MỘT số KINH NGHIỆM CHỈ đạo sử DỤNG có HIỆU QUẢ THIẾT bị dạy học ở các TRƯỜNG THCS NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐÔNG sơn - Pdf 44

TT
A
I
II
1
2
3
B
I
1
2
2.1
2.2
3
4
5
6
II
1
2
III
1
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8

Tăng cường đầu tư trang bị TBDH
Xây dựng kế hoạch trang bị TBDH
Tổ chức thực hiện kế hoạch trang bị
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng
của TBDH trong việc đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất
lượng dạy học
Đẩy mạnh việc bồi dưỡng nghiệp vụ sử dụng TBDH, cách khai
thác sử dụng TBDH
Phân loại thiết bị dạy học theo môn
Chỉ đạo tích cực công tác bảo quản, sử dụng TBDH có hiệu quả
Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá việc sử dụng hiệu quả
TBDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
KẾT THÚC VẤN ĐỀ
KẾT LUẬN
NHỮNG ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang
1
1-3
3
3
4
4
4
4
4-5
5
5
5

chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Trong giai đoạn CNH
HĐH Đất nước, việc đào tạo một lớp người lao động có tri thức đòi hỏi ngành
GD&ĐT đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá nền văn
minh nhân loại. Trong thời kỳ CNH-HĐH người lao động có tri thức đòi hỏi
ngành giáo dục phải giữ vững, việc giữ gìn, phát triển và truyền bá nền văn
minh, cách mạng khao học công nghệ ngày nay có tính chất thúc đẩy sự phát
triển, giáo dục và đào tạo. Sự thành bại của mỗi quốc gia trên trường quốc tế, có
khẳng định được chính mình hay không, khả năng trí tuệ của dân chúng. Vì vậy
các nước trên thế giới đã xác định và đặt giáo dục vào vị trí hàng đầu.
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 tại hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ rỏ “Giáo dục và đào
tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.”  2
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự
lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ
sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản
thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.”  2 
Chúng ta đang bước vào một giai đoạn lịch sử mới, giai đoạn tiến hành
CNH-HĐH để đưa Việt Nam từ một nước công nghiệp nghèo nàn lạc hậu trở
thành một nước công nghiệp hiện đại. Để tiến hành sứ mệnh lịch sử to lớn này,
giáo dục một thế hệ học sinh có kỹ thuật cơ bản về thực hành là vấn đề then chốt.
Lực lượng giáo viên dạy thực hành thí nghiệm là động lực phát triển hướng
nghiệp dạy nghề cho học sinh, để có được điều này, đào tạo giáo viên phải đi
trước một bước. Bởi vậy, bồi dưỡng và đào tạo mới một đội ngũ đông đảo giáo
viên dạy thực hành thí nghiệm có chất lượng cao đang là một trong những nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu của GD - ĐT trong thời gian tới.
Giáo viên dạy thực hành thí nghiệm có những đặc trưng khác biệt so với

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm trực tiếp tác động tích cực đến chất
lượng dạy và học.
Nghị quyết 88/2014/QH13, ngày 28/11/2014 của Quốc Hội khóa XIII đã
nêu “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển
biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp
dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục
nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục pháttriển toàn diện cả
về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm
năng của mỗi học sinh.” 1
2. Cơ sở thực tiễn:
Qua thực tế công tác chỉ đạo việc sử dụng đồ dùng dạy học toàn ngành tôi
thấy việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng thiết bị dạy học
bước đầu đã có sự thành công nhưng còn nhiều bất cập, còn nhiều giáo viên
chậm đổi mới, ít sử dụng thiết bị dạy học. Nó đòi hỏi người cán bộ quản lý và
giáo viên phải biết tìm tòi, học hỏi, cập nhật cả cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực
tiễn, chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới
GD&ĐT của Đảng và Nhà nước đã đề ra. Đông Sơn là một huyện nhỏ giáp
thành phố Thanh Hóa, sau khi chuyển 5 xã (thị trấn); Đông Vinh, Đông Lĩnh,
Đông Hưng, Đông Tân và thị trấn Nhồi về TP Thanh Hóa, Đông Sơn từ huyện
70% kinh tế là công nghiệp thì nay trở thành huyện phát triển kinh tế chủ yếu
dựa vào nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng tuy được đầu tư cho giáo dục nhưng còn
hạn chế, chất lượng giáo dục trong nhiều năm gần đây còn chênh lệch giữa các
2


