Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dƣới sự hƣớng
dẫn của PGS. TS Dƣơng Văn Bạo. Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ
nguồn gốc.

Hải Phòng, ngày 15 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Bùi Việt Cƣờng

i


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa
học này tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trƣờng Đại học Hàng Hải VN
đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu trong suốt
quá trình học tập tại trƣờng.
Các doanh nghiệp nơi tôi liên hệ xin số liệu đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu
khoa học.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình tới
thầy giáo PGS. TS Dƣơng Văn Bạo đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng hộ
động viên tôi để hoàn thành khóa học này đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!

NHỎ VÀ VỪA HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .............................................................35
2.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của Thành phố Hải Phòng.....................35
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên....................................................................................35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...........................................................................37
2.2. Một số nét cơ bản về hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hải Phòng............................42
iii


2.2.1. Trồng trọt: ...............................................................................................42
2.2.2. Chăn nuôi ..................................................................................................43
2.3. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại các doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Hải Phòng .........................................................................................44
2.3.1. Quy mô doanh nghiệp ..............................................................................45
2.3.2. Công nghệ và áp dụng công nghệ trong sản xuất .......................................50
2.3.3. Tổ chức quản lý .......................................................................................52
2.3.4. Tiêu thụ sản phẩm....................................................................................53
2.3.5. Thu nhập của ngƣời lao động ...................................................................54
2.4. Hiệu quả và hạn chế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp của Thành phố Hải Phòng........................................................55
2.4.1. Hạn chế ...................................................................................................55
2.4.2. Hiệu quả..................................................................................................56
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .............................................................60
3.1. Định hƣớng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp ......................................................................................................60
3.1.1. Quan điểm phát triển................................................................................60


SP

Sản phẩm

NLN

Nông lâm ngƣ

TMDV

Thƣơng mại dịch vụ

SX

Sản xuất

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng
1.1

Tên bảng
Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động từ 15 tuổi trở lên theo giới
tính và khu vực thành thị - nông thôn

Trang

Áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp

49

50

51

2.7

Khó khăn khi áp dụng công nghệ vào sản xuất kinh doanh

51

2.8

Giá trị sản lƣợng tiêu thụ của các doanh nghiệp

54

2.9

Thu nhập của ngƣời lao động trong các doanh nghiệp

54

vii





doanh nghiệp này phát triển. Với ý nghĩa lý luận và mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội của Thành phố Hải Phòng nói chung và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố nói riêng, tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hải Phòng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu đánh giá thực trạng và tình hình phát triển của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố
Hải Phòng nhằm đƣa ra một số kiến nghị để các doanh nghiệp nhỏ và vừa này hoạt
động có hiệu quả hơn nữa, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời lao động trên địa
bàn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố; đánh giá hiệu quả và tiềm năng
phát triển của các doanh nghiệp này trong những năm tới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa
bàn Thành phố Hải Phòng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hải Phòng và vai trò, hiệu quả của
các doanh nghiệp này đối với phát triển kinh tế xã hội.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài đƣợc nghiên cứu tại một số doanh nghiệp nhỏ và

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất phong phú và đa
dạng, đƣợc phân loại theo từng tiêu thức khác nhau:
Thứ nhất: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nhà nƣớc: là doanh nghiệp do Nhà nƣớc thành lập, đầu tƣ
vốn và quản lý với tƣ cách là chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp tƣ nhân: là doanh nghiệp do cá nhân đầu tƣ vốn và tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình thức
sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp nhƣ các doanh nghiệp liên doanh,
doanh nghiệp cổ phần.
Thứ hai: Dựa vào mục đích kinh doanh
- Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức kinh
doanh đƣợc Nhà nƣớc thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế thị trƣờng
và vì mục tiêu lợi nhuận.
- Doanh nghiệp hoạt động công ích: là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt
động về sản xuất, lƣu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực
hiện các chính sách xã hội của nhà nƣớc hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc
phòng. Những doanh nghiệp này không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là vì
hiệu quả kinh tế xã hội.
Thứ ba: Dựa vào lĩnh vực kinh doanh
4


- Doanh nghiệp tài chính: là các tổ chức tài chính trung gian nhƣ các ngân
hàng thƣơng mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán,… là
những doanh nghiệp có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ về tài chính

theo luật hợp tác xã.
- Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa đƣợc thành lập và đăng ký theo
Luật doanh nghiệp.
- Cá nhân, nhóm sản xuất kinh doanh đƣợc thành lập và hoạt động theo Nghị
định số 66- HĐBT (nay là Chính phủ).
1.1.2.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
Trƣớc hết đây là một loại doanh nghiệp thông thƣờng, với quy mô hoạt động
theo tiêu chí của một doanh nghiệp nhỏ và vừa thông thƣờng. Doanh nghiệp nông
nghiệp là tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực
nông nghiệp, với các hoạt động khai thác vận chuyển, chế biến các loại nông sản,
xây dựng cơ bản và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất ra lƣơng thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,
tơ, sợi và các sản phẩm khác bằng việc trồng trọt cây trồng và chăn nuôi gia súc,
gia cầm. Công việc nông nghiệp đƣợc thực hiện bởi những ngƣời nông dân. Các
nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phƣơng pháp, công nghệ
và kỹ thuật để làm tăng năng suất. Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng
trong nền kinh tế của nhiều nƣớc, đặc biệt là trong các thế kỷ trƣớc đây khi công
nghiệp chƣa phát triển. Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành nhƣ trồng trọt,
chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch.
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông
nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia
đình của mỗi ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp thuần
nông.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy
móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông
6


7


Có hai tiêu chí phổ biến để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, đó là tiêu chí
định tính và tiêu chí định lƣợng.
Nhóm tiêu chí định tính: Dựa trên những đặc trƣng cơ bản của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa nhƣ: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít mức độ phức
tạp của quản lý thấp, các tiêu chí này có ƣu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn
đề nhƣng thƣờng khó xác định trên thực tế. Do đó nó thƣờng chỉ làm cơ sở để
tham khảo kiểm chứng mà ít đƣợc sử dụng trong thực tế.
Nhóm tiêu chí định lượng: sử dụng các tiêu chí nhƣ số lao động, giá trị tài
sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận, trong đó:
- Số lao động là lao động trung bình trong danh sách, lao động thƣờng xuyên
và lao động thực tế.
- Tài sản hoặc vốn dùng chỉ tiêu tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay
vốn cố định, giá trị tài sản còn lại.
- Doanh thu dùng chỉ tiêu là doanh thu/năm, Tổng giá trị gia tăng/năm, hiện
nay có xu hƣớng sử dụng chỉ số này.
Ở nhiều nƣớc trên thế giới tiêu chí định lƣợng để xác định quy mô doanh
nghiệp rất đa dạng. Ở các nƣớc APEC tiêu chí đƣợc sử dụng phổ biến nhất là số
lao động. Một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nƣớc nhƣ: Vốn đầu
tƣ, tổng giá trị tài sản doanh thu và tỷ lệ góp vốn. Số lƣợng tiêu chí dùng để phân
loại có từ một đến hai và cao nhất là 3 tiêu chí phân loại.
1.2. Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 80% tổng số doanh nghiệp đang hoạt
động tại Việt Nam, song phần lớn trong số đó còn manh mún và đang gặp khó
khăn. Trong hai năm gần đây số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng lên khá nhiều
nhƣng cũng mất đi khá lớn do sức ép của nền kinh tế và do cơ chế thị trƣờng cũng
nhƣ nền kinh tế thế giới nói chung.

Với điều kiện này, khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp đã khó nhƣng khả năng
sử dụng vốn cũng rất khó do lãi suất quá cao.
Khoảng 20% doanh nghiệp khó có thể tiếp tục hoạt động. Ngoài nhóm này,
60% thành viên hiệp hội đang chịu tác động của khó khăn kinh tế, nên sản xuất sút
9


kém. Lạm phát đang làm các công ty không kiểm soát đƣợc chi phí, mất thị trƣờng
và không đủ vốn để duy trì sản xuất. 20% còn lại là các công ty chịu ít ảnh hƣởng
và vẫn trụ vững do trƣớc nay ít phải nhờ đến nguồn vốn vay và đƣợc các nhà quản
lý có kinh nghiệm dẫn dắt.
+ Về thị trƣờng
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam, yếu tố thị trƣờng còn chƣa
thực sự đƣợc đầu tƣ đúng mức.
Kể từ khi ra nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, thị trƣờng Việt Nam sẽ
ngày càng cởi mở hơn trong quá trình hội nhập, hàng hoá nƣớc ngoài sẽ nhiều hơn,
doanh nghiệp nƣớc ngoài có tiềm lực mạnh sẽ vào phân phối..., các doanh nghiệp
trong nƣớc phải đứng trƣớc một thách thức hết sức to lớn đó là sự cạnh tranh gay
gắt. Thế nhƣng một mặt các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam chƣa có quy mô
đủ để tạo ra những thƣơng hiệu quốc tế, mặt khác lại chƣa có sự chỉ đạo kết hợp
trong khối các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế xã hội dẫn đến sự cạnh tranh yếu.
+ Về công nghệ và thiết bị
Hiện nay, xét về quy mô vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì số lƣợng
vốn còn rất khiêm tốn, các doanh nghiệp thƣờng đầu tƣ những thiết bị máy móc cơ
bản đủ để hoạt động sản xuất những sản phẩm thuần túy. Chƣa có sự khác biệt
trong đầu tƣ về kỹ thuật công nghệ cũng nhƣ tạo ra những sản phẩm có tính ứng
dụng cao, có thể xây dựng đƣợc thƣơng hiệu mạnh.
Mặt khác việc liên doanh liên kết cũng đã đƣợc các doanh nghiệp nhỏ và
vừa áp dụng trong những năm gần đây, việc liên kết sẽ giúp các doanh nghiệp đầu
tƣ cơ sở vật chất và kỹ thuật để sản xuất nhƣng việc tạo ra những thƣơng hiệu cho

1.1.4.2. Xu hướng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng trƣởng với tốc độ
cao, nền kinh tế thế giới và khu vực chuyển dần sang nền kinh tế tri thức, trong bối
cảnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu tác động rất lớn từ môi trƣờng kinh
doanh. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển theo ba xu hƣớng:
- Các doanh nghiệp sản xuất theo hƣớng chuyên môn hoá và hợp tác hoá sâu
sắc. Mỗi một doanh nghiệp tập trung sản xuất một sản phẩm mũi nhọn. Các doanh
nghiệp này sẽ không tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh mà thay vào đó là sự hợp tác
11


giữa nhiều doanh nghiệp trong việc tạo ra một sản phẩm chính. Mỗi một doanh
nghiệp chỉ sản xuất một hoặc vài chi tiết sản phẩm mà những chi tiết sản phẩm này
của doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh.
- Trong sản xuất các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng các phƣơng tiện kỹ
thuật hiện đại, các phát minh sáng chế làm tăng năng suất lao động cũng đƣợc áp
dụng vào sản xuất, do đó làm tăng hàm lƣợng công nghệ kỹ thuật hiện đại trong
các sản phẩm.
- Lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế tri thức có
trình độ tay nghề cao và cùng vào đó là xu hƣớng sử dụng ít lao động trong sản
xuất.
- Xu hƣớng kinh doanh hợp tác toàn cầu, ngày nay các doanh nghiệp đã và
sẽ kinh doanh vƣợt qua khỏi phạm vi một nƣớc tìm kiếm thị trƣờng rộng lớn trên
thế giới. Các hình thức thƣơng mại điện tử, thƣ tín dụng, kinh doanh trên
mạng...đang phát triển mạnh trong những năm gần đây.
Trong nền kinh tế tri thức các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam nói
chung và ở Thành phố Hải Phòng nói riêng do mới đƣợc khuyến khích phát triển
trong mấy năm gần đây nên cơ sở kỹ thuật trình độ còn hạn chế nhất là điều kiện
tiếp xúc các thông tin về thị trƣờng, sản phẩm, đối tác... còn thấp cho nên rất khó
khăn khi nền kinh tế nƣớc ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.

Thứ nhất: các doanh nghiệp nhỏ và vừa năng động linh hoạt trƣớc những
thay đổi của thị trƣờng đặc biệt là khả năng đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ có tính địa
phƣơng do doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chuyển hƣớng kinh doanh và
chuyển hƣớng mặt hàng nhanh.
Thứ hai: Nơi làm việc của ngƣời lao động có tính ổn định và ít bị đe dọa
mất nơi làm việc. Thực tế này không những đúng với nƣớc ta trong thời gian qua
mà còn đúng với các nƣớc khác trên thế giới. Ngƣời lao động ở doanh nghiệp lớn
sẽ dễ mất việc làm đặc biệt là khi có suy thoái kinh tế. Chẳng hạn ở Đức giai đoạn
1970- 1987 các công ty lớn giảm nhân công ở con số 360.000 lao động (khoảng
10%) thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại tạo ra số việc làm ở con số 1,6 triệu
ngƣời. Ở các nƣớc NIC giai đoạn 1985-1987, lao động trong các cơ sở kinh doanh
nhỏ chiếm 23-33% khu vực sản xuất. Trong những năm 1980 ở Mỹ số lƣợng các
13


doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng từ 500-700 nghìn đơn vị tạo ra gần 20 triệu việc làm
mới, trong khi đó riêng 500 công ty lớn ở Mỹ giảm đi 3,5 triệu chỗ làm việc. Ở
Trung Quốc từ năm 1979 đến 1987 gần 70 triệu ngƣời đã tìm đƣợc việc làm trong
đó có sự đóng góp của hàng chục triệu doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa khắp
thành thị và nông thôn. Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, theo số liệu
thống kê tính đến tháng 3/2014 thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh
nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo đó, loại hình doanh nghiệp
này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao
động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển, xóa đói giảm
nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử
dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP… Số tiền thuế và phí mà
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tƣ nhân đã nộp cho Nhà nƣớc đã tăng 18,4 lần sau 10
năm. Sự đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các
chƣơng trình phát triển khác. Do vậy, đã tạo tạo ra 40% cơ hội cho dân cƣ tham gia
đầu tƣ có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm

nghiệp nhỏ và vừa cũng có những đặc điểm gây nên những bất lợi nhƣ: Nguồn vốn
tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng nhƣ bổ sung để thực hiện quá
trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì và phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh. Cơ
sở vật chất kỹ thuật, trình độ kỹ thuật công nghệ còn yếu kém, lạc hậu, nhà xƣởng
nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch quản lý của đa phần các doanh nghiệp rất
chật hẹp khó khăn trong việc đầu tƣ công nghệ mới đặc biệt là công nghệ đòi hỏi
vốn đầu tƣ lớn, từ đó ảnh hƣởng đến năng suất, chất lƣợng và hiệu quả, hạn chế
khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Hơn nữa trình độ quản lý nói chung và quản lý
các mặt theo chức năng còn hạn chế. Đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa chƣa
đƣợc đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trƣờng về quản lý kinh
doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm thực tiễn là chủ yếu. Ngoài ra nƣớc ta trong
giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng do trình độ quản lý nhà nƣớc còn hạn
chế nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa bộc lộ những khiếm khuyết của nó trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ: trốn lậu thuế, một số doanh nghiệp còn trốn
đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng nhƣ đăng ký, làm hàng giả, kém
15


chất lƣợng, hoạt động phân tán khó quản lý. Tuy còn có những hạn chế nhƣng
chúng ta không thể không thừa nhận vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
nền kinh tế nƣớc ta hiện nay.
Chất lƣợng thấp của nguồn nhân lực ở khu vực sản xuất nông nghiệp thể
hiện qua tỷ lệ không biết chữ là 4,79%, tốt nghiệp trung học phổ thông cơ sở là
34,59% và tốt nghiệp trung học phổ thông là 11,18%. Nếu đánh giá trình độ văn
hoá bình quân theo giới tính có thể thấy số năm đi học văn hoá trung bình của khu
vực nông thôn thấp hơn thành thị, của phụ nữ thấp hơn nam giới. Theo các nhà
nghiên cứu, năng suất lao động sẽ tăng nếu ngƣời nông dân có trình độ học vấn ở
mức độ nào đó, và nếu tốt nghiệp phổ thông, mức tăng này là 11%. Ngoài ra trình
độ học vấn còn cho ngƣời lao động khả năng lĩnh hội những kiến thức, kinh
nghiệm sản xuất kinh doanh. Với chất lƣợng của nguồn nhân lực nông thôn Việt

khả năng thay đổi mặt hàng và công nghệ chuyển hƣớng kinh doanh nhanh chóng
khi có những bất lợi ảnh hƣởng tới quá trình kinh doanh, làm cho nền kinh tế năng
động hơn. Sự có mặt của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế có tác
dụng hỗ trợ các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả hơn: làm đại lý vệ tinh
cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp các đầu vào nhƣ
nguyên liệu thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trƣờng mà các doanh nghiệp lớn
không với tới đƣợc. Một điều quan trọng là vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong đó phần lớn là khu vực tƣ nhân chủ yếu chỉ đầu tƣ vào các ngành nghề có
hiệu quả kinh tế cao hơn trong tƣơng lai gần. Do vậy việc tăng các cơ số này càng
làm cho hiệu quả kinh tế cao hơn trong tƣơng lai. Tuy nhiên cần lƣu ý là nếu các
doanh nghiệp có qui mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế sẽ khó tăng lên đƣợc.
c. Khai thác tiềm năng phong phú trong dân cư
Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế không chỉ
có đóng góp vào hoạt động kinh tế và làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả
mà còn khai thác đƣợc những tiềm năng rất phong phú trong dân cƣ.
Hiện nay còn nhiều tiềm năng trong dân chƣa đƣợc khai thác: tiềm năng về
trí tuệ, tay nghề tinh xảo, lao động, vốn, điều kiện tự nhiên, bí quyết nghề quan hệ
huyết thống, làng nghề với những hƣơng ƣớc nghề ngiệp. Việc phát triển các
doanh nghiệp sản xuất các ngành nghề truyền thống trong nông thôn hiện nay là
17


một trong những hƣớng quan trọng để sử dụng tay nghề tinh xảo của các nghệ
nhân mà hiện đang có xu hƣớng mai một dần, thu hút lao động nông thôn phát huy
lợi thế của từng vùng để phát triển kinh tế.
Hơn nữa ngày nay, việc thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa là tƣơng đối dễ
dàng đã làm xuất hiện nhiều cá nhân và tập thể kinh doanh mà không gặp phải
những khó khăn phức tạp do đó có thể khai thác đƣợc những tiềm lực nhỏ, lẻ trong
dân cƣ.
1.2.2.2. Vai trò xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status