Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9 ở Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn” - Pdf 27

Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9
ở Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn”
I ) TÊN ĐỀ TÀI:
“SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ THIẾT BỊ DẠY HỌC PHẦN QUANG HỌC LỚP 9
Ở TRƯỜNG PTDTBT – THCS QUẢNG SƠN”
II ) ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tầm quan trọng của vấn đề;
Như chúng ta biết thế giới đã bước sang thế kỷ 21 cùng với sự phát triển sâu rộng
của khoa học kĩ thuật và công nghệ. Trước bối cảnh thế giới đang tiến gần đến một nền
kinh tế trong phạm vi toàn cầu, sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin. Việt Nam
cũng trên đà phát triển và xem giáo dục là công cụ mạnh nhất để theo kịp với các nước
phát triển trên thế giới.
Trong những năm gần đây, nghị quyết của Đại hội Đảng và nhiều văn kiện khác của
nhà nước, của Bộ Giáo dục- Đào tạo đều nhấn manh việc đổi mới phương pháp là một
nhiệm vụ quan trọng của tất cả các cấp học và bậc học ở nước ta, nhằm đào tạo những
con người tích cực, tự giác, năng động sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đề, vận dụng
kiến thức vào cuộc sống. Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của ban chấp hành trung ương
khóa VIII về những giải pháp chủ yếu trong giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “ Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng những phương
pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và
thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh , ”.
2. Tóm tắt những thực trạng liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu:
Năm học 2012 – 2013 là năm học tiếp tục thực hiện chủ trương của ngành Giáo
dục Đào tạo là: Phải thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy từ phương pháp dạy học
cũ, thụ động sang phương pháp giảng dạy tích cực – chủ động, sáng tạo theo hướng
“Phát huy trí lực của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm”. Cũng như hết thẩy các thầy
cô giáo khác và nhóm giáo viên dạy Vật lý trường PTDTBT-THCS Quảng Sơn, tôi cũng
Người thực hiện: Phạm Văn Trang – Giáo viên Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn
1
Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9

Vật lý là một trong những môn học có ưu thế trong việc phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của học sinh, trong đó sách giáo khoa là một trong những phương tiện thể
hiện phương pháp dạy học tích cực. Trong chương trình vật lý 6,7,8 học sinh đã nhiều
lần tập đưa ra “Dự đoán” và được giáo viên hướng dẫn làm thí nghiệm để kiểm tra tính
đúng đắn của dự đoán. Đến lớp 9 phương pháp nghiên cứu đó cần được phát triển và
nâng cao hơn cần hướng dẫn học sinh thường xuyên đưa ra nhiều dự đoán khác nhau về
cùng một hiện tượng và tự lực đề xuất các phương án làm thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán. Đặc biệt trong chương trình vật lý 9 có sử dụng nhiều đến phương pháp thực
nghiệm, tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm và từ thí nghiệm rút ra
kiến thức của bài học. Bên cạnh việc áp dụng phương pháp thực nghiệm cần phải sử
dụng phương pháp suy luận lôgic mới có thể rút ra kết luận khoa học. Chẳng hạn như
căn cứ vào quan sát thí nghiệm, rút ra được các dạng giống nhau cho nhiều trường hợp,
dạng đặc biệt của một trường hợp , xác định mối quan hệ định lượng giữa các hiện
tượng, xử lí sự chênh lệch giữa các số liệu áp dụng luận 3 đoạn để suy ra hệ quả
IV ) CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trước đây trong khi giảng dạy các môn học giáo viên chỉ chú trọng đến khối lượng
kiến thức cần truyền đạt mà coi nhẹ phương pháp học tập và nghiên cứu mang tính đặc
thù của từng môn . Vật lý là môn khoa học thực nghiệm thế nhưng tình trạng phổ biến
hiện nay vẫn là :
- Hầu hết các bài dạy chưa có đủ dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho học sinh .
- Kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh còn hạn chế .
- Dụng cụ thí nghiệm còn thiếu hoặc không đồng bộ, chất lượng kém .
- Trường chưa có cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm được đào tạo có chuyên
môn.
Về cơ bản việc sử dụng thí nghiệm Vật lí ở trường trung học cơ sở vẫn còn hạn
chế , chưa phát huy hết được tính độc lập sáng tạo của học sinh . Trong khi đó lượng
Người thực hiện: Phạm Văn Trang – Giáo viên Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn
3
Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9
ở Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn”