xã trong huyện. Đối với đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên không đồng bộ
còn dạy trái ban được đào tạo, phần lớn giáo viên trẻ ở Thành Phố về công tác ở
huyện nên chưa thực sự yên tâm công tác, nên ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả sử dụng thiết bị dạy học.
Tuy tỷ lệ trường chuẩn cao 13/15 trường (86,7%) nhưng việc đầu tư TBDH

cao chất lượng giáo dục huyện Đông Sơn”.
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
1. Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Các trường TH&THCS và THCS ở huyện Đông Sơn.
Đối tượng nghiên cứu: Thiết bị dạy học thực tế ở các trường TH&THCS và
THCS.
Thời gian nghiên cứu: Từ 02/2016 đến 3/2017.
3


2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao chất lượng dạy học qua việc chỉ đạo sử dụng có hiệu quả thiết bị
dạy học.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, các văn bản pháp qui về thiết bị.
- Phương pháp khảo sát, điều tra biểu mẫu, số liệu.
B - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU:
1. Một số vấn đề lý luận về thiết bị dạy học
- Thiết bị dạy học là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết để giáo viên
và học sinh tiến hành và tổ chức hợp lý có hiệu quả chương trình giáo dục nhằm
đạt được mục tiêu giáo dục. Nâng cao chất lượng dạy và học là mục đích cuối
cùng
- Thiết bị dạy học có tính phong phú, đa dạng, phức tạp cả về loại hình, cấu
trúc, đòi hỏi cao về điều kiện bảo quản và sử dụng. Thiết bị dạy học là một bộ
phận cấu thành về phương diện tổ chức của giáo dục. Sự phát triển giáo dục,
chất lượng giáo dục có thể đánh giá thông qua việc sử dụng chúng có hiệu quả
trong quá trình học tập giảng dạy như thế nào.

2.1 Khái niệm thiết bị dạy học (TBDH)
Thiết bị dạy học là một bộ phận của cơ sở vật chất trường học, bao gồm
những đối tượng vật chất được thiết kế sư phạm mà giáo viên sử dung để điều
khiển hoạt động nhận thức của học sinh; đồng thời là nguồn tri thức là phương
tiện giúp học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng đảm bảo cho việc thực
hiện mục tiêu dạy học. Nó được thể hiện theo sơ đồ sau:
CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG
HỌC

HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRƯỜNG HỌC

TRƯỜNG SỞ

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HỌC

TRANG BỊ

THIẾT BỊ

THIẾT BỊ

CHUNG

DÙNG CHUNG

DẠY HỌC

2.2. Vị trí vai trò của TBDH
- Nâng cao tính trực quan của quá trình dạy học.
- Hướng dẫn hoạt động nhận thức của học sinh.

