Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của dược liệu xích đồng nam phần 2 - Pdf 29

giọt dung dịch NaOH 10%, lắc đều không thấy xuất hiện màu đỏ cam. (Phản
ứng âm tính).
Sơ bộ kết luận: Dược liệu không có glycosid tim.
• Định tính Saponin:
- Quan sát hiện tượng tạo bọt: Cho khoảng Ig dược liệu đã tán nhỏ
vào ống nghiệm 20ml. Thêm 5ml nước cất đun cách thuỷ 5-10 phút. Lọc qua
bông vào ống nghiệm 20ml thêm nước cất vừa đủ lOml. Bịt ống nghiệm bằng
ngón tay cái lắc mạnh theo chiều dọc 5 phút, để yên và quan sát hiện tượng
tạo bọt. Sau 15 phút, cột bọt vẫn bền vững.
- Phản ứng phá huyết:
Chuẩn bị làm kính máu: đun 3-4g gelatin với nước muối sinh lý (Natriclorid
0.9%) ở 60°c. Điều chỉnh dung dịch gelatin có pH =7. Hỗn hợp 5 ml Gelatin ở
trên với 1,2 ml máu đã loại fibrin. Đun ấm 40°c rồi rót vào lam kính làm
thành lớp mỏng. Dùng miếng giấy lọc tròn (đường kính 5 mm), tẩm dung dịch
dược liệu rồi đặt lên mặt gelatin. Sau 12-24 giờ quan sát thấy có một vòng
dung huyết.( Phản ứng dương tính).
- Phản ứng phân biệt 2 loại Saponin:
Qio vào 1 ống nghiệm lớn 0,5g bột dược liệu, thêm 5ml cồn 90°. Đun
cách thủy đến sôi, lọc nóng lấy dịch lọc làm các thí nghiệm sau:
+ Ống 1: ƠIO 5ml dd. NaOH 0,1N + 5 giọt dịch lọc trên.
+ Ống 2: Cho 5ml dd. HCl 0,1N + 5 giọt dịch lọc trên.
Lắc mạnh cả 2 ống nghiệm trong 3 phút. Để yên, quan sát cột bọt: thấy
cột bọt ở ống 1 cao hơn ở ống 2 .
- Phản ứng Salkowski: Cho vào ống nghiệm 2g bột dược liệu thêm
lOml cồn 90°, đun sôi cách thuỷ, lọc nóng. Lấy Iml dịch chiết cho vào ống
nghiệm nhỏ, thêm vài giọt H2SO4 đậm đặc nhỏ theo thành ống nghiệm. Mặt
phân cách xuất hiện màu đỏ tím đỏ, lắc đồng nhất.(Phản ứng dương tính ).
23
Sơ bộ kết luận: Dược liệu có saponin Steroid.
• Định tính Flavonnid:
Cân khoảng 5g dược liệu cho vào bình nón lOOml, thêm 50ml cồn 90°.

Ống 1 : Tủa đục.
Ống 2: Trong suốt.
Thêm vào cả hai ống nghiệm mỗi ống 2ml nước cất, lắc đều thấy:
Ống 1 : Trong suốt
Ống 2: Có tủa đục.
Acid hoá ống 1 bằng vài giọt HCl đậm đặc, ống 1 sẽ trở lại đục như ống
2.(Phản ứng dương tính).
- Phản ứng chuyển dạng đồng phân Cis - trans:
Nhỏ vài giọt dịch chiết lên giấy lọc, nhỏ chồng tiếp vài giọt dd. NaOH
1 0 %, sấy nhẹ. Qìe 1 nửa phần diện tích vết chất bằng một đồng xu rồi chiếu
ánh sáng tử ngoại trong vài phút, bỏ đồng xu ra sẽ thấy phần không bị che có
huỳnh quang sáng hofn, nếu tiếp tục chiếu thì sau vài phút cả hai nửa vết chất
đều phát quang như nhau.( Phản ứng dưofng tính).
- Phản ứng Diazo hoá; Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ, thêm
2ml dd. NaOH 10%, Đun cách thuỷ đến sôi, để nguội. Thêm vài giọt TT
Diazo mới pha. Thấy trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch.( Phản ứng
dưofng tính).
Sơ bộ kết luận: Dược liệu có coumarin.
• Định tính Aỉcaloid:
Cho khoảng 3g dược liệu đã làm nhỏ vào một cốc nhỏ dung tích 50ml,
thấm ẩm bằng dd amoniac đặc, sau khoảng 30 phút cho dược liệu vào túi giấy
lọc rồi đưa vào bình Soxhlet, chiết kiệt alcaloid bằng 50 ml chloroíom. Sau đó
25
cất thu hồi dung môi thu được cắn. Hòa tan cắn bằng 3 ml dd. H2SO4 IN, chia
dịch chiết này vào ba ống nghiệm mỗi ống 1 ml dịch chiết.
- Ông 1 : Nhỏ 2 - 3 giọt thuốc thử Mayer, không thấy xuất hiện tủa
trắng.(Phản ứng âm tính).
- Ông 2: Nhỏ 2-3 giọt thuốc thử Bouchardat, không thấy xuất hiện tủa
nâu. (Phản ứng âm tính).
- Ông 3: Nhỏ 2 - 3 giọt thuốc thử Dragendorff, thấy có xuất hiện tủa