nghiệm để đạt hiệu quả trong bài học:
Ví dụ:
Khi nghiên cứu về thấu kính
1.Chuẩn bị thí nghiệm
Nói chung thí nghiệm phải kích thích được hứng thú óc sáng tạo của học sinh.
Muốn đạt được điều đó giáo viên phải tìm hiểu thật kỹ nội dung bài dạy, các thí nghiệm
sẽ làm.
+ HS phải nhận dạng được TK và trả lời được câu hỏi: Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu
kính có đặc điểm gì? Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt(Tia tới quang tâm,
tia song song với trục chính và tia có phương qua tiêu điểm) qua TKHT. Vận dụng kiến
thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tế và giải bài tập đơn giản về TK.
+ Giáo viên cần tìm hiểu trước:
- Thế nào là thấu kính mỏng: Nó là khối trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong, thường là
hai mặt cầu, một trong hai mặt có thể là mặt phẳng, khoảng cách hai đỉnh hai chỏm cầu
rất nhỏ so với bán kính của hai mặt cầu.
- Quy luật về đường truyền của tia sáng qua thấu kính và sự tạo ảnh của một vật bởi thấu
kính càng đúng, dễ quan sát khi ta chọn thấu kính có bề dày phần giữa càng mỏng.
- Cần biết chương trình Quang học lớp 9 không yêu cầu xét đến trục phụ và tiêu điểm
phụ. Trong các bài, khi nói đến tiêu điểm của thấu kính cần hiểu đó là tiêu điểm chính.
HS chỉ cần biết mỗi thấu kính có hai tiêu điểm nằm trên trục chính về hai phía thấu kính,
cách đều quang tâm O. Chính vì thế, nên không vẽ được đường truyền của các tia sáng
bất kì qua thấu kính mà chỉ yêu cầu vẽ được đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua
thấu kính:(Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm. Tia tới quang tâm
Người thực hiện: Phạm Văn Trang – Giáo viên Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn
5
Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9
ở Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn”
tiếp tục truyền thẳng không đổi hướng. Tia tới qua tiêu điểm cho tia ló song song với
trục chính. Khi dựng ảnh chỉ dùng hai trong ba tia đặc biệt này.
+ Từ đó giáo viên hình thành được phương pháp giảng, sử dụng thiết bị để làm thí

Giáo viên hướng cho học sinh quan sát các sự kiện, hiện tượng, thí nghiệm, tìm
được những thông tin cần thiết từ thực tế, sách giáo khoa, báo
Lập kế hoạch khám phá thiết kế thí nghiệm, lựa chọn dụng cụ thiết bị thí nghiệm, chỉ ra
đại lượng cần đo, những điều cần xác định trong thí nghiệm, chỉ ra những yếu tố cần giữ
nguyên, không thay đổi khi làm thí nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm: Bố trí lắp đặt dụng cụ thiết bị thí nghiệm; thực hiện thí nghiệm
theo hướng dẫn, thay đổi phương án thí nghiệm nếu kết quả không phù hợp với vấn đề
đặt ra
Ghi kết quả khám phá. Đọc số chỉ của các dụng cụ thí nghiệm ở mức độ cẩn thận
và chính xác cần thiết, lập bảng kết quả, biểu diễn kết quả bằng đồ thị , sơ đồ
*Bước 2: Xử lí thông tin
Ví dụ như : lập bảng, biểu, vẽ đồ thị theo những cách khác nhau, từ đó phân tích
dữ liệu, kết quả thí nghiệm và nêu ý nghĩa của chúng. Tìm quy luật từ kết quả thí
nghiệm từ biểu bảng đồ thị. Phân loại dấu hiệu giống nhau, khác nhau, nhận biết những
dấu hiệu bản chất của những nhóm đối tượng đã quan sát , so sánh, phân tích, tổng
hợp dữ liệu và rút ra kết luận
*Bước 3:Thông báo kết quả làm việc
Mô tả lại những thí nghiệm đã làm, trình bày, giải thích những việc đã làm bằng lời,
bằng hình vẽ hoặc bằng đồ thị nêu kết luận đã tìm thấy được.
*Bước 4: Vận dụng ghi nhớ kiến thức
Người thực hiện: Phạm Văn Trang – Giáo viên Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn
7
Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9
ở Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn”
Vận dụng giải các bài tập( định tính, định lượng, thực nghiệm) làm đồ chơi, dụng cụ học
tập , học thuộc lòng những nội dung cần thiết, quan trọng.
Trong mỗi tiết dạy có thí nghiệm, giáo viên có thể phát huy tính tích cực học tập của học
sinh ở những mức độ khác nhau(có thể giáo viên thực hiện, có thể giáo viên điều khiển
học sinh thực hiện một vài phần, có thể để học sinh tự thực hiện hoàn toàn )
Ví dụ: ở bài “ Ảnh của một vật tạo bởi TKHT”

