BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HẢO
MSV: 1201163
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CAO ĐẶC
NGŨ VỊ TIÊU ĐỘC VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HẢO
MSV: 1201163
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CAO ĐẶC
NGŨ VỊ TIÊU ĐỘC VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
TS. Bùi Hồng Cƣờng
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn Dƣợc học cổ truyền
2. Công ty CPPT dƣợc liệu Anvy
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 th ng 5 năm 2017
Sinh viên
Hoàng Thị Hảo
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................. 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN ................................................................................................ 2
1.1. Tóm lƣợc về bệnh mụn nhọt, trứng cá, mẩn ngứa, dị ứng: ....................................... 2
1 1 1 Theo quan điểm y học hiện đại: ......................................................................... 2
1 1 2 Theo quan điểm y học cổ truyền: ...................................................................... 2
1 2 Phƣơng thuốc Ng vị tiêu độc: ................................................................................. 3
1.2.1. Thành phần: ....................................................................................................... 3
1 2 2 Công năng, chủ trị của phƣơng thuốc: ............................................................... 3
1 3 Thông tin cơ bản về các vị thuốc: ............................................................................. 4
1.3.1. Kim ngân hoa: .................................................................................................... 4
1.3.2. Bồ công anh: ...................................................................................................... 6
1.3.3. Sinh địa .............................................................................................................. 8
1.3.4. Cúc hoa ............................................................................................................ 11
1.3.5. Cam thảo .......................................................................................................... 13
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ P ƢƠNG P ÁP NG IÊN CỨU ................................. 16
2.1. Nguyên liệu, phƣơng tiện nghiên cứu: .................................................................... 16
2 1 1 Dƣợc liệu: ........................................................................................................ 16
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALT
Aspartate amino transferase,
AST
Alanin amino transferase
BCA
Bồ công anh
CE
Cao chiết ethanol 70%
CH
Cúc hoa
CN
Cao chiết nƣớc
COPD
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Virus viêm gan B
HIV
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngƣời
KN
Kim ngân
MNC
Mẫu nghiên cứu
Pƣ
Phản ứng
SARS
Hội chứng hô hấp cấp tính nặng
SD
Sinh địa
SKLM
Sắc ký lớp mỏng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ình 2 1 Phƣơng thuốc Ng vị tiêu độc........................................................................ 16
Hình 2.2 Hệ thống thiết bị sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao Linomat 5 ....................... 16
Hình 3.1. Sắc
đồ DT cắn EtOAc từ cao và KN, CT ở bƣớc sóng 254 nm .............. 33
Hình 3.2. Sắc
đồ DT cắn EtOAc từ cao và BCA, CH ở bƣớc sóng 254 nm........... 34
Hình 3.3. Sắc
đồ DT cắn n-buthanol từ cao và KN, CT ở bƣớc sóng 254 nm ....... 35
Hình 3.4. Sắc
đồ DT cắn methanol từ cao và SD sau khi phun TT hiện màu ........ 36
Hình 3.5.Sắc
đồ của catalpol chuẩn ở bƣớc s ng 210 nm……………………… 38
Hình 3.6. Sắc
đồ của cao placebo ở bƣớc s ng 210 nm………………………… 38
Hình 3.7. Sắc
đồ của cao chiết nƣớc ở bƣớc sóng 210 nm………………………38.
lượng” đƣợc thực hiện với các mục tiêu cụ thể:
- Điều chế cao đặc Ng vị tiêu độc bằng phƣơng ph p chiết nóng với dung môi nƣớc
và ethanol.
- Định tính một số thành phần hóa học trong cao đặc bằng phản ứng hoá học và sắc ký
lớp mỏng.
- Định lƣợng catapol trong cao đặc bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao ( PLC).