nhẹ trong vài phút, để nguội rồi lọc. Thêm vào dịch lọc một ít tinh thể NajSOj.
Không thấy có bọt khí bay ra. (Phản ứng âm tính).
Sơ bộ kết luận: Dược liệu không có acid hữu cơ.
• Định tính đường khử:
Lấy khoảng 2g dược liệu cho vào ống nghiệm to, thêm 5ml cồn 90° ,
đun cách thủy 10 phút, lọc lấy dịch. Cho Iml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 3
giọt thuốc thử Fehling A và 3 giọt thuốc thử Fehling B, thấy xuất hiện màu
xanh lá. Đun cách thủy 10 phút thấy có tủa đỏ gạch ở dưới đáy ống nghiệm.(
Phản ứng dương tính).
Sơ bộ kết luận: Dược liệu có đường khử.
• Định tính acid amỉn:
Cho khoảng 2g dược liệu vào ống nghiệm to, thêm lOml H2O cất đun
sôi 5 phút, lọc nóng. Lấy 2ml dịch lọc cho vào một ống nghiệm khác thêm 3
giọt thuốc thử Ninhydrin 3%, đun cách thuỷ sôi 10 phút thấy xuất hiện màu
tím đậm. (Phản ứng dương tính)
Sơ bộ kết luận: Dược liệu có acid amin.
• Định tính chất béo:
27
Lấy khoảng 5g dược liệu cho vào bình nón dung tích 50ml. Đổ ngập
Ether dầu hoả, đun cách thuỷ 15 phút, lọc lấy dịch lọc để làm phản ứng. Nhỏ
1 giọt dịch lọc lên miếng giấy lọc, hơ nóng cho bay hết hơi dung môi, không
thấy để lại vết mờ trên miếng giấy lọc .(Phản ứng âm tính).
Sơ bộ kết luận: Dược liệu không có chất béo.
• Định tính Caroten:
Cho vào ống nghiệm to 2ml dịch chiết Ether dầu hoả, bốc hơi trên nồi
cách thủy đến cắn. Thêm vài giọt H 2 SO 4 đậm đặc vào cắn. Dịch lỏng không
chuyển màu xanh. (Phản ứng âm tính).
Sơ bộ kết luận: Dược liệu không có caroten.
• Định tính Sterol
Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết Ether dầu hoả, bốc hơi trên nồi

Sơ bộ
kết luận
1
Glycosid tim
Phản ứng Liebermann
++
Không có
Phản ứng Legal
-
Phản ứng Baijet
-
2 Flavonoid
Phản ứng Cyanidin
+++

Phản ứng với NaOH
+++
Phản ứng vód N H 3
+++
Phản ứng vói FeClg 5 %
+++
3 Saponin
Quan sát hiện tượng tạo bọt
+++
Saponin
steroid
Phản ứng Salkowski
+++
Phản ứng phá huyết
++

-
Không có
Phản ứng vói chì acetat
++
8 Đường khử
Phản ứng vói TT Fehling A và Fehling
B
+++

Phản ứng vói '1'1' May er
-
9
Alcaloid
Phản ứng với r r Dragendoff
+
Không có
Phản ứng với ri' Bouchardat