hướng dẫn HS quay thấu kính về của sổ
lớp để hứng ảnh của cửa sổ lớp lên màn
chắn.
Cho các nhóm thảo luận trước khi ghi các
nhận xét đặc điểm của ảnh vào bảng 1.
* Hướng dẫn HS làm TN để trả lời C3, có
thể yêu cầu học sinh trả lời thêm câu hỏi
của GV: Làm thế nào để quan sát được ảnh
của vật trong trường hợp này?
Người thực hiện: Phạm Văn Trang – Giáo viên Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn
11
Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9
ở Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn”
Ghi các nhận xét về đặc điểm của ảnh
vào dòng 4 của bảng 1 SGK
* Cho các nhóm thảo luận trước khi ghi
các nhận xét về đặc điểm của ảnh vào bảng
1
* Lời bình:
+ Nhận thức:
Đối với phần quang học 9-là khoa học thực nghiệm, có thể nói: “ Trăm nghe
không bằng một thấy; trăm thấy không bằng một làm”. Nếu không có sự trải nghiệm
trong thực tế(làm thí nghiệm khảo sát) thì lĩnh hội tri thức không thể sâu sắc và bền chặt
được. Hơn nữa sự hiểu biết vật lí quang học không thể đạt được đơn thuần bằng suy diễn
logic. Chỉ có những quan sát và thực nghiệm HS mới kiểm tra được sự đúng đắn của
một nhận định. Hướng tới việc tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua
hoạt động thực nghiệm và cao hơn nữa, cho HS tập giải quyết một số vấn đề vật lí trong
thực tế.
+Trao đổi ở tổ nhóm:
Ngoài sự nỗ lực của bản thân mỗi giáo viên cần tích cực học hỏi, trao đổi dự giờ

III. Ph ơng pháp : - Quan sát, thực nghiệm, hợp tác nhóm nhỏ, qui nạp và rút kết luận.
IV. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (5phút)
a) Đối tợng: 9A:
9B:
b) Nội dung: GVNêu câu hỏi :
- Hãy nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi tr-
ờng trong suốt rắn lỏng khác nhau?và ngợc lại?.
Đáp án: - Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (4đ)
- Góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm) (3đ)
- Khi góc tới bằng 0
0
thì góc khúc xạ cũng bằng 0
0
, tia sáng không bị gãy
khúc khi truyền qua 2 môi trờng (3đ)
3.Bài mới:
A) ĐVĐ: GV đọc phần ĐVĐ nh đầu bài học(1phút)
B) Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của hs Hoạt động của GV Ghi bảng
*Hoạt động 1(10phút):
Nhận biết đặc điểm của
thấu kính hội tụ.
Từng HS đọc thí nghiệm
và C1, nghe GV trình bày
dụng cụ TN, các bớc tiến
hành TN.
Yêu cầu 1 học sinh đọc
TN và C1 để tìm hiểu cách