1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Tóm lƣợc về bệnh mụn nhọt, trứng cá, mẩn ngứa, dị ứng:
1.1.1. Theo quan điểm y học hiện đại:
Nhọt là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh [2]
thƣờng xuất hiện đột ngột nhƣ một vết sƣng, rồi trong một vài ngày vết thƣơng đầy
mủ, lớn hơn v đau hơn Nhọt xảy ra ở bất cứ mô n o trên da, nhƣng chủ yếu ở cổ,
nách, mông, khu vực lông, tóc. Nhọt và nhọt mủ l đau, sƣng đầy mủ hình th nh dƣới
da khi vi khuẩn lây nhiễm và bùng lên một hoặc nhiều nang tóc. Nhọt thƣờng bắt đầu
nhƣ đỏ, thành khối. Các cục u nhanh ch ng đầy mủ, phát triển lớn hơn v đau đớn hơn
cho đến khi bị vỡ và chảy nƣớc. Nhọt độc là một nh m c c b ng nƣớc đã hình th nh
một khu vực kết nối của nhiễm trùng da [10].
Trứng cá là bệnh da thông thƣờng gây nên do tăng tiết chất bã nhờn và viêm của
hệ thống nang lông tuyến bã [2]. Viêm nang lông, tuyến bã, do đ c c chất nhờn tích
tụ lại trong nang lông không bài tiết ra ngo i đƣợc,
m theo tăng tiết mồ hôi. Sự gia
tăng b i tiết mồ hôi và chất bã nhờn làm tích tụ ngày một nhiều trong l chân lông tạo
thành các mụn [10].
Biểu hiện sẩn ngứa là tổn thƣơng nốt nhỏ hoặc sẩn kèm theo cảm giác ngứa. Sẩn
ngứa là phản ứng viêm xuất tiết, xuất hiện ở lớp trung bì nông. Phản ứng có sự tăng
Theo s ch “Dƣợc học cổ truyền”, phƣơng thuốc Ng vị tiêu độc gồm các thành phần
nhƣ dƣới, tuy nhiên do điều kiện đề tài nên thay Cam thảo đất thành Cam thảo bắc.
1.2.1. Thành phần:
Kim ngân hoa
20g
Bồ công anh
10 g
Cúc hoa
10 g
Sinh địa
10 g
Cam thảo
5g
1.2.2. Công năng, chủ trị của phương thuốc:
- Công năng: thanh nhiệt giải độc, tiêu t n đinh sang
- Chủ trị: nhiệt độc, huyết nhiệt gây ra mụn nhọt, mẩn ngứa, viêm tuyến sữa, tắc tuyến
sữa [13].
3
- Saponin: lonicerosid A-C, marcanthoidin B [1], [36]; 3-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-α-L-arabinopyranosyl
hederagenin-28-O-β-d-xylpyranosyl
(1→6)-β-D-
glucopyranosyl ester; macranthoidin A, B; hederagenin-28-O-β-d-glucopyranosyl
ester, acid oleanoic [35], [43].
- Tinh dầu [36]: gồm α-pinen; hex-1-en; hex-3-en-1-ol; α-terpineol; carvacrol;
eugenol [18].
- Acid hữu cơ:
acid caffeic; acid chlorogenic; methyl chlorogenate;
3-O-
caffeoylquinic acid butyl ester; 3-O-caffeoylquinic acid methyl ester; acid 3,5-Odicaffeoylquinic; acid 3-O-dicaffeoylquinic [35], [36], [43].
- Một số chất carotenoid: β-cryptoxanthin và auroanthin [1].
-
Một số chất khác: 1-O-methyl-myo-inositol; β-sitosterol; sucrose; glucose [36],
[43].
1.3.1.4. Tác dụng sinh học:
- Kháng khuẩn: có tác dụng kháng khuẩn trên một số vi khuẩn nhƣ tụ cầu vàng, liên
cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn thƣơng h n [1], [7], [8], [15], [18], [30], [43],
và một số loại virus [8], [15], virus influenza pneumonia, virus influenza A, virus
hô hấp [30], phế cầu, bạch hầu [8], [30], [43].
- Chống viêm, làm giảm chất xuất tiết v l m tăng t c dụng thực bào của bạch cầu [7],
Ngoài ra còn chữa viêm tắc tia sữa, vú sƣng rắn phát sốt, đ i rắt buốt..[15].
Lƣơng huyết chỉ huyết: chữa tiểu tiện ra máu [13].