1 0 Acid amin
Phản ứng vói I'l Ninhydrin 3%
++

11 Chất béo Tạo vết mờ trên giấy
-
Không có
1 2
Carolen Phản ứng v ó i H 2 SO4 đặc

Không có
13 Sterol Phản ứng Liebeiiiiann

đến khi dịch chiết trong suốt (Thử không cho màu vàng vói NaOH IN). Tập
trung dịch chiết methanol, đem cất thu hồi dưói áp suất giảm, tiếp tục bay hơi
trên nồi cách thủy đến khô thu được cắn B. Hoà tan cắn B vào nước nóng, đun
cách thuỷ 30 phút. Lọc nóng qua bông sau đó lọc tiếp qua giấy lọc gấp nếp.
Lọc và tráng nhiều lần để loại tạp chất. Để nguội, gộp dịch lọc vào bình gạn,
lắc với ethyl acetat nhiều lần cho tói khi phần ethylacetat trong suốt, không
màu (Thử không cho màu hồng với phản ứng Cyanidin). Gộp dịch chiết
Ethylacetat, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm. Thu được cắn
Flavonoid.(Cắn F). Quá trình chiết xuất được biểu diễn ở sơ đồ sau.
31
Hình 2.7; Sơ đồ chiết xuất flavonoid
32
a.SKĐ dịch chiết
Flavonoid TP của lá
b.SKĐ dịch chiết
Flavonoid TP của lá
C.SKĐ dịch chiết
Flavonoid TP của rễ
d.SKĐ dịch chiết
Saponin TP của rễ
Hình 2.8: Ảnh SKĐ các dịch chiết ở Uv365nm,
ƯV254nm và phun TT hiện màu
33
Hình 2.9: Đồ thị phân tích SK,
SKĐ tuơng ứng và bảng số liệu
thu đựơc của dịch chiết
Flavonoid TP của lá khi triển
khai ở hệ ni, quan sát khi
phun TT hiện màu
I ■ I ' I '■ ' i

739

0.177
m 0232 699J&
\i.\2 OJSO 347.3
i:*7SD 16 J&
Ĩ 023Ù 3*7.3 o:£$ Ili6$ 0JS3
48+.: «ogoũ lo:*
e
o:»3
48*.T 0.X)» W.5 r.5 :
Ũ.Ỉ3Ỉ 156^.3
:» £ :
i
o.m O.'m
7.9Í 0.^
21.3
7853.3 10.43
Ỗ O.ĨÕÌ 50j8
Ö.577
mồ
ỉj60 0.579
I9IJ&
I590:
2.11
9 o ::* i&l.l O.T4t 243.: ịtô 0.74S
2432 25515 3J9
10 o :::
ÌUÙ
Ö.T7+ 3132

Name
1
0.000 0.0 0.Ữ10 934.2 31.94 0.031
11.3 8571.9 25.19
2 0.063 0.0 0.094
763.6 26.11 0.120 164.7 12877.7 37.94
3
0.165
19.0 0.107 379.7 12.98
0.2Ữ9 4.5 42347 12.44
4
0.211
Q.o 0.226
269.1 8.86
0.244
70.2 2729.3
8.02
5 0.244 70.2
0.270
308.7
10.56 0.276 274.7
3463.8 10.18
6 0.276 274.7 0.278
279.6 9.56 0.305 7.0 21554
6.33
Total Height 2924.92 Total Area: 34032.7
34
Ttack4
C HO O )
Hình 2.11: Đồ thị phân tích SK,

0.167
29.5 1463.2 8.86
5 Q.197
93.5 0.219 203.5 11.94 D.228 150.0 2B47.0 16.03
6 D.573
141.9 0.593 228.9 13.43 0.606 161.2 3345.3 20.25
Total Height 1703.77 Total Area : 16516.4
Tracks
(xlOO)
14 -
Hình 2.12: Đồ thị phân tích SK,
SKĐ tuomg ứng và bảng số liệu
thu đựơc của dịch chiết
Saponin TP của rễ khi triển
khai ở hệ ni, quan sát khi
phun TT hiện màu
Track 5
Peak Si ait Max. End <irea
Siilrat
#
Rf H Rf H
m
Rf H A Name
1
0.000 0.0 0.020 1197.0 22.32 0.037 25.4 12278.4 15.23
2 0.049 0.0 0.065 283.8 5.29 0.079
28.2 2063.3 2.56
3
0.079
28.2 0.091 123.8

