Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây riềng meng hai (alpinia SP ), họ gừng (zingiberaceae) - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC HUYỀN
1201256

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
CÂY RIỀNG MENG HAI
(ALPINIA SP.),
HỌ GỪNG (ZINGIBERACEAE)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC HUYỀN
1201256

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
CÂY RIỀNG MENG HAI
(ALPINIA SP.),
HỌ GỪNG (ZINGIBERACEAE)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn
TS. Nguyễn Hoàng Tuấn
Nơi thực hiện

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………..

1

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN…………………………………….......................

3

1.1 Tổng quan về họ gừng (Zingiberaceae)……………………....................

3

1.1.1 Vị trí phân loại………………………………………………….............

3

1.1.2 Đặc điểm thực vật họ Gừng……………………………………………

3

1.1.3 Phân loại thực vật họ Gừng…………………………………………….

3

1.2 Tổng quan về chi Alpinia…………...……………………………………

6


2.1.1 Đối tượng nghiên cứu………………….……………………………….

15

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu………………..………………….....................

15

2.2 Nội dung nghiên cứu……………………………………………………..

16

2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật………………………………………….

16

2.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học………………………………………...

16

2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………...

16

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu cảm quan…………………………………......

16

2.1

27

3.1.1 Đặc điểm thực vật……………………………………….................….....

27

3.1.2 So sánh đặc điểm của mẫu nghiên cứu với một số loài gần nhất………..

30

3.2 Nghiên cứu về vi học vi phẫu dƣợc liệu…………………………...….....

34

3.2.1 Đặc điểm vi phẫu lá………………………………………………..….....

34

3.2.2 Đặc điểm vi phẫu thân rễ…………………………………………..….....

35

3.3 Nghiên cứu vi học bột dƣợc liệu …………………………………..….....

37

3.3.1 Bột lá……………………………………………………………….….....

37



50

4.1 Kết luận……………………………………………………………...….....

50

4.2 Kiến nghị…………………………………………………………….…..... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

51


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Dd

Dung dịch

DĐVN IV

Dược điển Việt Nam IV

GC-MS

Gas chromatography–mass spectrometry (sắc ký khí kết
hợp khối phổ)

HPTLC

Ultra violet


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1.

Hệ thống phân loại thực vật họ Gừng ở Việt Nam sắp xếp

4

theo hệ thống J. Kress & al. (2002)
Bảng 1.2.

Các loài thuộc chi Alpinia ở Việt Nam

7

Bảng 3.1.

So sánh đặc điểm thực vật giữa mẫu nghiên cứu với

30

A. menghaiensis và A. blepharocalyx
Bảng 3.2.

Kết quả định tính sơ bộ các nhóm chất trong thân rễ Riềng




DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang
Hình 3.1.

Ảnh chụp cây và một số bộ phận của cây Riềng meng hai

29

Hình 3.2.

Ảnh vi phẫu lá Riềng meng hai

35

Hình 3.3.

Ảnh vi phẫu thân rễ Riềng meng hai

36

Hình 3.4.

Một số đặc điểm bột lá Riềng meng hai

37

Hình 3.5.

các loài thuộc chi Riềng là vô cùng cần thiết.
Trong chuyến điều tra thực địa tại xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, thành phố Thái
Nguyên, chúng tôi đã phát hiện ra một loài thuộc chi Alpinia (tên địa phương là
Riềng meng hai). Quả của loài này được sử dụng như một loại đậu khấu. Qua tra
cứu các tài liệu trên thế giới [18], [21] và tài liệu Việt Nam [1], tôi nhận thấy loài
này mang những đặc điểm phù hợp với loài Alpinia menghaiensis S. Q. Tong & Y.
M. Xia, tuy nhiên được nhận định là loài Alpinia blepharocalyx K. Schum. theo tài
liệu [12]. Vì vậy, khóa luận “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa
học của cây Riềng meng hai (Alpinia sp.), họ Gừng (Zingiberaceae)” được thực
hiện với mục đích nhằm giám định tên khoa học, xác định thành phần hóa học của
loài phát hiện, làm cơ sở cho việc nghiên cứu phát triển và xây dựng tiêu chuẩn
kiểm nghiệm dược liệu sau này.