Hoàn thành câu hỏi C
3
.
C
3
: Thấu kính làm bằng vật
liệu trong suốt. Phần rìa của
TKHT mỏng hơn phần giữa.
*Hoạt động 4(13phút):
Tìm hiểu các khái niệm
trục chính, quang tâm,
tiêu điểm, tiêu cự của
TKHT.
ngang; Ta chiếu 1 chùm tia
tới (3tia) có phơng vuông
góc với mặt TKHT; Các em
hãy quan sát chùm tia khúc
xạ ra khỏi TK có đặc điểm
gì?( tức là trả lời C1)
Yêu cầu HS theo dõi GV
làm TN
Gọi đại diện 1 HS nêu kết
quả TN, hoàn thành câu C
1
.
GV vẽ hình sau lên bảng
động, đặt tên các tia và hỏi
C2: Hãy chỉ ra tia tới, tia ló
trong hình?
+ SI: Tia tới.

- Hình dạng: phần rìa
mỏng hơn phần giữa.
- Kí hiệu TKHT:
II.Trục chính, quang tâm,
tiêu điểm, tiêu cự của TKHT.
1. Trục chính.( )
- Các tia sáng tới vuông góc
với mặt thấu kính hội tụ có
một tia truyền thẳng không
Ngi thc hin: Phm Vn Trang Giỏo viờn Trng PTDTBT THCS Qung Sn
14

I
S
0
K
Sỏng kin kinh nghim: S dng cú hiu qu thit b dy hc phn Quang hc lp 9
Trng PTDTBT THCS Qung Sn
Đọc tài liệu SGK tìm hiểu
khái niệm trục chính.
- HS: quan sát lại TN hình
42.2, trả lời C
4
.
C
4
: Trong 3 tia sáng tới TK thì
tia ở giữa truyền thẳng, không
bị đổi hớng. Dùng thớc kiểm tra
thấy tia đó truyền thẳng.

lời câu hỏi GV.
GV Y/C quan sát lại TN
và cho biết trong 3 tia tới
TK, tia nào qua TK truyền
thẳng, không bị đổi hớng?
Có cách nào để kiểm tra
điều này?( Tức là đã trả lời
C4)
GV: Vẽ hình lên bảng, ghi
kí hiệu trục chính

, ghi
bảng khái niệm trục chính
GV: Chỉ trên hình vẽ, trục
chính của TKHT đi qua 1
điểm O trong TK mà mọi tia
sáng đi qua điểm này đều
truyền thẳng( các tia không
vuông góc vớiTK, GV có
thể làm TN và chỉ trên hình
vẽ)
+ Yêu cầu HS chỉ ra đợc quang
tâm trên hình vẽ.(O)
+ Nếu chiếu 1 tia ló bất kì qua
quang tâm thì tia ló sẽ nh thế
nào?
GV? C5:điểm hội tụ F
của chùm tia ló nằm trên đ-
ờng thẳng chứa tia tới nào?
(làm TN yêu cầu HS quan


F
/

0
Sỏng kin kinh nghim: S dng cú hiu qu thit b dy hc phn Quang hc lp 9
Trng PTDTBT THCS Qung Sn
- Tiêu điểm F là điểm hội tụ của
chùm tia tới // trục chính của
TK và nằm trên trục chính.
- Mỗi TK có 2 tiêu điểm nằm về
hai phía của thấu kính và cách
đều quang tâm.
- Khoảng cách từ quang tâm
đến mỗi tiêu điểm F gọi là tiêu
cự (f)

0F = 0F =f.
- Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia
ló // với trục chính của TK.
chùm tia ló có đặc điểm gì?
rồi làm TN
Yêu cầu HS hoàn thành
câu C
5
và C
6
.
+ Tiêu cự là gì? Kí hiệu tiêu cự
+ Nếu tia tới đi qua tiêu điểm

