I. MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Lý do khách quan
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy học môn Ngữ
Văn nói riêng đã được đặt ra từ khoảng hơn ba thập niên nay. Bậc THPT thực
hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa đã trải qua 10 năm học. Một trong
những trọng tâm của đổi mới chương trình, SGK trong thập niên này là tập trung
vào đổi mới phương pháp dạy học. Năm học 2010-2011, dự án Việt – Bỉ Dạy và
học tích cực - một số phương pháp & kĩ thuật dạy học được triển khai một cách
đồng bộ trong tất cả các môn học trên địa bàn toàn quốc.
Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động của học sinh, về phương diện lí thuyết không cần phải bàn bạc
nhiều. Về phương diện thực hành, quả là một bài toán không hề đơn giản chút
nào. Vì đây là việc áp dụng lí thuyết vào dạy học các bài cụ thể trong chương
trình. Việc xử lý các bài cụ thể bao giờ cũng khó hơn việc thấm nhuần lý thuyết.
Nhất là đối với môn Ngữ Văn, một môn học vừa mang tính nghệ thuật vừa mang
tính công cụ. Dạy văn là một khoa học nhận thức tác phẩm văn học, nó cũng là
nghệ thuật cảm thụ và truyền đạt cái hay, cái đẹp của tác phẩm đó là một yêu cầu
sư phạm nhất định. Nó đòi hỏi một năng lực có tính chất tổng hợp rất hợp rất
cao trong mọi năng lực của người thầy. Người thầy phải làm như thế nào để các
em hiểu và các em cảm thụ được tác phẩm văn chương, để các em yêu và hứng
thú thực sự với môn Văn. Vì khi không có hứng thú, người học sẽ không thể tập
trung chú ý, đồng nghĩa với hoạt động tiếp nhận- cảm thụ của học sinh trong giờ
giảng văn chỉ là sự bắt buộc chứ không phải tự giác. Như thế người thầy trong
giờ giảng văn, dù có cố gắng đến đâu cũng chỉ là “ múa kịch một mình trên sa
mạc” mà thôi.
Đổi mới phương pháp dạy học phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trước hết
là người dạy. Dạy học theo phương pháp tích cực đòi hỏi giáo viên phải đầu tư
nhiều vào việc thiết kế bài dạy. Học sinh phải chuẩn bị bài chu đáo và phải tích
cực hoạt động trong giờ học. Trong khi đó, tình trạng thờ ơ đối với môn học do
học tích cực”.
2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài này là nhằm thể hiện việc áp dụng phương pháp và
kĩ thuật dạy học tích cực theo Chuẩn kiến thức - kĩ năng và việc tích hợp một số
nội dung theo đặc điểm của bài học trên cơ sở phát huy cao độ tính tích cực &
chủ động của học sinh trong việc tìm hiểu, cảm thụ văn bản văn chương hình
tượng trên tinh thần : “Mục đích cao nhất là làm sao để chủ thể học sinh dưới
sự hướng dẫn của thầy cảm nhận, khám phá, chiếm lĩnh tác phẩm. Do đó tạo
được một sự tự phát triển toàn diện về trí lực, tâm hồn, nhân cách, năng lực”.
Tránh được tình trạng giáo viên “tự mình rung cảm thực sự rồi truyền cho học
sinh sao cho thật hấp dẫn để học sinh có thể đồng cảm, ghi nhớ làm theo kiểu
mẫu cảm thụ, phân tích của thầy”. (Phan Trọng Luận- Đổi mới phương pháp
dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường. Tài liệu bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên phổ thông trung học. NXBGD, năm 1995)
Quá trình sử dụng các kỹ thuật dạy học của người đứng lớp hiện nay
không phải không xảy ra hiện tượng áp dụng tràn lan, thậm chí xô bồ các kỹ
thuật dạy học. Thực tế cho thấy rằng, nhiều kỹ thuật dạy học có sự giao thoa, có
nhiều nét tương đồng. Vì vậy có thể chọn kỹ thuật nào mang lại hiệu quả cao
nhất để sử dụng cho từng bài cụ thể.
