Tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền có tác dụng chỉ ho - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ NGA MY
1201392

TỔNG QUAN VỀ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA THUỐC
CỔ TRUYỀN CÓ TÁC DỤNG CHỈ HO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ NGA MY
1201392

TỔNG QUAN VỀ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA THUỐC
CỔ TRUYỀN CÓ TÁC DỤNG CHỈ HO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
TS. Bùi Hồng Cường
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược học cổ truyền


Xin chân thành cảm n án ộ t ư v ện Đại họ Dược Hà Nội, cán bộ phòng
đ o tạo, các bộ môn, phòng ban khác của trườn Đại họ Dược Hà Nộ đã tạo đ ều
kiện

úp đỡ em hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm n tớ

độn v ên,

úp đỡ v đón

a đìn v

ạn bè, nhữn n ườ đã lu n

óp ý k ến cho tôi hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, ngày 17 t án 5 năm 2017
Sinh viên

Trần Thị Nga My

3


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................3
MỤC LỤC ..................................................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ..............................................................7
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................8
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................9

3.1.7. Tràm và tinh dầu tràm (Melaleuca cajeputi)............................................52
3.1.8. Tử uyển (Radix et Rhizoma Asteris) ........................................................59
3.2. NHÓM THUỐC THANH PHẾ CHỈ HO .......................................................64
3.2.1 Mạch môn (Radix Ophiopogonis japonici) ...............................................64
3.2.2. Mướp ( Herba Luffae) ..............................................................................72
3.2.3. Tang bạch bì (Cortex Mori radices) .........................................................90
3.2.4. T ên m n đ n (Radix Asparagi) ...........................................................78
3.2.5. Tiền hồ (Radix Peucedani) .......................................................................83
3.2.6. Tỳ bà diệp (Folium Eriobotryae) .............................................................90
3.3. CÁC VỊ THUỐC KHÔNG THUỘC NHÓM CHỈ HO ................................104
3.3.1. Bạc hà (Herba Menthae) ........................................................................104
3.3.2. Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)..............................................................109
3.3.3. Gừn (s n k ư n Rhizoma Zingiberis) ...............................................120
3.3.4. Tế tân (Herba Asari) ..............................................................................133
3.3.5. Tía tô (Folium perillae) ..........................................................................139
3.3.6. Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae) .................................................145
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN CHUNG ....................................................................151
4.1. ĐẶC ĐIỂM THUỐC CÓ TÁC DỤNG CHỈ HO THEO Y HỌC CỔ
TRUYỀN .............................................................................................................151
4.1.1. Đặ đ ểm chung của thuốc chỉ ho ..........................................................151
4.1.2. Tác dụng chung của nhóm thuốc chỉ ho .................................................151

5


4.2. BÀN LUẬN VỀ SỰ TƯƠNG ĐỒNG GIỮA QUAN ĐIỂM ĐÔNG Y VỚI
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC HIỆN ĐẠI .........................................151
4.2.1 Tác dụng chỉ ho: ......................................................................................158
4.2.2 Phát hiện các tác dụng mới: ....................................................................161
4.3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC VỊ THUỐC TRONG NGHIÊN CỨU

Alanin transaminase

CAT

Catalase

COX

Cyclooxygenase

DPPH

2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl

LOX

Lipoxygenase

LPS

Lipopolysaccharides

LDL

Low density lipoprotein

MDA

Malondialdehyde


Y ọ

ổ truyền

YHHĐ

Y ọ

ện đạ

7

ot o

ư n trìn

ế tố t ểu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Danh mục thuốc ôn phế chỉ ho .................................................................12
Bảng 2.2. Danh mục các vị thuốc có tác dụng thanh phế chỉ ho ..............................13
Bảng 2.3. Danh mục các vị thuốc không thuộc nhóm chỉ ho. ..................................14
Bảng 4.1.Bảng tóm tắt các tác dụng sinh họ

ín t ường gặp của các vị thuốc có

tác dụng chỉ ho nhóm ôn phế chỉ ho .......................................................................153
Bảng 4.2.Bảng tóm tắt các tác dụng sinh họ


Bện đường hô hấp nói chung và ho nói riêng ngày càng phổ biến

n do m

trường sống ngày càng bị ô nhiễm, chứa nhiều khói bụi, thuốc lá, mùi hóa chất,

n

nữa vị trí địa lý Việt Nam l nước năm tron k u vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu đa
dạn v t ay đổi thất t ườn

