Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của đậu mèo rừng (mucuna pruriens (l ) DC , họ đậu (fabaceae) mọc hoang ở lào - Pdf 40

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................... 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT ....................................... 2
1.1.1. Đặc điểm thực vật chi Mucuna Adanson ......................................... 2
1.1.2. Đặc điểm thực vật của một số loài trong chi Mucuna Adanson ...... 3
1.2. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC LOÀI MUCUNA PRURIENS (L.) DC. ... 4
1.3. ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HẠT ĐẬU MÈO ...... 7
1.4. CÔNG DỤNG ..................................................................................... 10
1.5. MỘT SỐ SẢN PHẨM CHỨA HẠT ĐẬU MÈO TRÊN THỊ
TRƢỜNG ....................................................................................................... 11
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 13
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................. 13
2.2. PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ........................................................ 13
2.2.1. Thuốc thử, dung môi, hoá chất ...................................................... 13
2.2.2. Phƣơng tiện và máy móc ............................................................... 13
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 14
2.3.1. Nghiên cứu về thực vật .................................................................. 14
2.3.2. Về nghiên cứu thành phần hóa học................................................ 14
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 17
3.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY ĐẬU MÈO .............................. 17
3.1.1. Đặc điểm hình thái ......................................................................... 17
3.1.2. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu ............................................................ 21
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ............. 27
3.2.1. Định tính bằng các phản ứng ống nghiệm ..................................... 27
3.2.2. Định tính bằng phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng .............................. 34
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 37
4.1. Về thực vật .......................................................................................... 37


4.2. Về thành phần hoá học ........................................................................ 38

DPPH

2,2-DiPhenyl-1-PicrylHydrazyl

DMT

N,N-dimethyltryptamin

EtOAc

Ethylacetat

GC-MS

Sắc kí khí với khối phổ kế (Gas chromatography-mass
spectrometry)

Hx

Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (High-Performance Thin
Layer Chromatographic)
n-Hexan

L-dopa

Acid 3,4-dihydroxyphenyl-L-alanin

MeOH

Acol methylic


11-12

Bảng 2.1.

Các phản ứng định tính hạt cây đậu mèo rừng

14-15

Bảng 3.1.

Kết quả định tính dƣợc liệu hạt cây đậu mèo rừng bằng

34

phản ứng hóa học
Bảng 3.2.

Giá trị Rf của các các vết trên sắc ký đồ quan sát ở
366nm sau khi phun thuốc thử H2SO4

35-36


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang


20

Hình 3.5.

Đặc điểm hình thái bộ nhị và bộ nhụy cây Đậu mèo

20

rừng
Hình 3.6.

Đặc điểm hình thái quả và hạt Đậu mèo rừng

21

Hình 3.7.

Cấu tạo giải phẫu rễ Đậu mèo rừng

22

Hình 3.8.

Cấu tạo giải phẫu thân Đậu mèo rừng

23

Hình 3.9.


Hình 4.1.

Trồng Đậu mèo ở Zimbabwe

37

Hình 4.2.

Đa dạng các loại hạt cây Đậu mèo đƣợc trồng ở

38

Zimbabwe


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cuộc sống hiện đại, mô hình bệnh tật ngày càng phức tạp và đa
dạng. Các thuốc có nguồn gốc hóa học đang có vai trò lớn trong phòng và
chữa bệnh. Tuy nhiên, các loài động vật, thực vật xung quanh chúng ta cũng
chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học cao dùng để phòng và chữa bệnh từ
ngàn xƣa. Do đó, việc nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học
các cây thuốc có ý nghĩa quan trọng cho việc sử dụng một cách hợp lý và có
hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên này.
Đậu mèo rừng (Mucuna pruriens (L.) DC.) hay Mucuna prurita Hook.,
còn gọi là cây mắt mèo, sắn dây rừng [3]. Cây phân bố ở rải rác khắp các
vùng nhiệt đới Đông Nam Á và Nam Á. Theo kinh nghiệm dân gian, hạt cây
đậu mèo bổ đôi hút nọc độc rắn cắn, tẩy giun đũa (Ấn Độ, Haiti) [13]. Theo
các nghiên cứu, thành phần của hạt đậu mèo có chứa L-Dopa (một chất có tác
dụng gây tăng tiết dopamin trong chữa bệnh Parkinson) và nhiều alcaloid nhƣ
prurieninin, prurienidin… [3]. Một số tác dụng dƣợc lý đã đƣợc nêu ra nhƣ hạ