Xuất phát từ chủ trương đổi mới toàn diện giáo dục, trong đó đổi mới
phương pháp giáo dục là một trong những khâu quan trọng để nâng cao chất
lượng giáo dục hiện nay. Đồng thời trên cơ sở gắn bó với nghề và bắt nguồn từ
những băn khoăn trăn trở trong quá trình dạy học môn ngữ văn ở trường THPT
là làm thế nào để có được một giờ học tốt, làm sao để học sinh có thể phát huy
được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức, kỹ năng của người
2
* Đọc, nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học, nhất là cuốn
Dạy & học tích cực- Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học. NXB Đại học Sư
phạm, năm 2010.
* Tham khảo các tài liệu viết về nội dung cũng như phương pháp dạy bài
Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du.
4.2. Nghiên cứu thực tiễn
* Dự một số giờ dạy bài Độc Tiểu Thanh kí của các đồng nghiệp.
* Khảo sát trình độ học sinh.
* Chọn 2 lớp có trình độ ngang nhau, 1 lớp dạy thực nghiệm, 1 lớp dạy
theo phương pháp sử dụng nhiều kỹ thuật dạy học. Đối chiếu, so sánh kết quả
giờ học, chất lượng của học sinh qua bài kiểm tra để rút ra kết luận.
3
II. NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC NGỮ VĂN QUA MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1.1. Cơ sở lí luận
Đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở trường THPT là kết quả của một quá
trình nghiên cứu, thực hiện kiên trì và được nghiệm thu. Khâu đột phá về chất
lượng đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn là bồi dưỡng năng lực thực hành
nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên. Trước hết đội ngũ giáo viên phải nhận thức
việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn là trách nhiệm, lương tâm, danh dự
của người thầy. Thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi. Thầy giỏi là người có khả
năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, biết thường
xuyên vận dụng kết quả tự nghiên cứu của mình vào quá trình dạy học bộ môn.
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là
từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh
sinh.
- Nghị quyết hội nghị TW8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
và đào tạo: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt, một chiều, ghi nhớ máy
móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực…”
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo
quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của thủ tướng chính phủ chỉ rõ: “Tiếp
tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của
người học.”
Những quan điểm, định hướng nêu trên là cơ sở thực tiễn cho việc đổi mới
giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới dạy học theo phương pháp và kĩ thuật
dạy học tích cực nói riêng.
5
2. BÀI THIẾT KẾ
Trước khi đi vào trình bày thiết kế bài học, xin trình bày một số suy nghĩ
xung quanh bài Độc Tiểu Thanh kí và cách vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy
học tích cực.
Thời đại văn chương Nguyễn Du là thời đại có nhiều biến cố dữ dội
trong xã hội. Đất nước chia thành 2 miền. Chúa Nguyễn ở Đàng trong bị phong
trào Tây Sơn đánh cho tan rã. Triều đình Lê Trịnh suy vong dẫn đến mất địa vị
thống trị. Nhà Tây Sơn nắm quyền điều hành đất nước tuy có những cải cách
tiến bộ song chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn. Nhà Nguyễn chính thức lên
nắm quyền song thể chế chính trị bị thắt chặt hơn dẫn đến tình trạng trì trệ, bảo
của kỹ thuật này đối với bài học, sự tương đồng, giao thoa giữa một vài kỹ thuật
dạy học… thì bài học đôi khi bị rối, thậm chí phản cảm.
6
Đối với bài Độc Tiểu Thanh kí, tôi cho rằng chỉ nên sử dụng một vài kỹ
thuật dạy học như kỹ thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm. Với phương pháp dạy
học tích cực trên sẽ phát huy được tính chủ động sáng tạo và gợi sự hứng thú đối
với học sinh, giờ học chắc chắn sẽ đạt hiệu quả.
THIẾT KẾ BÀI DẠY
ĐỘC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
+ Cảm nhận được niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh,
cho tất cả những kiếp người tài hoa trong xã hội và tâm sự khao khát tri âm
hướng về hậu thế của nhà thơ.
+ Thấy được nghệ thuật đặc sắc của thơ trữ tình Nguyễn Du.
II. TRỌNG TÂM KĨ NĂNG, KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Nắm được số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc Tiểu Thanh qua cái
nhìn và cảm nhận của thiên tài Nguyễn Du.