ũn l m

a tăn

ện đường hô hấp. P ư n p áp

đ ều trị ho bằng tây y có nhiều hạn chế do tác dụng bất lợi mà nó mang lại. Các vị
thuốc có tác dụng chỉ o l một tron n ữn n óm t uố
YHCT, v
Trên

ũn l đố tượng được nghiên cứu nhiều trong y dược học hiện đại.
sở đó, đề t

Tổng

n ề thành phần hóa học và tác dụng sinh

học của thuốc cổ truyền có tác dụng chỉ ho” đượ t ự

Các vị thuốc này là những vị thuốc tiêu biểu trong danh mục thuốc Y học cổ truyền
chủ yếu năm 2010 của Bộ Y Tế và các vị thuố được sử dụng phổ biến trong
YHCT.
1. . PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
1.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Tập hợp á t

n tnk á

quan tron y ọ

ổ truyền về tính, vị, qui kinh, công

năn - chủ trị, kiêng kị v độc tính.
- Tập hợp kết quả á n

ên ứu t ực nghiệm ủa k oa ọ

ện đạ về thành phần

hóa học, tác dụng sinh học, tác dụng lâm sàng, tác dụng bất lợi.
Tài liệu được thu thập từ dượ đ ển á nước, các sách tham khảo chính thống
tron v n o nướ , á

đăn trên áo, tạp

í tron nước và quốc tế,

( /> …).
1.2.2. Phương pháp xử lý thông tin


các vị thuốc trong mỗi nhóm thuốc.

11


CHƯƠNG . TỔNG

U N VỀ THUỐC C

TÁC DỤNG CHỈ HO

2.1. KHÁI NIỆM HO VÀ THUỐC CHỈ HO
t ể tống những dị vật từ bên ngoài và các chất

Ho là một phản xạ bảo vệ
nhầy ở đường hô hấp ra khỏ

t ể [36].

Ho l đáp ứng với các dị vật gây ra bởi kích thích các thụ thể neuroreceptor
nằm trên thanh quản, thực quản và khí quản, phế quản, phế nang, họng; một số ít
thụ thể ho khác ở mũ v xoan . Cá kí

t í

t ườn l

ọ ( ũn


chung là khái thấu.
Ho là triệu chứng bệnh của phế n ưn
đến phế ũn

á tạng phủ khác mắc bệnh ảnh ưởng

y o, t o T ên K á Luận”: Lục phủ n ũ tạng có bện đều làm

cho ho, không riêng bệnh của phế".
Các thuốc chỉ ho là các thuốc có tác dụng ôn phế, thanh phế, nhuận phế, giáng
khí phế nghị

đồng thờ

ũn

ó tá dụn

óa đ m, d n để trị bệnh ho do nhiều

nguyên nhân [2].

2.2. NGUYÊN NHÂN GÂY HO
Nguyên nhân ho có nhiều, n ưn t o Đ n Y to n tập (Nguyễn Trung Hòa)
thì ho có thể qui lại thành 2 loại: Ho do ngoại cảm và ho do nộ t ư n .

12


 Ho do ngoại cảm chủ yếu do va chạm với phong hàn. Phong hàn thoạt kỳ thủy


ún l

do chứn

a l m a loại dựa theo tính hàn, nhiệt và tác dụng

n p ế chỉ o v t an p ế chỉ ho với tác dụn đ ều trị hai loại là ho
n, đ m

nv

o do

ứng nhiệt, đ m n ệt.

2.3.1. Thuốc ôn phế chỉ ho
Là các vị thuốc có tác dụng chữa ho thuộc chứn
o m đờm lỏng dễ khạc, mặt

nề, sợ

n, đ m

n,

ữa chứng

ó, rêu lưỡi trắn tr n, tự ra mồ hôi. Nếu


Lour.

Cóc mẳn

Datura metel L.

minima (L.) A. Br.
et Aschers.

4

5

6

7

8

kinh

Vị ngọt,
đắng, tính

Phế

ấm

Centipeda
3

ho, sát trùng
Bìn xuyễn,

ỉk á,

ỉ t ốn
Khu phong thắng thấp,

Phế

tán hàn thông khiếu,
t êu sưn .