thoi, hai lá bên hình tam giác lệch, cuống chung dài 8-12cm.
Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm dài khoảng 30cm, thƣờng rủ xuống; lá
bắc và lá bắc con hình mác, hoa màu tím sẫm; đài có răng tam giác nhọn, có lông
ở mặt ngoài; tràng có cánh cờ rộng, bộ nhị 2 bó.
Quả loại đậu, cong hình chữ S, dài 5-8cm, rộng 1,2cm, dẹt, có nhiều lông
cứng màu đen; hạt hình bầu dục, màu nâu bóng.
Mùa hoa quả: tháng 1-3 [2] , [3], [8], [12].

A

B

C

D

Hình 1.1. Hình ảnh toàn cây (A), Hoa (B), Quả (C), Hạt (D)
của Đậu mèo rừng [46]

3


Phân bố rải rác khắp vùng nhiệt đới Đông Nam Á và Nam Á. Ở Việt
Nam, móc mèo có rải rác các tỉnh miền núi, đặc biệt từ Quảng Bình trở ra.
Cây thƣờng leo lên các loại cây bụi hay cỏ cao ở các hệ sinh thái thứ
sinh ven rừng kín, ở đồi hay trảng cây bụi trên đất nƣơng rẫy mới bỏ hoang.
Đậu mèo rừng là cây ƣa sáng, ra hoa quả nhiều, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ
hạt. Vòng đời cây từ khi mọc đến khi tàn lụi khoảng 4-5 tháng [3].
1.2. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC LOÀI MUCUNA PRURIENS (L.) DC.
Các thành phần hóa học chính của loài Mucuna pruriens (L.) DC. gồm:

1,2,3,4-tetrahydroisoquinolin

(7);

(6);

(-)-3-carboxy-6,7-dihydroxy-

(-)-1-methyl-3-carboxy-6,7-dihydroxy-

1,2,3,4-tetrahydroisoquinolin (8) [35]; Nicotin; Bufotenin (9); N,Ndimethyltryptamin (DMT); 5-hydroxytryptamin (5-HT, serotonin) (10); 5hydroxytryptophan (5-HTP); 5-methoxy-N,N-dimethyltryptamin (5-MeODMT) (11); 5-methoxy-N,N-dimethyltryptamin-n-oxid (5-MeO-DMT-noxide); β-carbolin [30]; 7-acetyl-5-ethenyl-3-(N-cyclopenta-3'',5''-dienyl-2''hydroxypiperidin)quinolin (12) [37].
R1=R2=Me; R3=H; R4= OH (5)
R1=R2=Me; R3=OH; R4= H (6)
R1=R2=H; R3=H; R4= OH (7)
R1=R4=H, R2=Me; R3=OH (8)

5


Bufotenin

Serotonin

5-MeO-DMT

Ngoài ra, trong hạt đậu mèo cũng có chứa nƣớc (9,1%), protein
25,03%; chất tan trong ether 8,96%; sợi 6,75%; các chất vô cơ 3,95% (calci
1,11%; phospho 0,47%; sắt 0,02%...), glutathion (13), lecithin [3]; alkylamin,
saponin và các acid amin nhƣ trypsin, tryptamin, valin, threonin… [41].




Parkinson trên chuột. Đây là hƣớng đi mới mở ra phƣơng pháp bào chế thuốc
điều trị cho con ngƣời [43].
Tác dụng kháng nọc độc rắn
Tan và cộng sự (2009) đã nghiên cứu và chỉ ra rằng dịch chiết nƣớc từ
hạt cây Mucuna pruriens có tác dụng ức chế nọc độc của một số loài rắn nhƣ
rắn hổ mang Naja và rắn cạp nia Krait. Thí nghiệm tiến hành trên chuột cống
đƣợc cho uống dịch chiết hạt Mucuna pruriens. Kết quả cho thấy trên chuột
cống thí nghiệm, dịch chiết nƣớc Mucuna pruriens có tác dụng bảo vệ, chống
lại nọc độc rắn Naja sputatrix bằng việc trung hòa các độc tố nọc độc [44].
Nghiên cứu của Fung S.Y và cộng sự (2010) về hoạt tính kháng nọc
độc rắn Calloselasma rhodostoma của hạt đậu mèo. Chuột đƣợc tiêm màng
bụng dịch chiết nƣớc hạt đậu mèo trong 3 tuần, sau đó tiêm tĩnh mạch nọc độc
loài Calloselasma rhodostoma. Tiến hành so sánh nhóm chứng và nhóm thử
dựa trên các thông số dƣợc học (huyết áp, nhịp tim, độ co giật của chuột). Kết
quả cho thấy mức độ suy hô hấp, suy tim mạch và liệt thần kinh ở nhóm thử
giảm so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p
subtilis dịch chiết nồng độ 1% có tác dụng với đƣờng kính vòng vô khuẩn
tƣơng ứng là 2,8cm; 2,4cm; 2,6cm; 2,1cm (chất đối chiếu Streptomycin 0,5%
có vòng vô khuẩn tƣơng ứng là 3,1cm, 3,4cm, 3,2cm và 3,0cm) [27].
Tác dụng chống oxi hóa
Nghiên cứu in vitro đã chỉ ra hạt Mucuna pruriens (L.) có hiệu quả rất
tốt trong việc dọn sạch các gốc tự do nhóm ABTS, DPPH [19], nitric oxid