THIẾT BỊ DẠY HỌC

SÁCH VÀ TÀI LIỆU
CHO GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH

Phương tiện nghe
nhìn

Vật liệu
nghe nhìn

Máy móc
nghe nhìn

CÁC PHƯƠNG TIỆN
THỰC HÀNH,
THÍ NGHIỆM

CÁC PHƯƠNG TIỆN
VÀ TÀI LIỆU
TRỰC QUAN

Các phương tiện
trực quan khác

Máy
móc

Dụng

thiết bị dạy học cho cán bộ quản lý và giáo viên. Tăng cường công tác tổ chức,
kiểm tra việc xây dựng, bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học.
- Có quy định về việc đưa trang thiết bị vào sử dụng trong các giờ học. Xây
dựng nề nếp dạy và học theo hướng kết hợp học thông qua thực nghiệm.
6.2. Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học.
Yêu cầu giáo viên lên lớp phải sử dụng TBDH trong các giờ giảng có yêu
cầu có TBDH
6.3. Quản lý về mặt hành chính TBDH chặt chẽ, hợp lý và khoa học.
Thiết bị dạy học một mặt là phương tiện, là đối tượng của giảng dạy và học
tập, mặt khác đó là những đối tượng vật chất cụ thể cho nên có thể tốt, xấu, hư
hỏng, mất mát hoặc giảm chất lượng. Do vậy việc bảo quản chặt chẽ, hợp lý và
khoa học là rất cần thiết.
Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá hiện trạng CSVC và TBDH; đề xuất Hiệu
trưởng các nhà trường sửa chữa, mua mới bổ sung CSVC và TBDH ngay từ đầu
năm học (tháng 8 hàng năm)
6.4. Coi trọng việc tự làm đồ dùng dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học tự
làm và giáo viên bộ môn tham gia xây dựng, quản lý, sử dụng thiết bị dạy học.
Hàng năm Phòng GD&ĐT tổ chức cuộc thi KHKT, làm đồ dùng dạy học
tự làm, đẩy mạnh phòng trào tự làm đồ dùng dạy học ở các nhà trường
II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
TẠI HUYỆN ĐÔNG SƠN
1. Thực trạng về công tác quản lý TBDH trên địa bàn huyện Đông Sơn:
Hàng năm Phòng GD&ĐT đã có công văn chỉ đạo mỗi trường thành lập
một Ban chỉ đạo quản lý, sử dụng TBDH do Hiệu trưởng nhà trường làm trưởng
ban. Tuy nhiên phần lớn Ban giám hiệu các nhà trường chưa chú ý TBDH để tại
các phòng học giáo viên có sử dụng hay không, TBDH để ở kho tuy có sổ theo
dõi mượn, trả nhưng ban giám hiệu cũng chưa thống kê xem giáo viên nào
thường xuyên mượn và sử dụng TBDH, giáo viên nào ít mượn hoặc không
mượn cá biệt vẫn có giáo viên chỉ ghi đối phó mà thật sự không sử dụng.
Hiệu trưởng các nhà trường chưa đưa việc sử dụng TBDH thành tiêu chí

gian sử dụng đã lâu.
- Đặc biệt nhiều hóa chất đã hết hạn sử dụng, liên hệ mua với số lượng ít
cho các nhà trường gặp nhiều khó khăn.
- Việc mua lẻ TBDH là không thể vì không có bán trên thị trường Thanh Hóa.
* Nguyên nhân chủ quan:
Do CSVC của các nhà trường còn quá nghèo nàn nhiều trường không có
phòng đựng TBDH theo từng môn, mà cả một trường chỉ có một kho để đựng
TBDH, kinh phí để bảo quản, bảo trì TBDH hàng năm còn hạn chế. 100% Cán
bộ làm công tác TBGD không có nghiệp vụ (kiêm nhiệm), ít đầu tư đến công
việc nên rất hạn chế trong công tác. Một nguyên nhân quan trọng và chủ yếu đó
là sự nhận thức chưa đúng của giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lý; họ chưa
nhận thức được vị trí, vai trò, tầm quan trọng của TBDH trong quá trình dạy học
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Nếp nghĩ và thói quen dạy chay, ngại đổi
mới đã ăn sâu trong họ nên họ rất ngại sử dụng TBDH khi lên lớp. Giáo viên đã
kém nhiệt tình sử dụng TBDH, kỹ năng sử dụng kém lại ít có cơ hội được tập
huấn. Hiệu trưởng các nhà trường lại chưa có biện pháp quản lý, chỉ đạo hữu
hiệu, chưa có quy định cụ thể về việc sử dụng TBDH, còn buông lỏng công tác
kiểm tra, đánh giá. TBDH tự làm có nhưng sơ sài, đơn điệu, chất lượng chưa
8


cao. Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan trên nên hiệu quả sử dụng
TBDH chưa cao.
Khi thiết bị được cấp trên đưa về là chuyển vào phòng không sắp xếp theo
thứ tự, không chia theo môn. Khi giáo viên sử dụng là phải tìm rất tốn thời gian,
có khi tìm cả ngày mới thấy thiết bị mình cần. Các thiết bị dạy học không được
bảo quản tốt, đúng quy trình dẫn tới tình trạng bị hỏng, giảm chất lượng. Điều
đó đã khiến cho nhiều giáo viên chỉ ghi đăng kí sử dụng thiết bị dạy học trong sổ
mà không sử dụng khi giảng dạy. Việc quản lý, sử dụng thiết bị dạy học của cán
bộ quản lý gặp rất nhiều khó khăn vì chỉ được làm trên lý thuyết. Các tổ trưởng