Hạnh

Húng

Công năng

Ôn phế chỉ khái, thông
Phế

phế bình suyễn, nhuận
tràng thông tiện

amboinicus (Lour.) chua), tính

Phế, tỳ

Ôn phế trừ đ m, t n n

Tràm

Melaleuca
cajeputi Powell

Đắng, cay,
tính ôn
Vị cay chát,
m

t

m.

tính ấm

Phế

Tuyên phế, oá đ m,
chỉ khái

Tỳ và

Phát tán phong hàn,

phế

giảm đau, sát tr n

2.3.2. Thuốc thanh phế chỉ ho


ỉ o trìn

y ở ản

2.2.
Bảng 2.2. Danh mục các vị thuốc có tác dụng thanh phế chỉ ho
STT

1

Vị
thuốc

Mạch
môn

Tên khoa học cây

Ophiopogon
japonicus (L.f.) KerGawl

Tính vị
Vị ngọt,
đắng, tính
mát.

H
2



Tang
bạch bì

Morus alba L.

Vị ngọt, tính
hàn

Thiên

Asparagus

Vị ngọt,

môn

cochinchinensis

đắng, tính

đ n

(Lour.) Merr.

n

Công năng

thông khứu giác, giải

tỳ

án k í, óa đ m

Vị đắn , tín

P ế,

Thanh phế nhiệt và vị

hàn

vị

nhiệt, chỉ khái, chỉ ẩu

praeruptorum Dunn.

6

Tỳ bà
diệp

Eriobotrya
japonica (Thunb.)
Lind

13




Qui

Tính vị
Vị ay t

m,

tín ấm

Công năng

kinh

Giải cảm nhiệt, trừ phong
P ế, an

giảm đau,

ỉ ho, kiện vị

chỉ tả, giả độc.

Glycyrrhiza
uralensis Fisch.,
2

Cam thảo

Glycyrrhiza inflata


Phế, vị,

chỉ nôn, hóa đ m

ỉ ho,

Rose.

ấm

tỳ

lợi niệu tiêu phù, giả độc
khử trùng.
Giải cảm hàn, kiện vị chỉ

4

Tía tô

Perilla frutescens

Vị ay, tính

Tỳ v

nôn, khử đờm chỉ ho, hành

L. Britton


oá đ m ẩm.


(Maxim.) Kitag.),
y Hán t n tế
tân (Asarum
sieboldii Miq.
var. seoulense Naka
), oặ Hoa tế t n
(Asarum
sieboldii Miq.)
6

Trần bì

Citrus

Vị đắn , ay,

reticulata Blanco

tín ấm

Phế, tỳ

Lý k í k ện tỳ, oá đờm
ráo t ấp

2.4. CÁCH DÙNG


ỉ sử dụng khi cần thiết [9].

- Các thuốc chỉ ho dạng hạt (hạnh nhân hay hạt cải củ) nên giã nhỏ trước khi sắc,

thuốc có nhiều lông mịn n ư tỳ bà nên chải sạ

trước khi sắc và bọc trong túi vải

để tránh gây kích ứng [1] [9].
- Bệnh sởi khi bắt đầu mọ

ho, nếu không sẽ ản

an ay đan p át an t ì k

n được dùng thuốc chỉ

ưởn đến việc mọc ban và dễ thành biến chứng [9].

15


CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ TỔNG QUAN

3.1. NHÓM THUỐC ÔN PHẾ CHỈ HO
3.1.1. Bách bộ (Radix Stemona tuberosa)
Rễ củ đã p

oặc sấy khô của cây bách bộ Stemona tuberosa Lour., họ bách


) vớ 200ml nướ đến

khi còn 30ml thì thụt giữ 20 phút, trong 11-12 ngày [6]. Diệt chấy rận, dùng dịch
ethanol 20%, nước sắc 50% có thể dùng diệt chấy, rận

o n ười và gia súc [2] [4].

 Dùng ngoài trị ghẻ lở, ngứa âm hộ. Khi dùng ngoài: dùng vớ lượng thích hợp,
nấu lấy nướ để rửa hoặc nấu ao để bôi, xoa [4].
- Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 8 - 12 g, dạng thuốc sắc, cao, viên hoặc bột [4].
D n n o : lượng thích hợp. Nấu lấy nướ để rửa hoặc nấu ao để bôi, xoa [4].