1


Để thực hiện mục đích trên, đề tài được tiến hành với các mục tiêu sau:
 Xác định đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học, đặc điểm vi phẫu lá và
thân rễ, đặc điểm bột lá và thân rễ của mẫu nghiên cứu.
 Định tính sơ bộ các nhóm chất hữu cơ có trong thân rễ mẫu nghiên cứu thông
qua phản ứng hóa học.
 Xác định hàm lượng tinh dầu trong thân rễ, thân giả, lá, cụm hoa và quả của
mẫu dược liệu nghiên cứu.
 Xác định thành phần cấu tử trong tinh dầu cất được bằng sắc ký khí kết hợp
khối phổ.

2


CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN

khí sinh không có hoặc do các bẹ lá ôm chặt với nhau tạo thành. Lá đơn, nguyên,
xếp thành 2 dãy song song. Bẹ lá kéo dài thành lưỡi nhỏ. Phiến lá có gân chạy song
song. Cụm hoa dạng bông, chùm, mọc ở gốc (từ thân rễ) hay mọc ở ngọn (từ thân
khí sinh) [4]. Hoa có nhiều màu sắc, đôi khi lớn và đẹp, không đều, đối xứng 2 bên,
lưỡng tính [20]. Đài 3, dính nhau tạo thành ống, trên chia 3 thùy. Tràng dính nhau
tạo thành ống, chia 3 thùy, thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên. Nhị 1, bao phấn 2 ô, chỉ
nhị nạc, hình lòng máng. 3 nhị thoái hóa dính nhau tạo thành cánh môi lớn, màu sắc
sặc sỡ, 2 nhị còn lại tiêu giảm ở mức độ khác nhau, có khi lớn hơn cánh hoa, hay
thành dạng rìu ở 2 bên gốc chỉ nhị hữu thụ, có khi tiêu giảm hoàn toàn. Bộ nhụy 2 lá
noãn, dính nhau tạo thành bầu dưới, 3 ô, đính noãn trung trụ, mỗi ô nhiều noãn, có
khi chỉ còn 1 ô. Vòi nhụy thò ra ngoài, 2 vòi còn lại không sinh sản, tiêu giảm ở gốc
vòi hữu thụ. Quả nang, ít khi là quả mọng. Hạt có nội nhũ và ngoại nhũ [4].
1.1.3 Phân loại thực vật họ Gừng
Tháng 7 năm 2002, tại hội nghị chuyên đề lần III về Zingiberaceae tổ chức tại
Thái Lan, Dr. W. John Kress đã đề nghị một cách phân loại họ Gừng mới. Đây là hệ
thống phân loại đầy đủ và tiên tiến nhất hiện nay, dựa trên phân tích phân tử sinh

3


học và hình thái học để xác định mối liên hệ giữa các taxon, phù hợp với nguyên tắc
phân loại hiện đại, có ưu điểm vượt trội so với các hệ thống phân loại họ gừng trước
đây. Theo hệ thống phân loại này thì họ Gừng được xếp thành 4 phân họ là:
Siphonochiloideae, Tamijoideae, Alpinioideae và Zingiberoideae với 53 chi và 6
tông [1].
Ở Việt Nam, các chi trong họ Gừng được sắp xếp trong 2 phân họ và 3 tông như
bảng sau:
Bảng 1.1. Hệ thống phân loại thực vật họ Gừng ở Việt Nam sắp xếp theo hệ thống
J. Kress & al. (2002) [1]
Phân họ 1. Alpinioideae


13. Caulokaempferia

6. Geostachys

14. Cautleya

7. Elettaria

15. Boesenbergia

8. Elettariopsis

16. Distichochlamys
17. Kaempferia

Cụ thể khóa định loại các chi họ Gừng ở Việt Nam như sau:
1A. Nhị lép bên tiêu giảm hay dạng răng, dạng dùi, hiếm khi là dạng trứng hẹp
(Phân họ.1. Alpinioideae) (Tông.1. Alpinieae)
2A. Cụm hoa trên ngọn thân có lá
3A. Nhị lép bên tiêu giảm hay dạng răng, dạng dùi; quả hình cầu, bầu dục, hiếm
khi là hình thoi…..…………………………………...............….....……1. Alpinia
3B. Nhị lép bên hình trứng ngược hẹp; quả dạng quả cải……...2. Siliquamomum
2B. Cụm hoa mọc từ thân rễ, riêng với thân có lá

4


4A. Hoa nhiều, xếp sít nhau trên trục cụm hoa; các lá bắc xếp lợp lên nhau
5A. Lá bắc con hình trứng, mở đến gốc ………..……………..….3. Hornstedtia