C
7
: Vẽ đờng đi của tia sáng
1,2,3.
C
8
: Thấu kính hội tụ là thấu
kính có phần rìa mỏng hơn
phần giữa. Nếu chùm sáng tới
song song với trục chính của
TK hội tụ thì chùm ló sẽ hội tụ
tại tiêu điểm của TK
Nêu câu hỏi, yêu cầu HS
chốt lại kiến thức của bài
học:
- Hãy nêu cách nhận dạng TK
hội tụ?
- Hãy cho biết đặc điểm đờng
truyền của 3 tia sáng đặc biệt
qua TKHT?
Gọi 1 HS lên bảng vẽ 3
tia ló của 3 tia sáng tới
(hình 42.6)
- Hãy vẽ tia ló của 3 tia tới(1),
(2),(3) ( Hình 42.6)
-Hãy vận dụng kiến thức bài
học để hoàn thành câu C
8
.
Bổ sung: Chính điểm hội

- Chuẩn bị bài 43(sgk/116).
V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 27/1/2013
Ngày giảng:
Tiết 46: Bài 43
ảnh của một vật tạo bởi
thấu kính hội tụ
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức:
- Nờu c cỏc c im v nh ca mt vt to bi thu kớnh hi t.
2. Kĩ năng:
- Dng c nh ca mt vt to bi thu kớnh hi t bng cỏch s dng cỏc tia c
bit.
3. Thái độ: Phát huy đợc sự say mê khoa học.
II. chuẩn bị: *Nhóm HS: +1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm.
+ 1 giá quang học.
+ 1 cây nến cao 5cm; 1 màn hứng ảnh; 1 bao diêm.
III. Ph ơng pháp : - Quan sát, thực nghiệm, hợp tác nhóm nhỏ, quy nạp và rút kết luận.
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. ổn định tổ chức: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ(5phút)
a) Đối tợng: 9A: 9B:
b) Nội dung: GV Nêu câu hỏi :HS
HS1. Nêu cách nhận biết TKHT ?
HS2. Kể tên và biểu diễn đờng truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua TKHT.

- Ghi đặc điểm của ảnh vào
dòng 1, 2, 3 của bảng 1.
- Thảo luận trả lời C
1
, C
2
.
C
1
: ảnh thật ngợc chiều với vật.
C
2
: Dịch vật vào gần thấu kính
hơn.
Hoạt động nhóm:
+Bố trí TN nh hình 43.2, đặt
vật trong khoảng tiêu cự.
+Thảo luận, hoàn thành C
3
+Ghi các nhận xét về đặc
điểm của ảnh vào dòng 4
của bảng 1.
C
3
: Vật đặt trong khoảng tiêu
cự, màn ở sát thấu kính, không
hứng đợc ảnh ở trên màn. Đặt
màn trên đờng truyền của chùm
tia ló, ta quan sát thấy ảnh cùng
chiều, lớn hơn vật. Đó là ảnh

3
. Nêu câu hỏi:
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự,
có thấy ảnh trên màn không?
- Làm thế nào để quan sát đợc
ảnh của vật trong trờng hợp
này?
Tổ chức lớp thảo luận để
rút ra đặc điểm của ảnh.
- Dựa vào kết quả quan sát qua
câu hỏi C
1
, C
2
, C
3
hãy điền kết
quả vào bảng 1 => nêu đặc
điểm của ảnh tạo bởi TKHT.
Hớng dẫn HS thực hiện C
4
*Gợi ý:
+Chùm tia tới xuất phát từ S
qua TK cho chùm ló đồng quy ở
S , S là gì của S?
+Cần sử dụng mấy tia sáng
xuất phát từ S để xác định S
I. Đặc điểm của ảnh của một
vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
1, Thí nghiệm ( hình

Dựng ảnh của vật sáng AB.
*Hớng dẫn HS vẽ ảnh của
vật AB.
- Dựng ảnh B của điểm B.
- Hạ B A vuông góc với trục
chính, A là ảnh của A và A B
là ảnh của AB
3. Vận dụng- Củng cố: (10 phút)
Trả lời câu hỏi của
GV, chốt lại kiến thức
của bài học.
*HS
1
nêu đặc điểm của
ảnh.
- Vật đặt ngoài khoảng
tiêu cự cho ta ảnh thật, ng-
ợc chiều với vật.
- Khi vật đặt rất xa thấu
kính thì ảnh thật có vị trí
cách thấu kính một
khoảng bằng tiêu cự.
- Vật đặt trong khoảng tiêu
cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật
và cùng chiều với vật.
*HS
2
nêu cách dựng ảnh
của vật AB.
Từng HS vận dụng

6
, C
7
.
- Xét hai cặp tam giác đồng
dạng của hình vẽ ở C
5
.
-Viết các hệ thực đồng dạng
để tính độ cao của ảnh và
khoảng cách từ ảnh đên
thấu kính.