0J6Q 249.9 4.66 0.793 53.6 3210.7 3.98
Total Height 5363.32 Total Area: 80641
35
❖ SKLM.
- Dịch chấm sắc ký: Hoà tan cắn F trong methanol.
- Bản mỏng: Silicagll G F2 5 4 (Merck) tráng sẵn, được hoạt hóa ở 110°c trong
Ih. Để nguội bảo quản trong bình hút ẩm.
- Hệ dung môi khai triển: Tiến hành thăm dò trên các hệ dung môi
Hệ I: Ethylacetat: a.formic: H2O (4: 1 : 1 )
Hệ II: Toluen: Ethylacetat: a.formic (5: 4: 1)
Hệ III: Chlorofom: ethylacetat: acid formic (5:5:1)
- Quan sát vết chất:
+ Dưới ánh sáng thường
+ Soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 và 365 nm.
+ Thuốc thử hiện màu: Phun hỗn hợp vanilin/cồn + H2SO4 đậm đặc.
- Kết quả: Hệ III cho kết quả tách tốt nhất. Trên bản mỏng silicagel, cắn
flavonoid của lá xuất hiện 10 vết vói Rf và diện tích các pic khác nhau,trong
đó vết 2 và vết 6 cho diện tích lớn nhất, cắn flavonoid của rễ xuất hiện 6 vết
vói Rf và diện tích các pic khác nhau,trong đó vết 1 và vết 6 cho diện tích lớn
nhất, Kết quả định tính flavonoid toàn phần bằng SKLM chạy với hệ dung môi
III được trình bày ở hình 2.9 (lá) và 2.11 (rễ).
❖ Định lượng flavonoid trong lá, rễ xích đồng nam
Flavonoid trong lá và rễ xích đồng nam được định lượng bằng phương
pháp cân.
Tiến hành chiết xuất theo qui trình trên (Hình 2.7) thu được cắn
flavonoid toàn phần. Sấy cắn ở 60°c đến khối lượng không đổi, để nguội trong
bình hút ẩm 30 phút rồi đem cân ngay. Kết quả xác định hàm lượng các phân
đoạn được trình bày ở bảng 2.2 và 2.3.
Hàm lượng flavonoid được tính theo công thức:
36

9,58 0,3001
1,57
TB
20,234
9,58
0,3132
1,69 ± 0,09
Bảng 2.3: Kết quả xác định hàm lượng cắn Aavonoỉd trong rễ
TT
Khối lượng dược
liệu (g)
Độ ẩm a (%)
Khối lượng cắn
Aavonoid (g)
Hàm lượng
Aavonoid (%)
1 30,39 8,89 0,2386 0,86
2
30,84
8,89
0,2605
0,85
3 30,17
8,89
0,2807
0,99
4 30,56
8,89
0,2818
1,01

❖ SKLM
- Dịch chấm sắc ký: Hoà tan cắn s trong methanol
- Bản mỏng: Silicagel Gp254 (Merkc) tráng sẵn, được hoạt hoá ở 110°c
trong Ih. Để nguội và bảo quản trong bình hút ẩm.
- Hệ dung môi khai triển:
39
Hệ I: Ethylacetat: Acid acetic: H2O (3:3:1)
Hệ II: Toluen: Ethylacetat: Acid Formic: HjO (6:5:1,5:1)
Hệ III: Chloroform: Methanol: ethyl acetat (9:1:1)
Hệ IV: n-butanol: Ethyl acetat: HjO (4:1 :5)
- quan sát vết chất:
+ Dưói ánh sánh thường
+ Soi dưói đèn tử ngoại ở bước sóng 254 và 365 nm
+ Thuốc thử hiện màu: Phun hỗn hợp va n ilin / cồn + H2 SO4 đậm đặc
- Kết quả: Hệ II cho kết quả tách tốt nhất. Trên bản mỏng silicagel, cắn
saponin của lá xuất hiện 6 vết vói Rf và diện tích các pic khác nhau,trong đó
vết 1 và vết 2 cho diện tích lớn nhất, cắn saponin của rễ xuất hiện 1 0 vết với
Rf và diện tích các pic khác nhau,trong đó vết 1 và vết 6 cho diện tích lớn
nhất. Kết quả định tính saponin toàn phần bằng SKLM chạy với hệ dung môi
III được trình bày ở hình 2.10 (lá) và 2.12 (rễ).
2.2.3.3. Định ỉượng saponin
Saponin trong lá và rễ xích đồng nam được định lượng theo phương
pháp cân.
Tiến hành chiết xuất theo quy trình ở mục 2.2.2.3, thu được cắn saponin
toàn phần. Sấy cắn ở 40-50°C đến khối lượng không đổi, để nguội trong bình
hút ẩm 30 phút, sấy khô và cân ngay. Kết quả hàm lượng saponin được tính
theo công thức:
x %=— — xioo
M x{\-a)
Trong đó: X : Hàm lượng % cắn thu được (%),