- Nguyễn Du đã mở rộng nội dung chủ nghĩa nhân đạo trong VHTĐ:
không chỉ quan tâm đến những người nông dân khốn khổ,đói rách cơm áo mà
còn quan tâm đến thân phận của những người làm ra các giá trị văn hóa tinh
thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ; gián tiếp nêu vấn đề: sự
cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hóa tinh
thần.
- Năm 16 tuổi, lấy lẽ một người họ Phùng,
bị vợ cả ghen, bắt ra ở một mình trên núi
Cô Sơn (Hàng Châu- Trung Quốc), lâm
bệnh, mất năm 18 tuổi.
- Khi nàng mất, người vợ cả đốt hết thơ,
từ, chỉ còn sót lại một số bài thơ, từ do
nàng viết trên hai tờ giấy gói tặng mấy vật
trang sức cho một cô gái (phần dư)
GV nhận xét khái quát:
- Là cô gái thông minh, tài sắc, giỏi
văn chương nhưng bạc mệnh.
- Nhân vật Tiểu Thanh là cảm hứng
trong sáng tác của Nguyễn Du về số
phận bất hạnh của những người phụ
nữ tài sắc.
GV: Có thể hiểu nhan đề bài thơ theo các 2. Bài thơ Độc Tiểu Thanh kí:
nghĩa nào? Em có biết hiện nay các nhà - Nhan đề có hai nghĩa:
nghiên cứu còn có những tranh luận gì về + Đọc tập thơ của Tiểu Thanh.
bài thơ?
+ Đọc Tiểu Thanh truyện.
HS thảo luận, phát biểu: Về bài Độc Tiểu - Bài thơ còn nhiều vấn đề gây
Thanh kí có một số vấn đề còn tranh luận tranh luận:
như:
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Hoàn cảnh sáng tác
+ Có ý kiến cho là được viết trên
- Hai cuối thơ cuối: Bất tri tam bách dư đường Nguyễn Du đi sứ đưa vào
niên hậu. Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như? tập Bắc hành tạp lục.
GV nhận xét, bổ sung:
+ Có ý kiến cho là Nguyễn Du
thơ?
HS trả lời:
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật.
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường
- Bố cục: đề- thực- luận- kết.
luật.
GV nhận xét khái quát:
- Bố cục: đề- thực- luận- kết.
3. Tìm hiểu văn bản:
Thao tác 3: Tìm hiểu văn bản.
a. Hai câu đề:
* Câu 1:
GV: Cho HS đọc phần phiên âm, yêu cầu Tẫn
hóa
cả lớp đối chiếu phần dịch thơ và nguyên Tận cùng
nay trở thành
tác. Lưu ý HS tìm hiểu một số từ ngữ Hết sạch
chưa thật sát
dịch thơ chưa lột tả hết được sự
đổi thay giữa quá khứ với hiện tại.
GV: Câu thơ đầu gợi lên nghịch cảnh gì?
ý nghĩa của nghịch cảnh ấy?
HS: suy nghĩ trả lời:Tây Hồ hoa đẹp hóa
gò hoang
Sự đối nghịch gay gắt giữa quá khứ và
hiện tại gợi lẽ đời dâu bể.
-> còn chứ đựng sự xót xa, thương cảm
cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập.
GV: Nhận xét và chốt những nội dung cơ
thương tâm thế cô đơn của tác giả.
GV nhận xét khái quát nội dung:
- Nhất chỉ thư - một tập sách -tập kí
về cuộc đời Tiểu Thanh.
Nghĩa câu 2: Một mình viếng
thương nàng qua một tập sách viết
về cuộc đời nàng đọc trước cửa sổ.
Câu thơ nguyên tác cho thấy hình
ảnh một con người với tâm thế cô
đơn, mang một lòng đau tìm gặp
một hồn đau. Nó cho thấy sự đồng
cảm sâu sắc của trái tim vĩ đại.
b. Hai câu thực:
GV: Nhận xét gì về nghệ thuật đối? Tìm
biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
2 câu thơ? Nhà thơ đồng cảm, trân trọng
Tiểu Thanh ở điều gì?
HS làm sáng tỏ nghĩa bóng các từ son
phấn, văn chương.
HS: Thảo luận và trả lời:
- Đối chỉnh.
- Biện pháp: ẩn dụ tượng trưng.
Son phấn sắc đẹp.
Văn chương tài năng
- Cảm hứng khẳng định sự quý giá,
Tất cả đều có hồn, có thần
vĩnh hằng của cái đẹp và tài năng
GV nhận xét và bổ sung:
con người.
- Nhà thơ trân trọng và đồng cảm
thời với Nguyễn Du và thế hệ những nhà - Ngã: tôi, ta cái tôi trực tiếp hiện
thơ tài năng nhưng gặp nhiều khổ đau, bất diện hiếm có trong thơ cổ.
hạnh trong cuộc đời như Nguyễn Du.
- Khách: khách thể nói chung làm
- Thiên nan vấn- khó hỏi trời được. Hỏi về mất ý chủ thể, cái tôi của Nguyễn
sự phi lí của cuộc đời: Vì sao hồng nhan Du.
lại đa truân, bạc mệnh?
- Ngã: tôi, ta cái tôi trực tiếp hiện diện
hiếm có trong thơ cổ.
- Khách: khách thể nói chung làm mất ý
chủ thể, cái tôi của Nguyễn Du.
- Bi kịch chung của người nghệ sĩ.
Nhóm 2:
- Từ bi kịch của nàng Tiểu Thanh, Nguyễn
Du đã nâng lên thành cổ kim hận sự, tức là
nỗi oán hận của nhiều người, nhiều thế hệ
từ cổ chí kim. Oán hận của nhiều thế hệ
nhưng hoàn toàn bế tắc Thiên nan vấn.
Cụm từ ấy vừa là sự bế tắc tột cùng vừa là Câu 5, trái tim Nguyễn Du đã
nỗi đau xé lòng của một nghệ sĩ giàu lòng hướng tới sự đồng cảm, xót thương
nhân ái nhưng bất lực.
đến mọi kiếp hồng nhan bạc mệnh
GV nhấn mạnh nội dung cơ bản:
tương đố.
Câu 6 xuất hiện tâm trạng tự
thương mình Cho thấy sự đồng
cảm đạt đến mức tri âm
11
* Không biết trên 300 năm nữa có ai khóc
cho mình không?( giải nghĩa từ khấpkhóc không thành tiếng- và khốc- khóc to
thành tiếng).
* Nguyễn Du là kẻ bạc mệnh khóc cho
Tiểu Thanh, một kẻ bạc mệnh sống cách
đó trên 300 năm. Sau 300 năm nữa, có còn
kẻ bạc mệnh khóc cho người bạc mệnh?
* Tại sao tác giả ko xưng tên thật mà lại
xưng bút hiệu Tố Như?
HS thảo luận theo những gợi ý đã nêu trên - Ba trăm năm lẻ nữa thời gian ước
và trả lời.
lệ, chỉ tương lai xa xôi.
GV khái quát nội dung:
- Khóc thương cảm.
thấu hiểu.
- Tố Như (sợi tơ trắng) là tên chữ,
12
bút hiệu của Nguyễn Du tư cách
một nhà thơ, một nghệ sĩ, một cái
tôi cá nhân việc xưng danh này
hiếm thấy trong VHTĐVN.
GV: Giá trị nhân văn, sức sống lâu bền
của bài thơ này ở chỗ nào?
HS suy nghĩ, trả lời:
Nguyễn Du khóc cho Tiểu Thanh,
một người con gái tài hoa nhưng bạc
mệnh ở Trung Quốc, tiếng khóc của
Nguyễn Du cho số phận con người vượt
Nam sau này:
13
+ Từ khi tác phẩm của Nguyễn Du
ra đời đến nay, ông luôn có vị trí
trang trọng trong lòng người Việt
Nam.
+ Đặc biệt, ở thế kỉ XX, chưa đến
300 năm, cả dân tộc ta “khóc”
Nguyễn Du qua tiếng khóc, tiếng ca
của Tố Hữu: Tiếng thơ ai động đất
trời....(Kính gửi cụ Nguyễn Du).
+ Năm 1965, cả nước ta long trọng
kỉ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn
Du. Thế giới công nhận ông là danh
nhân văn hóa...
III. Tổng kết bài học:
1. Nội dung:
- Mạch vận động của cảm xúc (tứ
thơ): Đọc truyện xót xa, thương
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng kết tiếc cho nàng Tiểu Thanh tài sắc mà
bài học.
bạc mệnh suy nghĩ, tri âm với số
GV: Mạch vận động của cảm xúc trong phận những người tài hoa, tài tử tự
bài như thế nào?
thương cho số phận tương lai của
mình, khao khát tri âm.
GV: Theo em, giá trị nhân đạo của tác
3.1. So sánh kết quả giờ học
Lớp 10A6
Dạy sử dụng nhiều kỹ thuật dạy học.
Học sinh khó tiếp thu, không say sưa theo dõi bài học, các hoạt động bị
phân tán. Không khí lớp rời rạc, tĩnh lặng. Tâm hồn học sinh cũng khá tính lặng.
Lớp 10A7
Dạy theo phương pháp & kĩ thuật dạy học tích cực như đã trình bày.
Học sinh hoạt động sôi nổi. Các em thực sự suy nghĩ, thực sự rung động
và mạnh dạn bộc lộ hiểu biết cũng như rung cảm của mình về bài thơ. Có nhiều
ý kiến hay và không kém phần ý vị.
3.2. So sánh kết quả bài kiểm tra sau tiết học
Đề bài kiểm tra 15 phút
Trình bày một cách ngắn gọn hiểu biết của em về con người Nguyễn Du
qua bài thơ Độc Tiểu Thanh kí?
Kết quả cụ thể :
Lớp
Số bài
10A6 (đối chứng)
10A7 (thực nghiệm)
43
45
Điểm 0 => 4
Số bài
%
8
học tích cực đó thực sự phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập của
học sinh. Vì vậy các em nắm vững kiến thức hơn, kĩ năng được hình thành cũng
dễ dàng hơn. Học sinh thực sự được rung động trước cái đẹp của tác phẩm văn
chương.
15
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
* Muốn thiết kế được một tiết dạy học tác phẩm văn chương theo
phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, giáo viên phải nắm vững lý luận về
phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực đối với bộ môn Ngữ văn trong nhà
trường bậc trung học phổ thông. Trên cơ sở đó, vận dụng một cách linh hoạt sao
cho phù hợp với trình độ của học sinh trong từng bài học cụ thể.
* Từ việc nắm vững lý thuyết dạy học, người dạy học phải có những hiểu
biết sâu sắc về giá trị của tác phẩm. Trên cơ sở đó, căn cứ vào chuẩn kiến thứckĩ năng để xác định mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng và thái độ.
* Đối với tác phẩm, muốn dạy tốt theo phương pháp dạy học tích cực,
người giáo viên phải thực sự hiểu biết sâu sắc nó. Có nhiều nguồn giúp chúng ta
hiểu biết: các tài liệu tham khảo do ngành Giáo dục phát hành, báo chí, mạng
internet… Nhưng cái quyết định cuối cùng là sự suy nghĩ, nghiềm ngẫm trên cơ
sở vốn văn hóa, vốn liếng văn học, kinh nghiệm sống … của bản thân. Từ hiểu
biết một cách chắc chắn của bản thân mới có thể định ra được cách hướng dẫn
học sinh đọc – hiểu. Nghĩa là phương pháp cụ thể của từng bài chỉ được định ra
trên cơ sở các giá trị của tác phẩm đó được nắm bắt. Phương pháp cụ thể của
từng bài phải bắt đầu từ nội dung của nó.
* Một yếu tố vô cùng quan trọng là học sinh. Giáo viên cần phải giúp các
em làm quen với cách học theo phương pháp mới. Phải yêu cầu học sinh chuẩn
bị bài thật chu đáo ở nhà. Phải biết phát huy vai trò của các cá nhân, phải biết
7. Nguyễn Đăng Mạnh, Những bài giảng về tác gia văn học tập 2,Nxb
ĐHQG, H.1999.
17
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.............................................................................................................1
1.1. Lý do khách quan..............................................................1
1.2. Lý do chủ quan..................................................................1
2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................2
2.1. Mục đích của đề tài...........................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................3
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU & GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.........................................................3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................................3
4.1. Nghiên cứu lý thuyết.........................................................3
4.2. Nghiên cứu thực tiễn.........................................................3
II. NỘI DUNG......................................................................................................4
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC NGỮ VĂN QUA MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC...................................................4
1.1. Cơ sở lí luận.......................................................................4
1.2. Cơ sở thực tiễn..................................................................4
2. BÀI THIẾT KẾ.........................................................................................................................6
3. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM..............................................................15