16


- Kiêng kị: n ười dạ dày và ruột yếu, ỉa chảy không nên dùng [1] [2]. Tỳ vị ư

n

không nên dùng [4].
a) Thành phần hóa học:
 Hoạt chất chính trong rễ bách bộ là alkaloid và glycoside, và các chất chuyển hóa

thứ cấp của nó là flavanoid, saponin, và gôm [24].
 Hoạt chất chính trong bách bộ là alkaloid [6] [24] [214], tron

đó

ủ yếu là


được

từ

rễ

stemoninone,

2-oxostenine,

của

Stemona

tuberostemospiroline,

tuberostemonine,

didehydrotuberostemonine,

tuberosa

sessilifoliamide

bisdehydrostemoninine,

là:
and
H,



o ở n oạ v v

o t ấy ó tá dụn



ế trun

t m

ữa o t o 2

o. N

neotuberostemonine và stemoninine ó tá dụn
khi tuberostemonine ó tá dụn

ữa o yếu

ên

t m

uột lan ,

ế: ứ

ế p ản

o óp ủa t m, k

o óp ủa ruột v tử ụn v k
Cao
dụn

ấp n ưn l ều vừa p ả

ết rễ á

n

n ản

á

ộk

n

ó tá

ưởn đến t m, uyết áp, oạt đ n

y độ đố vớ độn vật t í n

ệm [1].

ộ, alkalo d to n p ần v tu rost mon n LG đều ó tá


un k m

o 133 n ườ t ì 83 n ười khỏ (đạt 63%)

[6].
Dung dịch 0.15% alkaloid stemonin làm tê liệt

un đất. Sau khi lấy khỏi dung

dịch, giun hồi phục lại [1].
Dung dịch alkaloid toàn phần từ cao chiết rễ ũn n ư lá v t n
đều có tác dụng liệt
động của
chết

y á



un đũa ở lợn [1]. Cao chiết rễ bách bộ 2/1 làm giảm hoạt

un đũa lợn, dung dịch tuberostemonin LG 0.15% làm liệt hoàn toàn và

un đũa lợn sau 3h [5].
Tiêm dung dịch stemonin sulfat (3mg) vào ếch nặng 25g, có thể làm ếch tê bại

sau 10-12h thì bình phụ . D n rượu thuốc bách bộ 1/10 tron rượu 70°, ngâm hoặc
phun vào con rận, rận chết sau 1 phút. Nếu ngâm con rệp vào dung dịch, con vật sẽ
chết n an



phổi [117].

19


Trong thử nghiệm in vitro với gây viêm trên

o đại thực bào RAW 264.7 bởi

lipopolysaccharide (LPS), tuberostemonine (TS) từ rễ cây bách bộ ũn t ể hiện tác
dụng làm giảm sản xuất NO, thông qua ức chế biểu hiện của cyclooxygenase-2 và
protein tổng hợp NO, giảm tiết các cytokine gây viêm và kích hoạt NF-κB [85]
[117].
Methyl ferulate phân lập từ rễ bách bộ ũn

ó tá dụng chống viêm [1].

Methyl ferulate ức chế sự phosphoryl MAPK gây ra bởi LPS, ản

ưởn đến hai

đường dẫn tín hiệu quan trọng p38 và JNK (MAPK là con đườn được biết đến
nhiều nhất l ên quan đến đáp ứng viêm viêm nhiễm do LPS

y ra tron

á đại

thực bào , có liên quan đến các dòng tín hiệu nội bào). Methyl ferulate cho thấy tác


ặn kích hoạt đại thực bào M2. (M2 trực tiếp

óa ằng cách ức chế thu hồi ma trận ngoại bào- extracellular

matrix (ECM) hoặc sản xuất ra f ron t n để tích tụ ma trận ngoại bào, và gián tiếp
làm trầm trọn t êm x

óa bằng cách kích hoạt tế bào Th2, nguyên bào sợi, các tế

bào nội mô để t ú đẩy sự hình thành myofibroblast và tổng hợp collagen) [190].
 Tác dụng chốn un t ư:

Cao chiết rễ bách bộ trong dichloromethan có tác dụng ức chế sự tăn trưởng
o un t ư

tế bào khối u và gây apoptosis của tế

ểu mô tuyến giáp thể tủy

(apoptosis là quá trình loại bỏ các tế bào sai hỏng, tổn t ư n , k
có thể dẫn đến un t ư,

úp

t ể khỏe mạnh. Các tế

n

o un t ư k


phù hợp vớ

n p ế nhuận phế, chỉ khái. Tác dụng kháng khuẩn tư n

ứng vớ tron đ n y d n để chữa ho do viêm phế quản lâu ngày.
Tác dụng kháng khuẩn (Mycobacterium tuberculosis), ức chế mạnh vi khuẩn
lao trên thực nghiệm phù hợp với chủ trị chữa lao tron đ n y.
un v

Tác dụng diệt
đ n yd n

á

n tr n tư n đồng với côn năn

ả độc khử trùng,

ộ dưới dạn nước sắc uống hoặc thụt hậu m n để chữa giun.

3.1.2. Cà độc dược (Folium Daturae metelis)
- Lá p

ay sấy k

ủa

y C độ dượ (Datura metel L.), ọ C (Solanaceae)


21

n

n [2].

t á n ỏt n


 Đau loét dạ d y ruột, n n say t u x , đau răn , p on t ấp, độn k n ở trẻ m,
y tê mê
l v o

o p ẫu t uật, a n

ện ma tuý [4] [6]. G ảm đau, sưn , đau n ự (áp

ỗ đau oặ uốn , vớ đau n ự t ì trộn lá

v o n ự để

độ dượ vớ v

v n

ệ, áp

ữa đau n ự ) [88].

 C ữa rắn ắn, quả tư

o n ườ

n suyễn do n ễm tr n

ấp, ao uyết áp, t ên

đầu t ốn [4].
 K

n d n

độ dượ

o p ụ nữ ó t a v trẻ m dướ 15 tuổ [2].

a) Thành phần hóa học:
 Thành phần hóa học chính của toàn cây: Scopolamine, hyoscyamine, daturodiol,

daturolone, hyoscine [168].
 Alkaloid l t

độ dượ ,

n p ần

ủ yếu tron lá ũn n ư á

ộ p ận k á

ủa

pseudotropine.

ế ly os das , ũn đã đượ

tìm t ấy ở á lo Datura [88].
H m lượn alkalo d t ay đổ từ 0.1-0.5% có khi 0.6-0.7% [1],
alkalo d tron lá
s n trưởn
oa. Lá
[5]. Lá

ủa

m lượn

độ dượ 0.1-0.6% [5] p ụ t uộ v o n ều yếu tố n ư t ờ kì
y, á

trồn trọt,

độ dượ t u oạ

ăm só , n ưn

v o uổ sớm

độ dượ ở Marathwada, ó tổn

22



ất éo [1]

[5].
b) Tác dụng sinh học:
Tác dụn sinh ọ

ủa cà độ dượ do các alkaloid trong cây quyết địn m

ủ yếu l s opolam n , atrop n , yos yam n [1].
 Tá dụn lên t ần k n trun ư n :

- Atrop n
lớn

ó tá dụn kí

y kí

t í

đặ

ệt vớ v n vận độn ở não, d n vớ l ều

t í , lo u, oan tưởn , ảo

K á vớ atrop n , s opolam n
l ều t ườn d n l m
p áp đ ện s n

ế tá

ệ t ốn kí

dụn

an t ần

ủa

oạt ủa ấu tạo lướ tron



t ần k n trun ư n [1]. Vì vậy m S opolam n đượ sử dụn tron t ền mê [5],
tron k oa t ần k n để đ ều trị
- Tá dụn
độ dượ

n o

y mê trên độn vật: k

y mê trên

o t ấy l m tăn n ịp t m v

k í m đầy đủ, tuy n ên tá dụn
ồ m k
- Tá dụn

t ể ìn t ườn , t oán

ảm đau kém. Hết t ờ
ết m t anol lá

độ dượ

trầm ảm ở l ều t ấp (400 mg/kg), l m tăn vận độn ,
barbituric,

ao

ảm t ờ

y sụp mí v

ứn

an ất độn ở t st

[140].
 Tá dụn n oạ v :

23

ó tá dụn

ảm n ẹ t ờ

ốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status