cho học sinh những tri giác, ý niệm và tư duy trừu tượng. Từ thí nghiệm khoa

9


học người ta đã tổng kết mức độ tiếp cận kiến thức của học sinh trong quá trình
dạy học, qua con đường cảm giác với sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học như sau:
+ Tỉ lệ kiến thức thu nhận được qua các giác quan theo tỉ lệ: 1% qua nếm, 1.5%
qua sờ; 3.5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn.
+ Tỉ lệ kiến thức nhớ được khi học: 20% qua những gì nghe được; 30% qua
những gì mà ta nhìn được; 50% qua những gì nghe và nhìn được; 80% qua
những gì mà ta nói được; 90% qua những gì nói và làm được.
- Người ta cũng tổng kết: tôi nghe - tôi quên; tôi nhìn - tôi nhớ; tôi làm - tôi
hiểu. Điều này càng nhấn mạnh và cụ thể hóa hơn tầm quan trọng của việc sử
dụng thiết bị dạy học để naang cao chất lượng giáo dục.
1.2. Cơ sở thực tiễn:
Đảng ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Ngay từ Đại hội IX
Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục “Tạo sự chuyển biến cơ bản toàn
diện trong phát triển giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa;
tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung và phương
pháp dạy học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”. 6 
Qua thực tiễn công tác tôi thấy rằng ngoại trừ các trường chuẩn quốc gia
thì vấn đề quản lý sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học ở các trường còn lại là
vấn đề nan giải. Đặc biệt là với những trường lớn thì vấn đề này càng nan giải
hơn vì số lượng giáo viên đông, số thiết bị dạy học nhiều gấp hai, ba lần so với
các trường có quy mô nhỏ. Từ đó đã đề ra các biện pháp quản lý sử dụng thiết bị
dạy học một cách thiết thực để đạt hiệu quả cao nhất.
2. Các biện pháp
2.1.Tăng cường đầu tư trang bị TBDH:
Bản thân tôi phụ trách sẻ tích cực tham mưu lãnh đạo Phòng GD&ĐT trình

Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện về kế hoạch đã xây dựng,
ngay từ đầu năm học để mua sắm TBDH không bị lãng phí, trường thừa, trường
thiếu, môn thừa, môm thiếu, chất lượng thiết bị không đảm bảo
- Mua sắm TBDH:
Hiệu trưởng các nhà trường lập tờ trình cần mua sắm xếp theo thứ tự ưu
tiên: Rất cần thiết, cần thiết, chưa cần thiết. Sau đó tham khảo giá cả thị trường,
tìm hiểu nguồn cung cấp, dự toán kinh phí cần thiết cho từng đợt mua sắm, xem
xét nguồn kinh phí của nhà trường có thể đầu tư là bao nhiêu, cần hỗ trợ là bao
nhiêu, cần huy động sức dân là bao nhiêu. Hiệu trưởng lập tờ trình, trình uỷ ban
nhân dân xã về kế hoạch mua sắm TBDH, xin trợ cấp kinh phí, và đề nghị được
phép huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh (ngoài kinh phí cấp trên cấp).
Khi đã có sự đồng ý của chính quyền địa phương, hiệu trưởng tổ chức họp ban
đại diện cha mẹ học sinh thông qua kế hoạch để có được sự đồng thuận của cha
mẹ học sinh, phát huy truyền thống sẵn có lập quỹ tự nguyện để trang bị TBDH,
kêu gọi cha mẹ học sinh, các đoàn thể, các cơ quan, các tổ chức và cá nhân trong
địa bàn đóng góp xây dựng. Việc mua TBDH phải hết sức khách quan, công khai.
- Tự làm và sưu tầm TBDH:
Với điều kiện hiện tại của địa phương thì trang bị TBDH bằng con đường
mua sắm không thể ngay một lúc có thể đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy và học
tập của giáo vên, học sinh của các nhà trường. Do đó, Phòng G&ĐT đã phát
động toàn nghành tự làm TBDH và tổ chức thi cấp huyện hằng năm vào tháng
11 cùng với cuộc thi KHKT cấp huyện, tháng 6 hàng năm Phòng GD&ĐT đã có
Công văn triển khai.
2.4. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của
TBDH trong việc đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học:
* Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý:
- Nội dung nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý: Vai trò chỉ đạo của
người quản lý rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định, một khi người cán bộ
quản lý có nhận thức đúng, có tâm huyết và quyết tâm cao thì giáo viên và học
sinh sẽ hưởng ứng và quyết tâm thực hiện. Hiện nay, về lý luận cũng như thực

