SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÁT HUY
NĂNG LỰC TỰ HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC BỘ MÔN HÓA HỌC TẠI TRƯỜNG THPT
QUẢNG XƯƠNG 4
Họ và tên : LÊ DUY CHIẾN
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa học
THANH HÓA, NĂM 2016
2
A. MỞ ĐẦU
Hóa học là một ngành khoa học thực nghiệm, có vai trò quan trọng
trong cuộc sống và cần thiết đối với các ngành khoa học công nghệ khác.
Nhiệm vụ của mỗi giáo viên dạy môn hóa học ở trường phổ thông càng nặng
nề hơn khi gánh trên vai trọng trách: “trồng người” đáp ứng nhu cầu của xã
hội. Hiện nay, trong quá trình đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam
đòi hỏi giáo viên bộ môn phải phát huy được năng lực tự học của học sinh. Tự
học có ý nghĩa rất quan trọng trong trong quá trình học tập. Ngoài việc giúp
học sinh hiểu chính xác và vận dụng các kiến thức đã học, tự học hóa học còn
giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, tính tích cực, trí thông minh, sự sáng tạo;
đào sâu và mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động mà không làm nặng nề
hơn lượng kiến thức đã được qui định trong chương trình.
Kiến thức
Đổi mới phương pháp dạy:Cung cấp
PP học
Đổi mới
phương pháp
Giao tiếp
Đổi mới phương pháp học:
Cách đọc
Cách ghi
Cách tư duy
Cách vận dụng
Thực hiện việc đổi mới dạy cho học sinh tự học có rất nhiều biện pháp
khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng học sinh và kinh nghiệm giảng dạy của
từng giáo viên mà các thầy cô tổ chức hướng dẫn bằng nhiều giải pháp cụ
thể khác nhau.
Trong khuôn khổ của đề tài này, tôi xin đưa ra môt số biện pháp mà bản thân
tôi đã thực hiện và thấy đạt hiệu quả.
2. Thực trạng của vấn đề
Hiện nay, vấn đề tự học của học sinh đang thật sự đáng báo động. Học
sinh thường không tìm tòi kiến thức, sách vở đọc thêm mà ỷ lại vào việc dạy
của giáo viên. Với việc đi học tràn làn, không xem lại bài khiến chất lượng
học tập của học sinh giảm sút nghiêm trọng. Bên cạnh đó là cách truyền thụ
một chiều của giáo viên càng làm mai một năng lực tự học của học sinh.
3. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
3.1. Đối với giáo viên: Để hướng dẫn học sinh tự học, bản thân tôi đã
chuẩn bị từ khâu soạn giảng cho đến khâu hướng hướng dẫn tự học ở nhà.
a/ Khâu soạn giảng:
c/ Khâu hướng dẫn tự học ở nhà.
- Tôi hướng dẫn và rèn cho học sinh thói quen tự tóm tắt kiến thức
trọng tâm của bài học dưới dạng sơ đồ.
- Hướng dẫn cách giải một số bài tập liên quan đến bài đã học.
- Hướng dẫn cho học sinh tự chuẩn bị bài mới và cách sử dụng sách
tham khảo, các tài liệu khác để tự nâng cao kiến thức.
Ví dụ: Khi học xong bài ESTE tôi hướng dẫn học sinh tóm tắt kiến thức cần
nắm vững như sau:
ESTE
Khái niệm:...............................................
1. Khái niệm
Cấu tạo phân tử:......................................
Danh pháp:……………………………….
2. Tính chất vật lí :…………........................
P/ứ thuỷ phân (xt axit): ...........
P/ứ ở nhóm chức:
3. T/c hóa học:
P/ứ với dd kiềm( pứ xp hóa):....
P/ứ thế………………….
P/ứ ở gốc hiđrocacbon:
(nếu có)
4
P/ứ cộng……………….
P/ứ trùng hợp………
5
Estecủa ancol:…………………
kiến của người khác …
+ Vận dụng kiến thức kỹ năng đã biết để giải thích một số hiện tượng hóa
học xảy ra trong đời sống sản xuất.
+ Tự học, tự đánh giá và đánh gia việc nắm bắt kiến thức kỹ năng của bản
thân
3.3. Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh phát huy năng lực tự học
GIẢI PHÁP 1: TẠO ĐỘNG LỰC CHO HỌC SINH .
Trong giải pháp này tôi chú ý đến hai vấn đề cần thực hiện sau:
a. Cung cấp cho học sinh dàn bài khi học bài lý thuyết:
Phần I: Tính chất vật lý: Học sinh cần tìm hiểu về:
Trạng thái, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ sôi, tính tan… và từ đó tìm ứng dụng từ
những tính chất này hoặc ngược lại.
+ Tuỳ từng bài mà tôi sử dụng một trong hai cách sau:
5
6
* Cách 1: Cho học sinh quan sát mẫu vật, hình ảnh….
Từ đó học sinh nêu được một số tính chất vật lý như: trạng thái, màu, mùi
vị,... sau đó tôi đặt thêm câu hỏi có tính gợi mở để học sinh suy nghĩ trả lời.
Ví dụ: Khi dạy bài axít HCl, tôi cho học sinh quan sát bình đựng axít HCl
loãng và bình đựng axít HCl đặc, gọi học sinh rút ra những tính chất vật lý
giống và khác giữa chúng, giải thích…
* Cách 2:Từ những ứng dụng của những chất đang nghiên cứu mà học sinh
đã biết trong đời sống, học sinh có thể suy đoán được một số kiến thức liên
quan như trạng thái, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ sôi, tính tan….
Ví dụ: Từ ứng dụng của nhôm trong thực tế mà học sinh sẽ nêu được tính
chất vật lý của Nhôm:
Sản xuất vỏ máy bay
kim loại nhẹ
tượng trong thực tiễn, những kinh nghiệm sống… mà học sinh có thể tím đến
kiến thức mới.
Ví dụ: Khi dạy bài hợp chất của Nitơ, tôi có thể gợi ý cho học sinh giải thích
câu ca dao:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.”
Phần III : Điều chế.
* Cách 1: Để học sinh có thể tự học, tự tìm kiếm kiến thức trong khi nghiên
cứu phương pháp điều chế, thí từ khi nghiên cứu tính chất hoá học tôi đã cho
học sinh thấy được mối quan hệ giữa các chất: Tính chất hoá học của chất này
có thể là phương pháp điều chế của chất kia.
6
7
Ví dụ : Khi nghiên cứu tính chất hóa học của ancol tôi đã cho học sinh dự
đoán từ ancol ta có thể điều chế được những chất gì với điều kiện nào?
(anken, andehit, xeton, axitaxetic, este..)
CH3OH + CuO
HCHO + Cu + H2O
C2H5OH
+ O2
CH3COOH + H2O
*Cách 2: Một số bài học tôi có thể mã hóa dưới dạng công thức giúp học sinh
dễ nhớ, dễ vận dụng.
Ví dụ: Khi trình bày về phương pháp điều chế kim lọai ,ta có thể mã hóa
dưới dạng sau:
M + An+
Mm+
+
khi dạy bài Phenol, bước đầu ta cho học sinh phân tích cấu tạo phân tử của
Phenol và thấy được phênol cũng có nhóm –OH nên học sinh có thể dự đoán
được tính chất hóa học của phenol giống ancol và ở đây nhóm –OH gắn trực
tiếp với nhân Benzen nên hóa tính của nó có điểm khác với ancol.
Ngay cả tiết ôn tập ,tổng kết chương tôi thường phát huy tính tích cực chủ
động cho học sinh tự học bằng cách mở rộng và khái quát vấn đề, qua tiết ôn
7
8
tập học sinh cũng thấy được cái lạ, cái mới, cái hay của kiến thức mà có thể ở
những bài cụ thể trước đây học sinh chưa lĩnh hội được.
Ví dụ: Khi dạy bài ôn tập chương kim loại ta cho học sinh vận dụng tính chất
hcs học của kim loại và dãy điện hóa để giải quyết một số dạng câu hỏi như
làm sạch kim loại, tách kim loại , tinh chế kim loại.
Đồng thời tăng cường sự giao tiếp với học sinh bằng những câu hỏi phát vấn
có tính chất tư duy, sáng tạo đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ phát huy tính tích
cực của bản thân.Bên cạnh đó cần tăng cường sử dụng thí nghiệm và sử dụng
phương pháp nghiên cứu để kích thích sự tư duy cho học sinh.Chẳng hạn theo
phương pháp cũ giáo viên dùng phưong pháp thuyết trình rồi làm thí nghiệm
chứng minh, với cách này học sinh thụ động tiếp thu và kiến thức thu được
không có cơ sở chỉ là thừa nhận. Theo phương pháp mới tôi cho học sinh tự
làm , tự quan sát thí nghiệm , phân tích các hiện tượng rồi tự đi tới kiến thức
mới, với phương pháp này kiến thức học sinh có được trên cơ sở thực nghiệm
nên nhớ lâu hơn và hứng thú hơn.
GIẢI PHÁP 3: CHÚ Ý RÈN CHO HỌC SINH CÁC THAO TÁC
CỦA TƯ DUY:
a/ Phân tích: Khâu này rất quan trọng vì các hiện tượng hóa học xảy ra rất
phức tạpcác hiện tượng lại liên quan với nhau nên tôi luôn chú trọng đến khâu
này.
8
9
Ví dụ: Khi hướng dẫn học sinh làm bài tập về điều chế Caosu Buna từ khí
Mêtan, ta gợi ý học sinh lập sơ đồ như sau:
CH4
C2H2
CH3CHO
C2H5OH
C4H6
CaosuBuna.
GIẢI PHÁP 4: CHÚ Ý RÈN CHO HỌC SINH KỶ NĂNG VẬN DỤNG
Theo tôi đây là một trong những khâu quan trọng và cần sự quan tâm
của giáo viên vì kĩ năng vận dụng tự giải quyết vấn đề của học sinh còn yếu ,
cho nên trong các tiết học và đặc biết vào các tiết luyện tập, tăng tiết, tự chọn
tôi luôn chú ý đến việc rèn kỹ năng cho học sinh thông qua cung cấp cho học
sinh cách giải một số dạng bài tập có sử dung phương giải nhanh, sau đây là
một số minh họa:
RÈN KỸ NĂNG GIẢI BẢI TẬP KIM LOẠI DỰA VÀO ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN ELECTRON
Cơ sở giải bải bài tập về kim loại là đa số các phản ứng cũa kim loại
với phi kim, axit, muối... đều là phản ứng oxihoa –khử , trong đó kim loại
luôn có vai trò là chất khử (nhường electron) còn phi kim, axit , muối thường
có vai trò là chất oxihoa (nhận electron) và trong môt phản ứng oxihoa- khử
thì luôn có qui luật :
số eletron nhường = số electron nhận
hay số mol e nhường = số mol e nhận
Trên cơ sở đó ta luôn có : a.nKL = ispk.nspk
Trong đó : a là hóa trị của kim loại = số e nhường
C. 4,05g
D. 8,1g
Hướng dẫn giải: Áp dụng CT tính nhanh, ta có:
9
10
3.nAl = 2.
6, 72
⇒ nAl = 0, 2mol
22, 4
hay mAl= 5,4 gam
Ví dụ 2 : Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch H 2SO4loãng dư,
thu được 2,24 lít khí H2(đktc) và m gam chất rắn không tan . Giá trị m là ?
A. 5,6
B. 4,4
C. 5
D. 6,5
Hướng dẫn giải : khi cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch H 2SO4 loãng
thì chỉ có Fe tan, phần chất rắn không tan là Cu và Fe tạo Fe 2+. Từ đó ta áp
dung CT tính nhanh :
2.nFe = 2.nH2 ⇒ nFe = 0,1 mol
⇒ mCu = 10- 0.1x56 = 4,4gam
Ví dụ 3: Cho 13,9 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch
HCl dư , thu được 7,84 líh khí ( đktc). Thành phần % về khối lượng của Al
trong hỗn hợp ban đầu là?
3
8
10
8
spk của H2SO4 → SO2; S; H2S
và ispk:
2
6
8
Dựa vào định luật bảo toàn electron, ta có công thức tính nhanh:
a.nKL= 1.nNO2 +3.nNO + 8.nN2O +10.nN2 + 8.nNH4NO3
hoặc a.nKL= 2.nSO2 + 6.nS + 8.nH2S
Ví dụ 1: Hoà tan m gam Fe vào dd HNO3 loãng thì thu được 0,448 lit khí NO
duy nhất (đktc). Giá trị của m là:
10
11
A. 1,12 gam.
B. 11,2 gam.
C. 0,56 gam.
D. 5,6
gam.
Hướng dẫn giải: Ta có Fe + HNO3 → Fe3+ nên áp dung CT tính nhanh
3.nFe = 3.nNO ⇒ nFe = nNO = 0,02 mol hay m Fe = 1,12 lit
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào
dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol
tương
ứng
là
Ví dụ 4: Hòa tan hết 40,5 gam Al trong dung dịch HNO 3 loãng , thu được
10,08 lít khí X (đktc) duy nhất. Khí X đó là:
A. NO2
B. NO
C. N2O
D. N2
Hướng dẫn giải : áp dụng CT tính nhanh
3.nAl = ispk. nX
40,5
10, 08
3.
= ispk .
27
22, 4
hay
⇒ ispk = 10 do đó chọn N2.
Dạng 3: Kim loại tác dụng với phi kim
Ví dụ 1: Đốt cháy m gam Al trong bình khí clo dư, sau khi phản ứng hoàn
toàn khối lương chất rắn trong bình tăng 4,26 gam. Khối lương Al đã phản
ứng là:
A. 1,08 g
B. 2,16g
C. 1,62g
D. 3,24g
Hướng dẫn giải: khối lượng chất rắn trong bình tăng = m clo đã phản ứng.
Áp dung CT tính nhanh
11
12
Câu 3: Cho 12 gam hỗn hợp Fe Và Cu tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc
nóng dư. Sau khi phản ưng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 lít khí SO2 ở đktc và
dung dịch X. Khối lưọng của Fe trong 12 gam hỗn hợp đầu là bao nhiê?
Câu 4: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lưọng tương ứng là 7:3. Lấy m
gam X cho phản ứng xảy ra hoàn toàn với dung dịch chứa 44,1 gam HNO 3
sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,56 lít khí Y gồm NO và
NO2 ở đktc. Giá trị của m là?
Câu 5 : Trộn 0,54 gam bột Al với bột CuO và Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng
nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí Hoà tan hỗn hợp thu được
vào dung dịch HNO3 dư thì được hỗn hợp khí NO và NO2 với tỉ lệ mol tương
ứng là 1:3 . Thể tích 2 khí thu được là?
Câu 6 : Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí , sau một thời gian biến
thành hỗn hợp X có khối lượng 12 gam gồm Fe , FeO , Fe 3O4 , Fe2O3 . Cho X
tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO
duy nhất. Gía trị của m là?
Câu 7: Trộn 0,81 gam bột Al với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành
phản ưng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung
dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO ở điều kiện tiêu chuẩ. Tính V?
Câu 8 : Hoà tan hoàn toàn 6,4 gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu
được hỗn hợp khí X gồm 0,04 mol NO và 0,01 mol N xOy . Công thức của
NxOy là?
Câu 9 : Cho V lít hỗn hợp khí Cl 2 , O2 đktc tác dụng vừa hết với 2,7 gam Al
và 3,6 gam Mg thu được 22,1 gam sản phẩm. V có giá trị bằng.
12
13
A.3,3
B.4,48
C.5,6
A. 1,98 gam.
B. 1,89 gam.
C. 18,9 gam.
D. 19,8 gam
Câu 15 : Cho tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S , FeS ,
FeS2 trong dung dịch HNO3 thu được 0,448 mol NO2 và dung dịch D . Cho
dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lọc và nung kết tủa đến khối
lượng không đỏi thu được m gam hỗn hợp rắn . Tính giá trị của m.
A.11,65 g
B.12,815 g
C.13,98 g
D.15,145 g
GIẢI PHÁP 5: KIỂM TRA VIỆC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH:
Đây là một trong những giải pháp bắt buột phải có trong quá trình
hướng dẫn tự học cho học sinh, vì :
Qua kiểm tra mà rèn cho học sinh kỹ năng tự kiểm tra , tự đánh giá để học
sinh tự điều chỉnh quá trình tự học của bản thân sao cho hiệu quả nhất, rèn
cho học sinh ý thức tự giác, tự chủ trong học tập.
Qua việc kiểm tra , đánh giá kết quả tự học của học sinh mà giáo viên nắm
được thông tin phản hồi từ các giải pháp đã tác động đến học sinh , qua đó để
giáo viên đánh giá hiệu quả và điều chỉnh các giải pháp hướng dẫn tự học của
mình, đồng thời giáo viên bổ khuyết những phương pháp tự học cho học sinh.
4. Hiệu quả của đề tài
Do đặc điểm của đề tài là hướng dẫn học sinh tự học nên việc thực
nghiệm được tiến hành trong tiết ôn tập. Tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm
tại trường THPT Quảng Xương 4 là nơi tôi đang công tác. Đây là trường có
đội ngũ giáo viên với trình độ vững vàng, đồng đều. Cơ sở vật chất của nhà
trường rất đầy đủ, hiện đại. Để có số liệu khách quan và chính xác tôi dạy ở
các lớp 12A và 12B với sĩ số mỗi lớp là 43 em, trong đó tôi chọn lớp 12A làm
13
5
12B
43
23
20
16
20
7
Bảng 2: Tình hình kết quả sau khi áp dụng phân hóa
Học lực
Đặc điểm
Sĩ số
Nam
Nữ
Khá
giỏi
Trung
5
Lớp
Như vậy chất lượng ở lớp 12A được nâng lên rõ rệt còn tại lớp 12B chất
lượng học sinh thay đổi không đáng kể.
C. KẾT LUẬN
Mặc dù trong đề tài này tôi không thể đề cập tất cả các bài học trong
chương trình nhưng phần nào cũng đã đề cập đến một số bài dạy có ý nghĩa
thực tiễn trong sản xuất và sinh hoạt, thậm chí có thể gặp, tiếp xúc hàng ngày.
Tôi hi vọng đây là vấn đề được nhiều giáo viên cũng như học sinh quan tâm.
Với kinh nghiệm hướng dẫn học sinh tự học vào bài dạy sẽ góp phần
nâng cao chất lượng giờ dạy, kích thích sự tìm tòi sáng tạo của học sinh, giúp
học sinh chăm học hơn và nắm vững kiến thức của bài học chuyển hướng học
sinh từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực.
Khi hướng dẫn học sinh tự học vào bài dạy đòi hỏi giáo viên phải luôn
xác định rõ trọng tâm kiến thức bài học, vân dụng linh hoạt tránh sa đà vào
kiến thức không trọng tâm của bài học. Riêng học sinh cần tích cực phát biểu
ý kiến xây dựng bài, có khả năng quan sát và liên hệ thực tế sinh động.
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
không sao chép nội dung của người khác.
14
15
Lê Duy Chiến
15
2. Thực trạng …………………………………………………………... 2
3. Nội dung, biện pháp thực hiện, các giải pháp ………………………. 2
4. Hiệu quả của đề tài ………………………………………………….. 12
C. Kết luận ………………………………………………………………... 13
D. Tài liệu tham khảo ……………………………………………………... 14
17