9


[28] và có tác dụng ức chế quá trình peroxid lipid [19]. Các tác giả cho rằng,
tác dụng chống oxi hóa của Mucuna pruriens có thể do toàn bộ cây có chứa
các hợp chất phenol và các hợp chất phenolic là yếu tố chính tạo nên tác dụng
chống oxy hóa của Mucuna pruriens [28].
Ở Việt Nam chƣa có công bố nào về tác dụng sinh học của cây đậu
mèo.
1.4. CÔNG DỤNG
Toàn cây đậu mèo đều có tác dụng làm thuốc, trị chứng bất lực [11],
[30], tiểu đƣờng [17], ung thƣ [41].
Rễ cây đậu mèo:
Theo y học cổ truyền Ayurveda (Ấn Độ), rễ cây đậu mèo rừng đắng, có
tác dụng giải nhiệt, hạ sốt; đƣợc sử dụng trong điều trị các bệnh giun sán, kí
sinh trùng nhƣ bệnh phù voi; các bệnh về thận, tiểu rắt, tiểu buốt… [13], [39].
Ở Thái Lan, rễ đƣợc dùng để chữa hóc xƣơng và phát tán mồ hôi trị cảm [3].
Lá cây đậu mèo:
Lá đậu mèo đƣợc dùng làm thuốc bổ trị suy nhƣợc; trị các chứng đau
đầu; có tác dụng điều trị các vết loét, những trƣờng hợp nhiễm trùng [13],
[39]. Lá tƣơi còn đƣợc làm thức ăn cho gia súc [13].
Quả đậu mèo
Bao phủ toàn bộ quả loại đậu là lớp lông có khả năng gây ngứa da khi

Thành phần: L-dopa 20% và chất khác từ hạt đậu
mèo, không chứa chất nhân tạo.
Lợi ích: Duy trì và làm tăng ham muốn, khả năng
Mucuna L-Dopa 20%
(Mỹ)

tình dục; tăng tiết hoocmon cả nam giới và phụ
nữ.

11


Thành phần: Dịch chiết hạt đậu mèo, 95% L-dopa
Velvet Bean Extract

Lợi ích: Tăng dopamine trong vỏ não làm tỉnh táo

(Mỹ)

và tăng cƣờng trí não; tăng cƣờng mạnh mẽ ham
muốn tình dục cho cả nam giới và phụ nữ; tăng
tiết testosteron; giúp cơ thể giải tỏa căng thẳng.
Thành phần: Dịch chiết nƣớc hạt đậu mèo, 15% Ldopa
Lợi ích: Tăng cƣờng chức năng não; giải tỏa tâm
trạng khó chịu, căng thẳng.

Sun Potion Mucuna
Pruriens Dopamine Bean
(Ấn Độ)





Nghiên cứu về thành phần hóa học
- Máy HPTLC Camag bao gồm: thiết bị chấm mẫu Linomat 5, thiết bị
khai triển ADC 2, máy soi UV-visualizer, máy TLC scanner 4.
- Tủ sấy Memmert (Đức).
- Máy đo hàm ẩm Precisa HA60.