TB 30,57 9,58
0,2223
0,80 ± 0,09
Bảng 2.5: Kết quả xác định saponin toàn phần trong rễ
TT
Khối lượng dược
liệu (g)
Độ ẩm a (%)
Khối lượng cắn
Aavonoid (g)
Hàm lượng
Aavonoid (%)
1 30,65
8,89 0,4790
1,71
2 31,18
8,89
0,4918
1,73
3
30,34 8,89 0,4602 1,66
4
31,35
8,89
0,4298
1,50
5 30,46
8,89
0,4004
1,43

saponin ở rễ nhiều hơn ở lá. Như ta đã biết, flavonoid thường có tác dụng làm
bền mao mạch, hạ huyết áp, chống ôxy hoá, còn saponin (đặc biệt là saponin
steroid) thường có tác dụng về chống viêm, đặc biệt là viêm khớp. Trong thực
tế nhân dân ta cũng thường dùng XĐN để điều trị các bệnh tương tự như trên,
đặc biệt dùng rễ để chữa thấp khớp.
42
PHẦN 3
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
3.1. KẾT LUẬN
Sau thời gian thực nghiệm chúng tôi đã thu được những kết quả sau:
Về thực vật:
♦> Đã mô tả và phân tích được đặc điểm của cây nghiên cứu. Căn cứ vào
các đặc điểm cành, lá, hoa, mẫu nghiên cứu đã được giám định tên khoa học
là:
- Tên khoa học: Clerodendrum japonicum ( Thuberg) Sweet
- Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)
❖ Đã xác định đặc điểm vi phẫu lá, cuống lá, vi phẫu thân, vi phẫu rễ, đặc
điểm bột thân lá, bột rễ, tiến hành giải phẫu hoa lá cành góp phần tiêu chuẩn
hóa và kiểm nghiệm dược liệu chống nhầm lẫn khi sử dụng.
Về thành phần hóa học
❖ Kết quả định tính các nhóm chất bằng phản ứng hóa học cho thấy trong
lá và rễ xích đồng nam (Clerodendrum japonicum ( Thuberg) Sweet ) có :
flavonoid, coumarin, saponin, đưòfng khử, sterol, acidamin. Không có glycosid
tim, alcaloid, tanin, polysaccharid, anthranoid, acid hữu cơ, caroten, chất béo,
muối caxi.
♦♦♦ Đã định tính flavonoid trong lá và rễ XĐN bằng SKLM ở hệ dung mồi
III (Qilorofom: etylacetat: acid formic (5:5:1). Thấy xuất hiện ở lá : 10 vết, rễ:
6 vết.
❖ Đã định tính saponin trong lá và rễ XĐN bằng SKLM ở hệ dung môi II
( Toluen: Etylacetat: Acid formic : HjO ( 6:5:1.5:1). Thấy xuất hiện ở lá: 6

7. Võ Văn Chi (2002), Từ điển thực vật thông dụng, NXB khoa học và kỹ
thuật, tr 713-719.
8 . Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, nhà xuất bản Y học, tr
61-62,748-749,1348.
9. Vũ Văn Chuyên (1976), Tóm tắt đặc điểm họ các cây thuốc Việt Nam,
NXBY học. tr 192-193.
10. Nguyễn Văn Đàn - Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu
hóa học cây thuốc, NXB Y học.
11. Phạm Hoàng Hộ (2001), Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ, tập II, tr 832-840
12. Hà Việt Hải- Hoàng Thanh Hương - Nguyễn Danh Thục (1999), “ Nghiên
cứu khả năng kháng khuẩn ( in vitro) của Aavonoid trong lá một số loài
Clerodendron thuộc họ cỏ roi ngựa của Việt Nam”. Tạp chí Dược học số
9, tr 12-14.
13. Hà Việt Hải- Hoàng Thanh Hương- Nguyễn Hữu Khôi. (2000), “ Nghiên
cứu khả năng chống ung thư của thành phần ílavonoid chiết xuất từ một
số cây thuộc chi Clerodendron của Việt Nam”. Tạp chí Dược học số 8 , tr
10-13.
14. Trần Công Khánh (1980), kỹ thuật kính hiển vi dùng trong nghiên cứu
thực vật và dược liệu, NXB Y học.
15. Trần Công Khánh (1987), thực tập hình thái giải phẫu, NXB đại học và
trung học chuyên nghiệp.
16. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr
37-40.
17. Nguyễn Viết Thân (2003), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển
vi, NXB khoa học và kỹ thuật, tập I, tr 246- 250.
18. Nguyễn Thị Kim Thoa (2006), “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần
hóa học và tác dụng sinh học của lá bạch đồng nữ.”, khóa luận tốt nghiệp
dược sĩ đại học khóa 2001-2006.
19. Ngô Văn thu (1990), Hóa học saponin, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí
Minh, tr 173-184.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status