15B. Lá bắc dạng thuyền chỉ bao 1 hoa; gốc 2 thùy tràng dính với cánh
môi…………………………………………………………….14. Cautleya
13B. Cụm hoa mọc ở bên hay giữa các lá
16A. Các lá bắc xếp hai hàng
17A. Cánh môi thường lõm hình túi, mép lượn sóng, đầu không xẻ
thùy…………....………………………..………………..15. Boesenbergia
17B. Cánh môi không lõm hình túi, mép thẳng, đầu xẻ thành 2
thùy…………….…………………..……............……16. Distichochlamys
16B. Các lá bắc xếp xoắn……….…………….............…….17. Kaempferia
9B. Bầu 1 ô, noãn đính vách (Tông.3.Globbeae)
18A. Cánh môi khía mép hay chia thùy, không có thùy giữa; cụm hoa trên ngọn
thân có lá......…………………………..…………….…………………18. Globba
18B. Cánh môi chia 3 thùy, thùy giữa nhỏ như chỉ, 2 thùy bên dạng cánh hoa,
cụm hoa mọc từ gốc thân………………..........................…….…19. Gagnepainia
1.2 Tổng quan về chi Alpinia
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố chi Alpinia
1.2.1.1 Đặc điểm hình thái thực vật của chi Alpinia
Cây cỏ, thân rễ khỏe và phát triển phân nhánh, thường nằm trên hoặc ngay dưới
mặt đất, có thể nằm sâu trong lòng đất [13]. Thân giả phát triển, cao 0,5-3m [12], có
loài cao tới hơn 10m [13], đôi khi không có [18]. Cây có nhiều lá, hiếm khi 1-4 lá.
Phiến lá hình thuôn hoặc hình mác. Cụm hoa hình chùy, chum hoặc bông, dày đặc
hoặc thưa thớt, được bao bởi 1 đến 3 tổng bao lá bắc hình thìa khi còn non. Lá bắc
thường mở tới gốc, hiếm khi dạng túi. Lá bắc con mở tới gốc hoặc hình ống, đôi khi
bị tiêu giảm. Đài hoa thường dạng ống, đôi khi xẻ 1 bên. Thùy trung tâm của tràng
hoa thường rộng hơn các thùy bên. Nhị lép nhỏ hoặc tiêu biến, hình giùi hoặc răng.
Nhị hữu thụ đính ở gốc cánh môi. Cánh môi thường sặc sỡ, rộng hơn thùy tràng, đôi
khi khó thấy; mép chia thùy hoặc nguyên vẹn tùy loài. Bầu nhụy mẫu 3, đính noãn
trung trụ. Đầu nhụy thường lớn, đôi khi hình chùy, hiếm khi cong gập. Quả nang,

6

Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hòa Bình,
Thanh Hóa, Quảng Trị, Gia Lai,
các tỉnh Nam Bộ
2

3

Alpinia officinarum Hance

Alpinia conchigera Griff.

Riềng

Mọc hoang dại và được trồng phổ

(thuốc)

biến ở Việt Nam

Riềng

Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi,

rừng

Lâm Đồng, Đồng Nai, tp Hồ Chí
Minh, An Giang

4


Lai Châu, Vĩnh Phúc

đuôi nhọn
7

8

Alpinia malaccensis (Burm.

Riềng

Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hải Phòng,

f.) Rosc.

malacca

Ninh Bình, Kon Tum

Alpinia gagnepainii K.

Riềng

Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nội,

Schum.

gagnepain Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng
Trị, Kon Tum, Lâm Đồng


lông
12

Alpinia galanga (L.) Wild.

Riềng nếp Mọc hoàng và được trồng nhiều ở
Việt Nam

13

Alpinia mutica Roxb.

Riềng

Lào Cai, Hà Giang, Phú Thọ,

không

Tuyên Quang, Bắc Kạn, Vĩnh

mũi

Phúc, Hòa Bình, Quảng Bình, Đà
Nẵng, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng
Nai, Tp. Hồ Chí Minh

14

Alpinia oxyphylla Miq.


8


17

Alpinia hainanensis K.

Riềng Hải Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang,

Schum.

Nam

Cao Bằng, Phú Thọ, Vĩnh Phúc,
Hà Nội, Hòa Bình, Hải Phòng,
Ninh Bình, Thanh Hóa, Kon Tum,
Lâm Đồng, Bà Rịa – Vũng Tàu

18

Alpinia blepharocalyx K.

Riềng dài

Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang,

Schum.

lông mép


22

23

Alpinia strobiliformis T. L.

