thống ổn định, lành mạnh và phòng ngừa, xử

đảm...).Ví dụ:
- Các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nƣớc về phân loại nợ, trích lập
dự phòng và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng;

10


- Quyết định số 493/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN về
việc ban hành quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD;
- Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493;
- Các quy định hiện hành của NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng và
sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
1.3.1.3. Các quy định về quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel
Năm 1974, Ủy ban Basel đã đƣợc biết đến trên khắp thế giới về các thông lệ
quốc tế mà họ đƣa ra về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, các nguyên tắc cơ bản về giám
sát ngân hàng hiệu quả và các thỏa ƣớc về giám sát ngân hàng xuyên biên giới. Với
25 năm đƣợc thiết lập, ảnh hƣởng của Basel không chỉ dừng lại ở 15 nƣớc thành
viên ban đầu mà đã lan tỏa ra hầu hết các nƣớc trên thế giới (mặc dù việc áp dụng
tại các nƣớc là không bắt buộc). Các nguyên tắc, thỏa ƣớc của Basel đã trở thành
nền tảng cho việc thiết lập khuôn khổ pháp lý và chuẩn mực để ngân hàng trung
ƣơng các nƣớc thực hiện quyền cấp phép, giám sát, kiểm tra điều tiết hoạt động
ngân hàng nói riêng và các hoạt động tín dụng nói chung.
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã ban hành một khung tiêu chuẩn
hƣớng dẫn về quản lý rủi ro tín dụng, làm cơ sở để các ngân hàng xây dựng, phát
triển các phƣơng pháp đánh giá rủi ro tín dụng của mình, bao gồm:
- Hiệp ƣớc vốn Basel I (ban hành năm 1988 và cập nhật năm 1998): giới
thiệu hệ thống đo lƣờng vốn và một phƣơng pháp chung để ngân hàng chủ động
đối mặt với rủi ro do chất lƣợng các tài sản có ngân hàng đang nắm giữ.

Bộ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng đƣợc tổ chức theo nguyên tắc tách
biệt giữa bộ phận tạo rủi ro (đề xuất) với bộ phận phê duyệt và giám sát rủi ro đó.
Các bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng về cơ bản bao gồm:
- Ủy ban quản trị rủi ro chịu trách nhiệm tham mƣu cho Hội đồng quản trị
trong việc ban hành chiến lƣợc, chính sách quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với
chiến lƣợc kinh doanh chung của tổ chức và thực hiện phê duyệt hạn mức rủi ro
theo phân cấp của hội đồng quản trị.

12


- Ban/ phòng thuộc khối quản lý rủi ro với chức năng đề xuất, khuyến nghị
chính sách, hạn mức rủi ro và giám sát việc tuân thủ của bộ phận kinh doanh đối
với hạn mức đã đƣợc phê duyệt.
Bên cạnh đó, các ngân hàng thƣơng mại còn xây dựng các tuyến quyền hạn:
là kênh để hội đồng quản trị giám sát các hoạt động và rủi ro của ngân hàng. Đồng
thời là các tuyến phân quyền: thiết lập một khuôn khổ rủi ro theo đó quyền hạn đối
với rủi ro đƣợc phân quyền cho các bộ phận kinh doanh trong phạm vi ủy quyền rõ
ràng của Hội đồng quản trị. Định kỳ, hội đồng quản trị sẽ họp và đánh giá tính hiệu
quả, sự độc lập của cơ sở hạ tầng quản lý rủi ro của ngân hàng thông qua bộ phận
kiểm toán nội bộ và độc lập. Trách nhiệm của Ủy ban quản trị rủi ro tín dụng bao
gồm việc thiết lập và duy trì các hạn mức rủi ro, các chính sách, quy trình để quản
lý và hạn chế mức rủi ro tối đa ở các bộ phận kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức của công tác quản trị rủi ro tín dụng đƣợc thiết lập để nhằm
đảm bảo tính liên tục, xuyên suốt của các sự kiện liên quan đến nghiệp vụ tín dụng.
Cơ cấu tổ chức của các ngân hàng thƣơng mại đều phải đảm bảo tính liên tục, theo
đó cần liên tục cập nhật, rà soát các nội dung trong khung quản lý rủi ro nhằm theo
kịp thay đổi trong môi trƣờng kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng có các tuyến quyền hạn và thực hiện phân
quyền trong toàn hệ thống. Phƣơng thức quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng

1.3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thương mại
1.3.4.1. Hệ thống mạng nội bộ
Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng một vai trò quan trọng và chủ chốt trong công
tác quản trị rủi ro tín dụng, giúp việc quản trị đƣợc đi vào hệ thống và tạo điều kiện
thuận lợi cho các cấp trong NHTM thực hiện.
Về chƣơng trình công nghệ hỗ trợ quá trình phê duyệt, nhiều ngân hàng
TMCP đã có hệ thống chƣơng trình phần mềm hỗ trợ tích cực việc phê duyệt và
xếp hạng tín dụng tập trung tại hộ sở chính hoặc chi nhánh.
1.3.4.2. Trang web tra cứu về thông tin tín dụng CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam CIC là đơn vị chủ chốt
đồng hành cùng các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong suốt hơn 15 năm qua
trong lĩnh vực hoạt động cho vay. Trang web cic.org.vn là trang thông tin hữu ích

14


đƣợc ngân hàng ứng dụng vào quy trình cho vay của mình nhằm tra cứu thông tin
về khách hàng vay bao gồm đối tƣợng là thể nhân, pháp nhân và tài sản bảo đảm.
Tất cả các thông tin tra cứu đều rất chính xác, rõ ràng, cập nhập và nhanh chóng có
phản hồi về cho các ngân hàng góp phần không nhỏ vào quá trình quản lý rủi ro tín
dụng. Tính đến nay, 100% các ngân hàng thƣơng mại, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã gửi thông tin về CIC. Kho dữ liệu CIC
hiện đang lƣu trữ trên 49 triệu hồ sơ của gần 20 triệu khách hàng vay. Ngoài ra,
CIC cũng đã phối hợp chặt chẽ với Công ty quản lý tài sản VAMC để thu thập các
thông tin về các khoản nợ xấu đã mua để cập nhật vào cơ sở dữ liệu Trung tâm tín
dụng quốc gia.
1.3.4.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (HTXHTDNB)
Ngoài ra, các ngân hàng TMCP Việt Nam đã xây dựng tƣơng đối thành công
một công cụ hữu hiệu trong việc nhận diện, xác định rủi ro, đó là Hệ thống xếp

ro theo thông lệ quốc tế. Đây là cơ sở để ngân hàng xây dựng, điều chỉnh chiến
lƣợc, chính sách, quy trình quản lý rủi ro và các hạn mức rủi ro. Hiện nay, công cụ
này đã đƣợc các ngân hàng sử dụng để xác định mức độ chấp nhận rủi ro tín dụng
nhƣ hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo sớm; quản lý danh mục tín dụng, hạn mức hay
giới hạn tín dụng.
1.3.5.2. Trích lập dự phòng rủi ro
Hiện nay, trích lập dự phòng rủi ro là công cụ truyền thống (phƣơng diện
chấp nhận rủi ro) đƣợc áp dụng tại các ngân hàng Việt Nam. NHTM Việt Nam sử
dụng ba công cụ truyền thống trong quản lý rủi ro tín dụng đó là: Quản lý danh
mục tín dụng; Quản lý hạn mức, giới hạn tín dụng và Phân loại nợ, trích lập dự
phòng rủi ro. Các công cụ quản lý rủi ro hiện tại mới chỉ đƣợc áp dụng tại một số ít
ngân hàng lớn bao gồm các nội dung cơ bản: Xác định các tham số rủi ro theo
Basel, kiểm định mô hình (Back Testing) và kiểm tra sức chịu đựng (Stress
testing). So sánh với thông lệ quốc tế, các công cụ quản lý rủi ro tín dụng đƣợc các
ngân hàng TMCP tại Việt Nam hiện nay áp dụng tập trung vào bƣớc 3: Giảm nhẹ
rủi ro (Risk Mitigation) bằng các phƣơng pháp phổ biến nhƣ: thiết lập chính sách
tín dụng phù hợp với từng nhóm khách hàng; phân tán và hạn chế rủi ro tín dụng
qua việc đa dạng hóa danh mục tín dụng, đồng tài trợ khoản vay; quản lý giới hạn,
hạn mức tín dụng theo nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh phù hợp với khẩu vị rủi

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status