Yêu cầu HS vận dụng
kiến thức vừa học hãy
cho biết:

- Hình ảnh dòng chữ thay
đổi nh thế nào khi từ từ dịch
chuyển thấu kính ra xa
tranh sách?
III. Vận dụng.
C
6
:
*Khi d = OA = 8cm

+ Xét

OB F ~

AB
24
3
=
==
'
''
'''
* Khi d = OA = 36cm
+Xét

ABF ~

OHF.
cm
FA
ABOF
OH 50
2
1
,
.
===
+Mà A B = OH = 0,5 cm
Ngi thc hin: Phm Vn Trang Giỏo viờn Trng PTDTBT THCS Qung Sn
19
O
F
S
S


A B F ~

OIF .
Mà OA = OF + F A = 18cm.
* Ghi nhớ: (SGK/115)
4. Hớng dẫn học tập ơ nhà, chuẩn bị bài sau:(3 phút)
- Học và làm bài tập bài
43(SBT). Đọc phần có thể
em cha biết (SGK/118)
- Chuẩn bị bài
44(sgk/119).
GVgiao bài cho HS.
V. Rút kinh nghiệm:
- T chc cho cỏc nhúm HS tin hnh TN quan sỏt nh ca mt vt to bi thu kớnh hi
t. Cỏc nhúm c trang b thu kớnh thớch hp nờn vic tin hnh thớ nghim l n
gin
- Phn ln ni dung bi hc c thc hin do tng cỏ nhõn HS lm vic. iu ny l
hp lớ d rốn luyn kh nng dng nh Ngày soạn: 29/1/2013
Ngày giảng:
9A:
9B:
Tiết 55 Bài 48
Mắt
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức:
- Nêu và chỉ ra trên hình vẽ( hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất của mắt

( Mỗi ý đúng cho 5đ)
Từng HS nhớ lại kiến thức cũ, trả lời
câu hỏi của GV:
Nhận xét câu trả lời của bạn.
3.Bài mới:
A) ĐVĐ: : Nh phần mở bài (sgk)/128.
HS: Nghe câu hỏi tình huống.
B) Tổ chức các hoạt động Dạy Học:
Vớ d * Hot ng 2: So sỏnh mt v mỏy nh xột v mt quang hc:
GV: Cho hin th cnh 3 mụ hỡnh mỏy nh xột v mt quang hc,
Hi: Xột v mt quang hc, mỏy nh gm nhng b phn no?
HS: Tr li
GV: Nhn chut hin th cnh 6(So sỏnh mt v mỏy nh)
Hi: Xột v mt quang hc, nờu nhng im ging nhau v cu to gia con mt v mỏy
nh. T s so sỏnh ny cú th rỳt ra kt lun gỡ v con mt?
Ngi thc hin: Phm Vn Trang Giỏo viờn Trng PTDTBT THCS Qung Sn
21
Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9
ở Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn”
HS: Quan sát trên màn hình, trả lời.
- Thể thủy tinh của mắt đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh
- Màng lưới của mắt đóng vai trò như phim trong máy ảnh
- Kết luận: Con mắt giống như một chiếc máy ảnh
V. Rót kinh nghiÖm:
- Đây là loại bài học hình thành tri thức mới. Tôi đã sử dụng thêm phần mềm dạy học
(Thí nghiệm mô phỏng) theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, giúp các em tự
khám phá tri thức mới chứ không phải để trình bày những điều minh họa của giáo viên
GV: Nêu vấn đề
HS: Suy nghĩ, đưa ra giả thuyết hoặc phán đoán.
GV: Làm TN kiểm chứng