Riềng

Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn,

Wu & S. J. Chen

bông tròn

Vĩnh Phúc, Hà Tĩnh

Alpinia hirsuta (Lour.)

Riềng

Mới gặp ở Bắc Kạn và Nam Bộ

Horan.

lông

Alpinia purpurata (Vieill.)

Riềng tía



nam Trung Bộ Việt Nam

26

27

Alpinia phuthoensis Gagnep. Riềng

Phú Thọ

phú thọ
28

Alpinia intermedia Gagnep.

Riềng

Mọc hoang dại từ miền bắc đến
nam Trung Bộ Việt Nam

9


29

Alpinia maclurei Merr.

Riềng



Alpinia polyantha D. Fang

Riềng

Nghệ An, Quảng Ngãi

nhiều hoa
33

Alpinia newmanii N.S. Lý

Riềng

Quảng Ngãi

newman
34

Alpinia rugosa S. J.

Riềng lá

Chen & Z. Y. Chen

nhăn

Thừa Thiên Huế

1.2.2 Phân loại chi Alpinia ở Việt Nam

13A. Ống đài dài 0,8-1 cm...........................................10. A. breviligulata
13B. Ống đài dài 1,8-2 cm................................ ..................11. A. velutina
8B. Lá bắc dài hơn 1 mm
14A. Đài hoa dạng ống, dài 7-8 mm; cánh môi màu trắng, đầu xẻ sâu xuống
½ chiều dài thành 2 thùy..........................................................12. A. galanga
14B. Đài hoa dạng phễu, dài 1,5-2 cm; cánh môi màu vàng, có nhiều đốm
đỏ, đầu chia 3 thùy không rõ......................................................13. A. mutica
2B. Cụm hoa dạng chùm hay dạng bông
15A. Cụm hoa dạng chùm
16A. Lá bắc con tiêu giảm; ống đài dài 0,8-1,2 cm

11


17A. Mặt trên lá không có sọc xanh-trắng và xanh sẫm xen kẽ, cánh môi dài
1,8- 2,5 cm, chỉ nhị dài 2-2,3 cm...............................................14. A. oxyphylla
17B. Mặt trên lá có sọc xanh-trắng và xanh sẫm xen kẽ; cánh môi dài 1-1,2
cm; chỉ nhị dài 0,8-1 cm.................................................................15. A. pumila
16B. Lá bắc con dài 2-4cm; ống đài dài 1,8-3 cm
18A. Cuống lá dài 4-8 cm; thùy tràng dài 1,8-2cm.............16. A. kwangsiensis
18B. Cuống lá dài 0,5-2cm; thùy tràng dài 2,5-3cm
19A. Lá bắc dài 4-4,5 cm; ống tràng dài 1-1,2 cm; chỉ nhị dài 1,3-1,5cm
.............................................................................................17. A. hainanensis
19B. Lá bắc tiêu giảm; ống tràng dài 2,2-2,5 cm; chỉ nhị dài 0,6-0,8 cm
..........................................................................................18. A. blepharocalyx
15B. Cụm hoa dạng bông
20A. Phiến lá nhẵn, trừ mép và đầu phiến lá; cánh môi dài hơn thùy tràng
……...........................................................................................19. A. stachyoides
20B. Mặt dưới phiến lá nhiều lông, cánh môi dài gần bằng thùy tràng
21A. Cuống lá dài 2,5-4,5 cm; cụm hoa bông gần như hình trụ

cm.........................................................................................31. A. latilabris
1.2.3 Thành phần hóa học chi Alpinia
Hiện nay chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu một cách tổng quát về thành phần
hóa học của các loài thuộc chi Alpinia, các thông tin về thành phần hóa học chủ yếu
dựa trên các nghiên cứu về loài đơn lẻ. Thành phần hóa học chính của các loài
thuộc chi Alpinia bao gồm:
 Tinh dầu:
Hầu như các loài thuộc chi Alpinia đều có chứa tinh dầu với thành phần chủ yếu
là các hợp chất mono- và sesquitecpenoid, tuy nhiên, tùy từng loài mà có sự tích lũy
hàm lượng tinh dầu khác nhau.
Một số loài đã được phân tích thành phần hóa học tinh dầu như:
Ry (Alpinia latilabris Ridl.) được thu ở Vườn Quốc gia Pù Mát. Hàm lượng tinh
dầu: 0,23%; 0,20% và 0,30% tương ứng với lá, thân, rễ. Thành phần chính chung
của 3 mẫu tinh dầu là α-terpinen (2,9%; 5,6% và 6,5%), β-pinen (4,0%; 6,9% và
7,9%), γ-terpinen (8,8%; 10,7% và 10,7%), α-cadinol (26,4%; 31,4% và 38,9%)
tương ứng với lá, thân và rễ [8].