- Liều dùng: 4-6g [8], [18]; 12-20g [4], [13]; 12-40g [7].
- Kiêng kị: hƣ h n, thực nhiệt, mồ hôi ra nhiều [4], [8], [13], [18], mụn nhọt có mủ vỡ
loét [4], [13], [15].
1.3.2. Bồ công anh:
1.3.2.1. Tên khoa học: Herba Lactucae indicae [4], [13].
1.3.2.2. Bộ phận dùng:
- Dùng bộ phận trên mặt đất, thƣờng d ng l tƣơi hoặc phơi, sấy khô của cây
Bồ công anh- Lactuca indica L., họ Cúc- Asteraceae [8], [13], [18].
6
1.3.2.3. Thành phần hóa học:
- Bồ công anh chứa 91,8% l nƣớc; 3,4% protid; 1,1% glucid; 2,9% xơ; 2 chất đắng
chính là lactucin [4], [18] , và lactucopicrin; ngo i ra c n c β-amyrin; taraxasterol
[7], [18], germanicol [18].
- Terpen: 3β-hydroxyglutin-5-ene; 11β-13-dihydrolactucin ;
2-phenylethyl β-D-
glucopyranoside [27]; lactucain A, B, C; cichoriosides B [23].
- Dẫn chất của acid quinic: caffeic acid; 3,5-di-O-caffeoylquinic acid; 3,5-di- Ocaffeoyl- muco-quinic acid; 4,5-di- O-caffeoylquinic acid; 5- O-caffeoylquinic
acid; 3- O-caffeoylquinic acid; 5- O-(E)-p-coumaroylquinic acid; acid chlorogenic
[23].
- Flavonoid:
quercetin 5- O- β-D-glucopyranoside;
7
- Bồ công anh ngoài tác dụng lợi tiểu c n t c động trực tiếp lên các tế bào biểu mô có
thể bảo vệ chống lại nhiễm trùng E.coli, từ đ c thể phát triển các chiến lƣợc thay
thế trong điều trị nhiễm tr ng đƣờng tiết niệu [31].
1.3.2.5. Tác dụng theo y học cổ truyền:
- Tính ,vị, quy kinh: vị ngọt, hơi đắng, tính hàn. Quy kinh can, tỳ, vị [4], [13].
- Công năng, chủ trị:
Tỳ vị có hỏa uất: chữa đau dạ dày [8], [18], ăn uống kém tiêu, đầy bụng do tích
khí ở vị tràng [4], [8], [13].
Thanh can nhiệt: d ng đối với bệnh đau mắt đỏ [13].
Thanh nhiệt giải độc: chữa mụn nhọt, đặc biệt là nhọt vú, nhọt trong ruột [4],
[8], [9], [13], [15], [18] , sang lở, viêm ruột (trƣờng ung), viêm tiết niệu (nhiệt
lâm), tiểu buốt, tiểu rắt, ph th ng, đau họng (hầu tý) [4].
Lợi sữa, giảm đau: d ng đối với phụ nữ sau đẻ ít sữa, bị tắc tia sữa gây sƣng
tuyến vú, đau đớn [4], [13], [15].
-
Liều dùng: 20-40g l tƣơi [8], [18], hoặc 10-15g lá khô hay cành và lá khô [8] hoặc
8-30g cây khô sắc uống [7], [18]; 8-20g, tƣơi c thể lên đến 60g [13].
- Kiêng kị: trƣờng hợp âm hƣ hoặc tràng nhạc, ung nhọt đã vỡ mủ [4], [13], [18].
1.3.3. Sinh địa
1.3.3.1. Tên khoa học : Radix Rehmanniae glutinosae [7], [13].
1.3.3.2. Bộ phận dùng:
Rễ củ của cây Địa hoàng- Rhemannia glutinosa (Gaertn.) Libosch.,
họ Hoa mõm sói –Scrophulariaceae [4], [8], [13], [18].
1.3.3.3. Thành phần hóa học:
-
1.3.3.4. Tác dụng sinh học:
- Tác dụng đối với đƣờng huyết: tác dụng hạ đƣờng huyết rõ rệt trên động vật thực
nghiệm c đƣờng huyết cao [7], [18].