13


2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Nghiên cứu về thực vật
- Mô tả đặc điểm thực vật: theo phƣơng pháp mô tả phân tích [6].
Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu bằng phƣơng pháp so sánh với
một số tiêu bản khô lƣu trữ tại một số phòng tiêu bản mẫu khô, đối chiếu với
mô tả trong các tài liệu chuyên sâu về thực vật [10], [40]...
- Nghiên cứu đặc điểm vi học: cắt và làm tiêu bản vi phẫu, soi bột hạt
và thân lá loài nghiên cứu, quan sát các đặc điểm, mô tả và chụp ảnh tiêu bản
dƣới kính hiển vi tại Bộ môn Thực vật, trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội [5], [6].
2.3.2. Về nghiên cứu thành phần hóa học
h
* Chuẩn

ng ph p

nh nh

ng ph n ng ho h


3

Flavonoid

Phản ứng với FeCl3 5%
Phản ứng với kiềm (NaOH 10%)

14


STT

Nhóm chất

4

Anthranoid

5

Coumarin

Phản ứng định tính
Phản ứng Borntraeger
Vi thăng hoa
Mở, đóng vòng lacton
Phản ứng với T.T Diazo
Phản ứng với TT Mayer


10

Phytosterol

Phản ứng Liebermann

11

Chất béo

Phản ứng mờ giấy lọc

Phản ứng với dung dịch FeCl3 5%

2.3.2.2. Đ nh tính b ng sắc ký lớp mỏng
Tiến hành nghiên cứu định tính sắc ký lớp mỏng đối với dƣợc liệu, cắn
các phân đoạn.
* Chiế xuấ : Chiết xuất các chất từ bột hạt Đậu mèo rừng bằng MeOH, lọc
lấy dịch chiết cô cắn thu đƣợc cắn toàn phần. Phân tán cắn trong nƣớc nóng,
lần lƣợt chiết phân bố lỏng – lỏng với các dung môi cloroform, ethyl acetat.
Dịch chiết ở từng phân đoạn đƣợc cất thu hồi dung môi dƣới áp suất giảm, thu
đƣợc các cắn ở từng phân đoạn. Cắn đƣợc hòa trong dung môi MeOH đƣợc
dịch chấm sắc ký.
* T iển khai sắ ký lớp mỏng:
- Pha tĩnh: Sử dụng bản mỏng silica gel 60 F254 của hãng Merck. Trƣớc
khi chấm, bản mỏng đƣợc hoạt hóa ở 1100C trong 1 giờ.

15



17


dƣới phủ lông mịn màu trắng ngắn; lá chét bên 2, có cuống ngắn, dài 1-2mm,
đƣờng kính 1mm, phủ đầy lông khi còn non, phiến nhìn chung hình tam giác,
lệch do gân chính không chạy dọc giữa phiến lá, dài 14-16cm, rộng 8-10cm,
gốc lá lệch, một bêm phình to và một bên thót lại, mép nguyên, phủ lông khi
còn non, ngọn hơi tròn hoặc có mũi nhọn, gân bên 5-8 mỗi bên, mảnh, thẳng
hoặc hơi cong, nối với mép lá; lá chét lẻ trên cuống dài 3-5cm, đƣờng kính
2mm, phiến hình elip hoặc hình trứng-hình thoi, dài 12-17cm, gốc hình nêm
đến tròn, mép nguyên, phủ lông khi còn non, ngọn tròn, nhọn, hoặc có mũi
nhọn ngắn.

Hình 3.2. Đặc điểm hình thái lá kèm cây Đậu mèo rừng
1: Lá kèm chính; 2,3: Lá kèm phụ

18


Cụm hoa ở nách lá, dài và rủ xuống, dài 15-35cm, với (2) 5-20 đốt, tất
cả các hoa ở 2/3 phía ngọn của cụm hoa không có lá bắc hoặc vết sẹo ở phần
dƣới; cuống hoa 2-4 (-6)mm, phủ lông dầy; lá bắc và lá bắc con hình mũi mác
hẹp, dài 6-9mm, có lông.

Hình 3.3. Đặc điểm hình thái cụm hoa và hoa nguyên vẹn cây Đậu mèo
rừng
A: Cụm hoa; B: Hoa nguyên vẹn
Đài có lông mềm dày đặc và lông màu cam ở mặt ngoài; dính nhau ở
dƣới tạo thành ống đài khoảng 5mm, rộng 10mm; hai thùy bên hình tam giác
rộng, dài 2-4, rộng 1,5-3 (-3,5)mm, thùy thấp nhất hình tam giác hẹp, dài 610mm, rộng 2-3mm. Tràng nhìn chung màu màu tím đậm, ít khi màu trắng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status