13


Riềng malacca (Alpinia malaccaensis (Burm.f.) Rosc.) được thu ở Kỳ Sơn, Nghệ
An. Hàm lượng tinh dầu: 0,25%; 0,19%; 0,32% và 0,25% tương ứng lá, thân, rễ và
quả. Các hợp chất chính là β-pinen (56,0%; 46,0%; 31,7% và 18,5%) và α-pinen
(10,3%; 9,8%; 6,3% và 5,9%) tương ứng với các bộ phận lá, thân, rễ và quả [8].
Riềng nhiều hoa (Alpinia polyantha D. Fang) được thu ở Kỳ Sơn, Nghệ An.
Hàm lượng tinh dầu: 0,21%; 0,15%; 0,25% và 0,23% tương ứng với lá, thân, rễ và
quả. Thành phần chính ở lá: Camphor (16,1%), α-pinen (15,2%) và β-agarofuran
(12,9%); ở cành là α-pinen (12,4%), β-cubeben (10,6%), β-agarofuran (10,3%) và
globulol (8,8%); ở rễ là β-cubeben (12,6%), fenchyl acetat (10,8%), β-maalien
(9,0%), aristolon (8,8%) và α-pinen (8,2%); ở quả là δ-cadinen (10,9%), βcaryophyllen (9,1%), β-pinen (8,7%) và α-muurolen (7,7%) [8].

 Hóa chất: các thuốc thử định tính (NaOH 10%, FeCl3 5%, TT Mayer, TT
Dragendorff, TT Bouchardat, acid picric…).
 Dung môi: Ethanol, nước cất, chloroform, ethyl acetat, n-hexan…
 Bản mỏng Silicagel 60 - F254 của Merk.
 Thuốc thử vanilin/cồn/H2SO4 đặc.
Tất cả các hóa chất, dung môi đạt tiêu chuẩn DĐVN IV.
2.1.2.2 Dụng cụ, thiết bị, máy móc
 Dụng cụ:
 Dụng cụ bằng thủy tinh: Cốc có mỏ, phễu, bình gạn, pipet, ống nghiệm, đũa
thủy tinh…

15


 Dao lam.
 Các dụng cụ khác trong phòng thí nghiệm: Thuyền tán, cối, chày, bát sứ, khay
tráng men…
 Máy móc, thiết bị:
 Máy xay.
 Tủ sấy, bếp điện.
 Cân kỹ thuật Sartorius TE412.
 Bộ dụng cụ cất tinh dầu theo dược điển Mỹ (USP29).
 Máy sắc ký khí kết hợp khối phổ Agilent Technologies.
 Hệ thống sắc ký bản mỏng bán tự động CAMAG (HPTLC).
 Kính hiển vi LEICA DM 1000, máy ảnh kĩ thuật số SONY Cybershot.
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật
 Mô tả đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu, xác định tên khoa học của mẫu
nghiên cứu.
 Mô tả đặc điểm vi học của mẫu nghiên cứu:

2.3.4 Phương pháp hóa học
Định tính các nhóm chất hữu cơ trong dược liệu bằng phản ứng hóa học [2], [3].
Quy ước: Ống nghiệm nhỏ: dung tích 5ml ; ống nghiệm lớn: dung tích 20 ml.
2.3.4.1 Định tính flavonoid
Tiến hành: Lấy 20 g dược liệu cho vào bình nón 250 ml, thêm 40 ml ethanol
90%. Đun cách thủy sôi 5 phút. Lọc nóng, dịch lọc thu được đem đun cách thủy ở
nhiệt độ 80oC. Gạn lấy phần dịch, bỏ phần tạp tách ra dưới đáy bình, cô cách thủy
đến cắn. Hòa tan cắn trong 5 ml ethanol 70%, được dịch chiết cồn, thực hiện các
phản ứng định tính sau:
a. Phản ứng Cyanidin (Phản ứng Shinoda)
 Cho vào ống nghiệm nhỏ 1 ml dịch chiết. Thêm một ít bột magnesi kim loại
(khoảng 10 mg). Nhỏ từng giọt HCl đậm đặc (3 – 5 giọt). Để yên một vài phút,
phản ứng dương tính nếu dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ.
b. Phản ứng với kiềm

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status