Sinh địa có tác dụng hạ đƣờng huyết, nƣớc sắc Sinh địa cho thỏ uống không có hiện
tƣợng đƣờng huyết tăng, lúc đầu thấy có tác dụng ức chế, tác dụng này rất mạnh.
Trong dịch chiết ethanol Sinh địa có rehmanin, tiêm dƣới da cho thỏ rehmanin liều
0,5 g/kg thể trọng rồi theo dõi ảnh hƣởng đối với đƣờng huyết thì thấy sau 30 phút
9
đƣờng huyết giảm xuống, sau 4h lƣợng đƣờng huyết giảm xuống thấp nhất rồi dần
dần trở lại bình thƣờng, sau 7h đƣờng huyết trở lại mức bình thƣờng [8].
Catapol có tác dụng hạ đƣờng huyết rõ rệt đã đƣợc thí nghiệm trên súc vật [1].
- Tác dụng trên huyết quản: thuốc có tác dụng cƣờng tim, hạ áp [7].
- Tác dụng lợi tiểu [7], [18]: thử nghiệm trên chó gây mê bằng cloral hydrat đƣợc
tiêm tĩnh mạch thuốc Sinh địa bằng phƣơng ph p đếm giọt nƣớc tiểu thì thấy số
lƣợng nƣớc tiểu tăng lên [8].
- Tác dụng cầm máu [7]: khả năng rút ngắn thời gian đông m u của thỏ [8].
- Tác dụng chống viêm:trên thực nghiệm nƣớc sắc Sinh địa có tác dụng chống viêm
[7].
- Catapol có tác dụng bảo vệ các tế bào thần kinh khỏi c c độc tính thần kinh, là một
chất chống viêm đầy hứa hẹn trong liệu pháp phòng ngừa hoặc điều trị các bệnh
thoái hóa thần inh liên quan đến phản ứng viêm nhƣ Alzheimer [44].
- Sinh địa có tác dụng ức chế miễn dịch kiểu corticoid nhƣng hông l m ức chế hay
teo vỏ thƣợng thận. Thực nghiệm đã chứng minh Sinh địa có thể làm giảm tác dụng
ức chế vỏ tuyến thƣợng thận của corticoid [7].
- Tác dụng kháng khuẩn: Sinh địa có thể ức chế sự sinh trƣởng kén một số vi trùng
[8].
- Tác dụng chữa lành tổn thƣơng do đ i th o đƣờng (loét dạ dày, loét bàn chân) [28].
- Oligosaccharid trong Sinh địa có tác dụng ức chế tổn thƣơng do CCl4 gây ra trên gan
Kiêng kị: thận trọng với ngƣời tỳ hƣ, đầy bụng, đại tiện lỏng, dƣơng hƣ [4], [7],
[13], [15] nhiều đ m, thấp nhiệt [4], [13].
1.3.4. Cúc hoa
1.3.4.1. Tên khoa học vị thuốc: Flos Chrysanthemi indici [4], [13].
1.3.4.2. Bộ phận dùng:
Bộ phận d ng l hoa cúc phơi hay sấy khô của cây Cúc hoa -Chrysanthemum indicum,
họ Cúc-Asteraceae [4], [7], [8], [13], [18].
1.3.4.3. Thành phần hóa học:
- Carotenoid (chrysanthemoxanthin) [18].
- Tinh dầu [4], [8], [18] trong đ c α-pinen; β-pinen; sabinen; myrcen; α-terpinen;
p-cymen; cineol; chrysanthenon; borneol; linalyl acetat; bonyl acetat; β-farnesen;
11
germacren D; γ-cadinen; nerolidol; caryophyllen oxyd; cadinol; chrysanthenol
[18].
- Sesquiterpen: angelyol cumambrin B; arteglasin A; angeloylajadin; chrysetunon;
tuncfulin; cumambrin A [18].
- Flavonoid: chrysanthemin [4], [7], [8], [18]; acacetin [7], [18], [29]; luteolin 7- Oβ-D-glucopyranosid; acacetin-7-O-β-D-galactopyranosid [18]; apigenin; luteolin;
linarin [29].