về công tác TBDH người cán bộ quản lý cần:
+ Tham gia các đợt tập huấn chuyên đề, hội thảo, báo cáo khoa học hay các
lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tập trung, các lớp bồi dưỡng về quản lý
hiệu quả TBDH.
+ Trao đổi kinh nghiệm giữa các trường trong huyện, ngoài huyện qua
mạng Internet, trên trường học kết nối.
* Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên:
- Nội dung nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên:
Nhận thức là cơ sở của hành động, nhận thức đúng thì hành động mới đem
lại hiệu quả cao. Như vậy, biện pháp “Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên
về tầm quan trọng của TBDH trong việc đổi mới phương pháp” là biện pháp có
vị trí quan trọng, quyết định hướng đi và hiệu quả của của việc nâng cao chất
lượng giáo dục qua việc chỉ đạo giáo viên sử dụng có hiệu quả TBDH. Chính vì
vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH thì việc đầu tiên là phải nâng cao
nhận thức cho đội ngũ giáo viên về công tác này trong các nhà trường. Về lý
luận và thực tiễn đã cho thấy: Giáo viên mãi mãi là người làm chủ TBDH, là
người trực tiếp tổ chức cho học sinh sử dụng có hiệu quả TBDH. Muốn vậy
ngoài lòng yêu nghề, giáo viên cần phải hiểu rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng
12


của TBDH đối với việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục. Bản thân TBDH đã chứa đựng những thông tin cần thiết của nội
dung bài học, nó chứa đựng trình độ khoa học kỹ thuật, chứa đựng những yếu tố
lịch sử, nó là một thành tố không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng
dạy học. Đặc biệt với học sinh THCS thì TBDH vì đặc điểm tư duy của học sinh
ở lứa tuổi này chủ yếu là tư duy trực quan hình ảnh, nhận thức qua trực quan.
Giáo viên cần nhận thức rõ, phải xác định được nếu không có TBDH thì không
thể chuyển tải được kiến thức mới với những môn khoa học thực nghiệm, nhất
là những trường dạy học theo mô hình trường học mới như THCS Đông Hoàng.

Hàng năm ngay từ đầu tháng Phòng GD&ĐT mở các lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ sử dụng TBDH cho giáo viên:
13


+ Do toàn huyện chưa có biên chế giáo viên phụ trách thiết bị và cán bộ
kiêm nhiệm lại thay đổi theo từng năm nên trong năm học vừa qua Phòng chỉ tổ
chức tập huấn cho cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên phụ trách
thiết bị và từ đó nhà trường triển khai đại trà cho giáo viên toàn trường.
+ Trong các lần sinh hoạt chuyên môn cụm đã đưa nội dung trao đổi
nghiệp vụ sử dụng TBDH, có tiết làm mẫu, thao giảng với từng môn học, từng
tiết học (sử dụng TBDH vào lúc nào, bố trí trình bày sao cho hợp lý, mức độ và
cường độ sử dụng ra sao), từ đó đúc rút thành nghiệm. Yêu cầu quản lý các nhà
trường xây dựng những bộ tài liệu để hỗ trợ giải quyết các câu hỏi về chuyên
môn, kỹ thuật, bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ cho giáo viên. Gới thiệu các đơn vị,
các cá nhân làm tốt để cùng thăm quan học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với nhau.
* Bồi dưỡng sử dụng TBDH thường xuyên trong quá trình dạy học:
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH nhằm nâng choa chất lượng giáo
dục, khi giáo viên đã nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của TBDH trong
quá trình dạy học, đã có kỹ năng nghiệp vụ sử dụng TBDH thì việc làm tiếp theo
hết sức cần thiết đó là làm sao để nâng cao tần suất sử dụng các TBDH, TBDH
phải được sử dụng thường xuyên và có hiệu quả, như vậy việc đầu tư trang bị
mới không lãng phí vô ích.
- Biện pháp hành chính:
Phòng GD&ĐT yêu cầu các nhà trường yêu cầu giáo viên nghiêm chỉnh
chấp hành các quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy chế quản lý
tài sản, tài chính của Nhà nước. Yêu cầu Hiệu trưởng các nhà trường xử lý
nghiêm những giáo viên vi phạm. Phòng GD&ĐT kiểm tra theo chuyên đề,
kiểm tra đột xuất và cương quyết sử lý nghiêm các tập thể, cá nhân vi phạm.
Việc sử dụng có hiệu quả TBDH được xét thành tiêu chí đánh giá thi đua của

bộ phụ trách thiết bị, phải có đủ một số tư chất sau đây:
+ Hiểu được kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý nghiệp vụ công tác
TBDH.
+ Hiểu rõ tầm quan trọng của công việc chuẩn bị TBDH phục vụ cho việc
dạy của thầy và học của trò. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang
thực hiện đổi mới nội dung chương trình và đổi mới phương pháp dạy học,
người cán bộ phụ trách TBDH phải nắm chắc kiến thức chuyên môn, phương
pháp dạy học có sử dụng TBDH.
+ Có tinh thần, thái độ, trách nhiệm cao với công việc, bền bỉ, tỉ mỉ và cần
cù làm việc, xây dựng tác phong làm việc khoa học. Có tinh thần đoàn kết thân
ái, giữ đúng nguyên tắc xuất nhập các TBDH với thái độ ôn hòa, giúp giáo viên
hoàn thành chất lượng các bài lên lớp. Sau khi lựa chọn được cán bộ phụ trách
thiết bị, hiệu trưởng cần hướng dẫn họ lập các loại sổ sách và sắp đặt TBDH
trong phòng cho khoa học, tiện lợi cho người dùng.
2.8. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá việc sử dụng hiệu quả
TBDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục:
Công tác kiểm tra gồm điều tra, xem xét, đánh giá quá trình quản lý và sử
dụng TBDH có hiệu quả, có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch chuẩn mực, quy
chế đã đề ra hay không; chỉ ra những lệch lạc, từ đó có thể xác định lại phương
hướng, mục tiêu, điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng và sử
dụng TBDH có hiệu quả. Kiểm tra để tạo lập mối liên hệ thông tin ngược trong
quản lý và sử dụng TBDH. Việc sử dụng TBDH trong quá trình dạy học phức
tạp, đa dạng, phong phú song không được phép sai lầm. Do đó cần thường
xuyên kiểm tra để phát hiện, phòng ngừa, đánh giá chính xác nhằm động viên,
nhắc nhở, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với mục tiêu đề ra.
Phòng GD&ĐT qua các đợt kiểm tra chuyên môn, kiểm tra đột xuất để
nắm bắt được tình trạng sử dụng TBDH của giáo viên và công tác quản lý của
Hiệu trưởng.
Kiểm tra công việc của cán bộ phụ trách thiết bị thông qua việc kiểm tra sự
sắp xếp phòng thiết bị, thông qua hệ thống sổ sách hay qua trao đổi với giáo

2015 - 2016
2016 - 2017

Xếp loại hạnh kiểm
Khá
Trung bình
18.49
2.55
14.08
1.09
14.28
1.07

Yếu
0.07
0.03
0.03

Biểu đồ tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS

90
80
70
60
50
40
30
20
10
0

38.04
45.30
36.90
48.90
32.69

Yếu
3.46
2.30
2.51

Kém
0
0
0
16


Biểu đồ tỉ lệ xếp loại học lực học sinh THCS

60
50

Giỏi
40

Tỉ lệ %

Khá


Xếp thức của tỉnh

218
217
225

42
40
45

9
15
8

Biểu đồ thể hiện học sinh giỏi các môn văn hóa các cấp

200
Huyện

Tỉ lệ%

150

Tỉnh

100

Xếp thức của tỉnh

50

hoàn thiện, từ đó có thể góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong trường học.
2. NHỮNG ĐỀ XUẤT:
2.1 Đối với Sở GD&ĐT:
Hàng năm Sở GD&ĐT cần mở các lớp bồi dưỡng chuyên sâu về công tác
quản lý sử dụng thiết bị dạy học để đội ngũ cán bộ quản lý các trường được học
hỏi, trao đổi kinh nghiệm.
2.2. Đối với các đơn vị trường học:
Cần làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, liên kết được các lực lượng giáo
dục ở địa phương hỗ trợ nhà trường xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy
học để phục vụ việc dạy và học ở trường.
Thanh Hóa, ngày 05 tháng 03 năm 2017
Tôi xin cam đoan SKKN là của tôi, tôi không sao chép của ai khác.
TRƯỞNG PHÒNG
Người viết
(Tác giả ký và ghi rõ họ tên)

Chu Quang Phúc

Nguyễn Văn Tuấn

18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
TT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1


/KH-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của UBND huyện Đông Sơn về
phát triển GD&ĐT giai đoạn 2016 - 2020 )
Luật giáo dục Số 44/2009/QH12 (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 năm
2009). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội .

19


DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ
CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Họ và tên tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Chức vụ và đơn vị công tác: Viên Chức, Phòng GD&ĐT huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa

TT

1

2

3

4

Tên đề tài SKKN


đánh giá
xếp loại

Phòng GDĐT huyện
Đông Sơn

A

2014 - 2015

Sở GD- ĐT
Thanh Hóa

B

2014 - 2015

Phòng GDĐT huyện
Đông Sơn

A

2015 - 2016

Phòng GDĐT huyện
Đông Sơn

A

2016 - 2017


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status