kiểm
tra
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
9A 28 2 7,1 4 14,3 22 78,6 0 0 0 0
9B 32 1 3,1 2 6,25 29 90,7 0 0 0 0
Tổng 60 3 5 6 8,3 51 85,0 0 0 0 0
Qua bảng tổng hợp ta thấy kết quả: Tỉ lệ học sinh yếu, kém giảm: 46,6%
Tỉ lệ học sinh Giỏi được giữ nguyên
So với kết quả ban đầu khi chưa nghiên cứu áp dụng đề tài.
VII. KẾT LUẬN:
Đối với giáo viên, đề tài này giúp cho việc điều tra, khảo sát được số lượng, chất
lượng đồ dùng dạy học phần Quang học hiện có trong phòng đồ dùng của nhà trường để
từ đó giáo viên có kế hoạch sửa chữa, đề nghị mua sắm thiết bị mới bổ xung đầu năm
học. Giúp cho giáo viên tự tin hơn, sử dụng thành thạo , có hiệu quả hơn trong tất cả các
tiết dạy phần Quang học có thí nghiệm. Một điều quan trọng hơn cả là rèn luyện cho học
sinh thói quen hoạt động nhóm, tổ chức lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, có kĩ năng quan sát
hiện tượng thí nghiệm , biết tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
nhằm nâng cao chất lượng dạy - học môn vật lí theo phương pháp đổi mới. Giúp học
sinh biết cách suy luận logic, tự tin vào bản thân khi đứng trước một bài tập hay một
hiện tượng vật lí, có cách suy nghĩ để giải thích một cách đúng đắn nhất.
Từ kết quả nghiên cứu trên tôi đã rút ra những bài học kinh nghiệm sau:
- Tạo điều kiện để HS được tích cực tham gia vào quá trình thu thập thông tin: Đối với
các thí nghiệm giáo viên nên tổ chức đồng loạt theo nhóm nhỏ để nhiều học sinh được tự
tay làm, tự mình trải nghiệm. Khi làm từng thí nghiệm này, cần chú ý hướng dẫn học
sinh quan sát cụ thể cái gì và rèn học sinh dùng thuật ngữ vật lí phù hợp để thu thập
những thông tin cần thiết. Đối với những thí nghiệm khó thực hiện hơn hoặc không đủ
thiết bị thí nghiệm làm việc theo nhóm, giáo viên tiến hành thí nghiệm trước toàn thể lớp
kết hợp hướng dẫn học sinh cùng tham gia làm thí nghiệm. Đối với những thí nghiệm
Người thực hiện: Phạm Văn Trang – Giáo viên Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn

- Sách bài tập vật lý 9 - NXBGD năm 2007
Người thực hiện: Phạm Văn Trang – Giáo viên Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn
24
Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học phần Quang học lớp 9
ở Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn”
- Sách giáo viên vật lý 9 - NXBGD năm 2007
- Phương pháp giảng dạy vật lý ở trường phổ thông, tập 1 - NXBGD-1979
- Phương pháp dạng bài tập vật lý - NXBGD
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III quyển (1+2), Nguyễn
Hải Châu, nhà xuất bản Giáo dục.
-Giáo trình Phương pháp dạy học Vật lí, Nguyễn Đức Thâm, nhà xuất bản giáo dục.
-Phân phối chương trình Vật lí THCS năm 2013.
- Danh mục thiết bị dạy học năm 2002
X) MỤC LỤC:
Thứ tự Tiêu đề từng phần của mục lục Trang
I Tên đề tài 1
II Đặt vấn đề 1
III Cơ sở lí luận 2
IV Cơ sở thực tiễn 3
V Nội dung nghiên cứu đề tài 4
VI Kết quả nghiên cứu 22
VII Kết luận 23
VIII Những đề nghi, đề xuất 25
I X Tài liệu kham khảo 26
Người thực hiện: Phạm Văn Trang – Giáo viên Trường PTDTBT – THCS Quảng Sơn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status