- Adenin; cholin; stachydrin [7], [8], [18], acid amin [18], vitamin A [4], [8], [18].
- Một số thành phần khác: coptiside I; chrysandiol; B chrolochrymorin [7]
indicumenon; α-amyrin; β-amyrin; sesamin [18].
1.3.4.4. Tác dụng sinh học:
- Cúc hoa có tác dụng dãn mạch v nh, tăng lƣu lƣợng máu ở mạch vành làm giảm
thiếu m u cơ tim, hạ huyết áp, ức chế độ thẩm thấu mao mạch, hạ sốt. Hoạt tính hạ
huyết áp của Cúc hoa có thể là hiệu quả của tác dụng ức chế vận mạch có nguồn gốc
trung tâm và tác dụng ức chế adrenalin [7].
1.3.5. Cam thảo
1.3.5.1. Tên khoa học : Radix Glycyrrhizae [3], [4], [8], [13], [15], [20].
1.3.5.2. Bộ phận dùng:
Rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo bắc Glycyrrhiza glabra L. hoặc
Glycyrrhiza uralensis Fisch ex DC. [1].
Họ Đậu (Fabaceae) [3], [4], [8], [13], [18].
1.3.5.3. Thành phần hóa học:
- Các saponin: saponin quan trọng nhất là acid glycyrrhizic ( còn gọi là acid
glycyrrhizinic) saponin nhóm olean, h m lƣợng từ 10-14% [1], 6-12% [18] trong
dƣợc liệu khô hoặc h m lƣợng 6-14%, có khi tới 23% [8]. Các dẫn chất triterpenoid
h c
nhƣ
acid
liquiritic;
acid
18-α-hydroxy-glycyrrhetic;
acid
24-
hydroxyglycyrrhetic; glabrolid; desoxyglabrolid; isoglabrolid; acid liquiridiolic…[1]
13
chất điện giải, giữ natri và clorid, bài tiết kali, chống viêm, chữa táo bón [18].
- Nghiên cứu gần đây c n cho thấy Cam thảo có tác dụng nâng cao khả năng miễn
dịch của cơ thể, acid glycyrhizic còn có hiệu quả trong điều trị một số bệnh do virus
nhƣ virus herpes simplex, IV-1 và SARS [1].
- Glabridin trong Cam thảo cho thấy hiệu quả in vivo và in vitro trong bảo vệ tế bào
thần kinh thông qua nhiều con đƣờng bao gồm điều chỉnh quá trình chết theo
chƣơng trình v tổn thƣơng tế bào thần kinh [40], ngo i ra c n đƣợc dùng phổ biến
trong điều trị bệnh tim mạch [41].
1.3.5.5. Tác dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị: vị ngọt, tính bình [8], [13], [18]. Quy kinh: thông hành 12 kinh [3], [13],
[18].
- Công năng, chủ trị:
Ích hí, dƣỡng huyết: trị bệnh khí huyết hƣ nhƣợc, mệt mỏi thiếu máu [3], [13].
Nhuận phế, chỉ ho: trị bệnh đau hầu họng, viêm họng cấp, mạn tính, viêm
amidan, ho mất tiếng, ho nhiều đ m [3], [4], [9], [13], [15], [16], [20].
Tả hỏa giải độc: trị mụn nhọt đinh độc sƣng đau [3], [7], [9], [13], [15].
Hoãn cấp chỉ thống: dùng trị đau dạ d y, đau bụng, gân mạch co rút [3], [4],
[13], [15].
Điều hòa các vị thuốc trong phƣơng thuốc: dung hòa các vị thuốc, để chúng
phối hợp với nhau chữa bệnh tốt hơn [7], [15], [16].
- Liều dùng: ngày dùng 4 – 20g, dƣới dạng bột, thuốc hãm, nƣớc sắc, cao mềm [3],
[18]; 4-12g [4], [7].
- Kiêng kị: Tỳ vị có thấp trệ, sôi bụng, đầy bụng; dùng lâu dễ bị phù nề [4], [13], [15].
15
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu, phƣơng tiện nghiên cứu:
2.1.1. Dược liệu: