SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN LINH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AXIT NITRIC ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Bàng Đức Sâm
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa Học
THANH HOÁ, NĂM 2016
MỤC LỤC
Trang
I. MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Đối tượng nghiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 4
1.1 Bài tập hóa học 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Tác dụng của bài tập hóa học 5
1.1.3. Hoạt động của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học 5
1.1.4. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học 6
1.2. Tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học hiện nay 6
1. Kết luận 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
2
BT
BTHH
DHHH
Dd
ĐC
ĐKTC
ĐLBT
GD - ĐT
GV
GS
HS
HTBT
LLDH
TS
TNSP
TN
THPT
PTHH
PGS
SGK
SBT
Giáo dục - Đào tạo
Giáo viên
Giáo sư
Học sinh
Hệ thống bài tập
Lí luận dạy học
Tiến sĩ
Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm
Trung học phổ thông
Phương trình hoá học
Phó Giáo sư
Sách giáo khoa
Sách bài tập
I. MỞ ĐẦU
3
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ tri thức, kỹ năng của con người
được xem là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Trong xã hội tương lai, nền
giáo dục phải đào tạo ra những con người có trí tuệ phát triển thông minh và sáng
tạo. Thế nhưng, các công trình nghiên cứu về thực trạng giáo dục hiện nay cho
thấy chất lượng nắm vững kiến thức của HS không cao, đặc biệt việc phát huy tính
tích cực của HS, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự học
không được chú ý rèn luyện đúng mức. Thực tế, nhiều trường phổ thông hiện nay,
giờ học chính khóa tăng, trong một tuần nhiều ngày HS học cả 2 buổi sáng và
chiều, đặc biệt là HS các trường dân lâp, tư thục. Vì thế, lượng kiến thức các em
trường THPT có tác dụng bồi dưỡng năng lực tự học.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, phương pháp
dạy học hóa học và các tài liệu liên quan đến đề tài.
4
- Truy cập thông tin liên quan đến đề tài trên internet.
- Phân tích và tổng hợp các tài liệu đã thu thập được.
4.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi.
- Phỏng vấn.
- Sử dụng các phần mềm tin học.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của HTBT và
các biện pháp đã đề xuất để hỗ trợ HS tự học phần hóa vô cơ lớp 11 chương trình
nâng cao trường THPT.
4.3. Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm
II. NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Bài tập hóa học
1.1.1. Khái niệm
BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải
quyết nhờ những suy luận lôgic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở
các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học.
1.1.2. Tác dụng của bài tập hóa học
- BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy HS
tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên
cứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức
của chính mình. Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A.
d) Đánh giá việc giải
1.1.4. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học
Theo quan điểm đó thì xu hướng phát triển chung của BTHH hiện nay là:
- Nội dung BT phải ngắn gọn, súc tích không nặng về tính toán mà tập trung
vào rèn luyện và phát triển các kĩ năng cho HS, các năng lực tư duy của HS.
- BTHH phải chú ý tới việc rèn luyện các kĩ năng, thao tác làm thí nghiệm.
- BTHH phải chú ý tới việc mở rộng kiến thức và có sự liên hệ với thực tiễn,
có sự ứng dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Các BTHH định lượng được xây dựng trên cơ sở không phức tạp hóa bởi
các thuật toán mà chú trọng tới các phép tính được sử dụng nhiều trong hóa học.
- Cần sử dụng BT trắc nghiệm khách quan, chuyển các BT tự luận, tính toán
sang BT trắc nghiệm khách quan.
- Xây dựng các BT về bảo vệ môi trường.
- Đa dang hoá các loại BT như: BT bằng hình vẽ, BT vẽ đồ thị, sơ đồ, lắp
dụng cụ thí nghiệm.
Như vậy xu hướng phát triển của BTHH hiện nay là tăng cường khả năng tư duy
của HS ở cả 3 phương diện: lí thuyết, thực hành và ứng dụng. Những câu hỏi có tính
chất lí thuyết học thuộc sẽ giảm dần thay vào đó là những BT có tính chất rèn luyện kĩ
năng, phát triển tư duy của HS, phát huy khả năng tìm tòi, sáng tạo, độc lập của HS.
1.2. Tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học hiện nay
1.2.1. Mục đích điều tra
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc học tập môn hóa hiện nay của một số
trường phổ thông.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn khi dạy hoá học trong bối cảnh hiện nay.
- Tìm hiểu về tinh thần, thái độ và kết quả đạt được của học sinh khi học các
tiết dạy trong luận văn đề cập.
1.2.2. Đối tượng, phương pháp điều tra
- Đối tượng điều tra: Việc dạy và học các tiết có sử dụng BT ở trường THPT
nơi tôi công tác
- Phương pháp điều tra: Phát phiếu điều tra cho các GV dạy hóa học ở
khác là chưa kích thích được năng lực tự học của học sinh.
- Về phía học sinh
+ Học sinh từ việc nắm kiến thức trong khi nghiên cứu bài không vững
chắc, thời gian dành cho luyện tập, củng cố kiến thức ít, không có điều kiện phân
tích, làm rõ đề bài, hay học sinh rất ít được làm việc theo nhóm, hay ít được thảo
luận.
+ HS tiếp thu kiến thức ở trên lớp còn thụ động, ít suy nghĩ về bài học, thuộc
bài một cách máy móc nên còn phải lúng túng khi phải độc lập vận dụng kiến thức
của mình khi làm bài.
+ Nhiều em HS chưa chăm học, chưa có hứng thú học tập, học qua loa, đại
khái, chưa có kĩ năng cần thiết để giải quyết những nhiệm vụ học tập; chưa biết
phân bố thời gian học các môn một cách hợp lí.
2. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AXIT NITRIC ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỒI
DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11
2.1. Nguyên tắc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng năng lực
tự học
2.1.1. Nguyên tắc tuyển chọn bài tập bồi dưỡng năng lực tự học
Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
Nguyên tắc 2: Lựa chọn các BT tiêu biểu điển hình, biên soạn HTBT đa cấp để
tiện sử dụng: sắp xếp theo từng dạng BT, xếp theo mức độ từ dễ đến khó, HTBT
phải bao quát hết các kiến thức cơ bản, cót lõi nhất cần cung cấp cho HS. Tránh bỏ
sót, phần thì qua loa, phần thì quá kĩ.
Nguyên tắc 3: BT trong một chương, một học kì, một năm phải kế thừa nhau,
bổ sung lẫn nhau.
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính phân hóa, tính vừa sức với cả 5 loại trình độ HS.
Nguyên tắc 5: Đảm bảo sự cân đối về thời gian học lý thuyết và làm BT. Không
tham lam bắt HS làm BT quá nhiều ảnh hưởng đến các môn học khác.
7
- Có thể sử dụng phương trình ion - electron hoặc các bán phản ứng để biểu diễn các
quá trình: M → M n + + ne
4H + + NO3- + 3e → NO + 2H 2O
+ Đặc biệt trong trường hợp kim loại tác dụng với axit HNO 3 tạo sản phẩm
khử duy nhất ta có:
nHNO3 (pư) = 2nNO2 = 4nNO = 10nN2O = 12nN2 = 10nNH4NO3
n NO
(trong muối) = nNO2 = 3nNO = 8nN2O = 10nN2 = 8nNH4NO3
Nếu hỗn hợp gồm cả kim loại và oxit kim loại phản ứng với HNO 3 (và giả
sử tạo ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất ) thì:
nHNO3 (pư) = 4nNO + 2nO (trong oxit KL)
3
Dạng 1: Xác định tên, khối lượng,...của chất khử
8
Bài 1. Cho m gam Fe tác dụng với 400 ml dung dịch HNO3 2M, đến phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịch A, 5 gam chất rắn B và 6,72 lít hỗn hợp khí
(đktc) gồm NO và NO2. Biết sản phẩm khử không có muối amoni. Tính giá trị m.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng ĐLBTNT N ta có:
nNO (t¹omuèi) = nHNO − nNO (t¹okhÝ) = 0,8− 0,3 = 0,5(mol) .
Vì Fe dư cho nên muối tạo thành là Fe(NO3)2
−
3
−
Áp dụng ĐLBTNT S và ĐLBT electron ta có hệ phương trình:
x+ y
x = 0,1(mol)
2y = 3
⇒ m = 0,1.56 + 0,3.120 = 41,6 ( gam) .
2 ⇒
3x + 15y = 4,8 y = 0,3(mol)
Bài 3. Hoà tan 30,6 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 dư, đến phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch D và 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm N 2 và N2O có tỉ
lệ mol lần lượt là 1:2. Cô cạn dung dịch D thu được 249,4 gam muối khan. Xác
định kim loại M.
Hướng dẫn giải:
Gọi số mol muối amoni có thể có trong dung dịch D là x (x ≥ 0).
nhh = 0,3 mol ⇒ nN = 0,1 mol ; nN O = 0,2 mol
Áp dụng ĐLBT e = 10nN + 8nN O + 8nNH NO = 10.0,1 + 8.0,2 + 8x.
2
2
2
2
4
3
ion trong dung dịch thì HS đã có thể vận dụng định luật bảo toàn điện tích ngay từ
đầu mà không cần phải viết phương trình ion. Ta có:
n Fe3+ = n FeS2 = 0,12 (mol); n Cu 2+ = 2.n Cu 2S = 2a (mol); n SO2− = 2.n FeS2 + n Cu 2S = 2.0,12 + a (mol)
4
Áp dụng ĐL BT điện tích sẽ có: 3.n Fe + 2.n Cu = 2.n SO
→ 0,12.3 + 2a.2 = 0,24.2 + 2.a → a = 0,06 (mol).
Hoặc HS có khả năng phân tích tốt và tư duy sắc sảo mới nhận ra được rằng
điểm có thể tìm được giá trị của a từ phương pháp bảo toàn bảo toàn nguyên tố:
3+
2+
2−
4
Cu 2S HNO3 CuSO 4
→
+ NO + H 2O
FeS2
Fe 2 (SO 4 )3
Ta có sơ đồ phản ứng :
n Fe2 (SO4 )3 =
n FeS2
2
=
nN2 = 0,1(mol)
⇒ ne(trao®æi) = 3,4(mol) = nNO− (t¹omuèi)
Ta có:
3
nN2O = 0,3(mol)
nHNO3 = nNO− (t¹omuèi) + nNO− (t¹okhÝ) = 3,4 + 0,4.2 = 4,2 (mol) ⇒ V = 4,2 lít.
3
3
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 4 g hỗn hợp gồm Mg và MgO vào dung dịch
HNO3 20% thì thu được 672 lit N2 (đktc).
a) Tính khối lượng các chất có trong hỗn hợp.
b) Tính khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng.
c) Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.
Hướng dẫn giải: a)
10
5Mg + 1 2HNO3 → 5Mg ( NO 3 ) 2 + N 2 + 6H 2O
x 12 / 5 x x
x / 5
MgO + 2HNO3 → Mg ( NO3 ) 2 + H 2O
y
2y y
x ¬ x
4HNO3 + 3e → NO
→ x
+ 3NO3− + 2H 2 O
4y ¬
3y ¬
y → 3y
12HNO 3 + 10e → N 2 + 10NO 3− + 6H 2O
→ n NO −
tạo muối
3
12z ¬
10z ¬ z → 10z
= n NO2 + 3n NO + 10n N2 = ∑ a.n X
+5
(a là số electron mà N nhận vào để tạo ra sản phẩm khử X)
→ n HNO phản ứng = 2n NO + 4n NO + 12n N
Như vậy, áp dụng công thức ta có:
n NO tạo muối = n NO + 3n NO + 10n N = 0, 2 + 3.0,15 +1 0.0,1 = 1, 65 ( mol )
→ n HNO phản ứng = 2n NO + 4n NO + 12n N = 2.0, 2 + 4.0,15 +1 2.0,1 = 2, 2 ( mol )
Bài 4. Hỗn hợp X gồm Mg (0,10 mol), Al (0,04 mol) và Zn (0,15 mol).
Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung
dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
2
Áp dụng ĐLBT e , ta có:
2.0,1 + 3.0,04 + 2.0,15 = 8.x → x = 0,0775
→ n HNO
3
(pứ)
= 10. n NH NO = 0,775mol → chọn đáp án D
4
3
Bài 5. Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 3O4 và Fe2O3 phản ứng hết
với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung
dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các
phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y là
A. 0,78 mol.
B. 0,54 mol.
C. 0,50 mol.
D. 0,44 mol.
(Trích đề thi THPT Quốc Gia - 2015)
Hướng dẫn giải:
Ta có các quá trình sau:
Quá trình oxi hoá
Quá trình khử
Fe → Fe3+ + 3e O + 2e → O 2− + 2H + → H 2 O
a
a
tập của HS như luôn hoàn thiện kiến thức, luôn tìm ra cách giải mới, tự mình hình
thành các công thức tính toán cho một số dạng bài cụ thể.
Dạng 3. Xác định khối lượng, nồng độ... của muối.
Bài 1. Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho
toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm
khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 18,0.
B. 22,4.
C. 15,6
D. 24,2.
(Trích đề thi TS ĐH CĐ khối B- 2012)
Hướng dẫn giải:
Áp dụng ĐLBTNT Fe: nFe = n Fe(NO3 )3 = 0,1 mol
nên m Fe(NO3 )3 = 0,1.242 = 24,2 gam.
12
Bài 2. Cho 41,4 gam Al tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, đến phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch A và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu
không hoá nâu ngoài không khí có tỉ khối so với H 2 bằng 16. Cô cạn cẩn thận dung
dịch A thu được m gam muối khan. Tính m.
Hướng dẫn giải:
Hai khí không màu không hoá nâu ngoài không khí là N2 và N2O.
nN2 = 0,3(mol)
nN2O = 0,1(mol)
⇒
Ta có các quá trình sau:
Al → Al3+ + 3e 2N +5 + 10e → N 2 2N +5 + 8e → N 2 O
Áp dụng ĐLBTNT ta có
Cu +2
CuFeS2 :0,15mol
HNO3
→ +3 + S+6 + NO + H 2O
Các sơ đồ phản ứng:
Cu
FeS
:0,09mol
2
2
Fe
Áp dụng ĐL BT NT ta có : n Cu +2 = 0,33 mol; n Fe+3 = 0,24 mol; n S+6 = 0,48 mol
Cu +2 → Cu ( OH ) 2 → CuO
0,33 0,33
0,33
;
Fe +3 → Fe ( OH ) 3 → Fe 2 O3
0, 24 0, 24 0,12
;
S+6 → BaSO 4
0, 48 0, 48
Vậy: m = 0,48. 233 = 111,48 gam
Gọi số mol electron mà N+5 nhận trung bình là n ta có:
0,18.n = 0,252.2 → n = 2,8 mol.
Coi như oxit thoát ra là 0,09 mol N2O2,2 → mkhi = 0,09. (28+16 . 2,2) = 5,688 mol
mdung dịch X = 6,048 +189 - 5,688 = 189,36 gam
X chứa 0,252 mol Mg(NO3)2 ; 0,516 mol HNO3 dư
C%Mg( NO ) = 19,696% ;
C%HNO = 17,167%
Dạng 4. Xác định tên, thể tích ... của sản phẩm khử.
Bài 1. Cho 11,6 gam hh X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dd HNO3 loãng dư được
V lít hh khí B gồm NO, N2O có tỉ khối so với hiđro là 19. Nếu cho X phản ứng với
CO dư thì thu được 9,52 gam Fe. Tính giá trị V.
Hướng dẫn giải:
+ Vì tỉ khối của B so với hiđro là 19 nên nNO = 0,75 nNO .
nhận electron
3 2
3
2
11, 6 − 9,52
Ta thấy nCO (pư) = nO (trong X) =
= 0,13 mol.
16
n Fe = 0,17 mol. Gọi x là nN2O → n NO = 0,75x.
Áp dụng ĐLBT e ta có: 0,17.3 = 0,13.2 + 8x + 3.0,75x → x = 0,0244
→ V = 22,4.(x + 0,75x) ≈ 0,956 lít.
Bài 2. Cho m gam Cu vào 400 ml dung dịch HNO 3 1M, thu được V1 lít khí
Ta xét các trường hợp sau:
14
+) TH1: Nếu x ≤ 0,15 ⇒ Cu hết trong cả hai TN ⇒ V1 = V2 =
2x
× 22,4(lÝt)
3
TN1 :H+ hÕt
⇒ V1 < V2 < 2V1
+) TH2: Nếu 0,15 < x < 0,3 ⇒
TN2 :CuhÕt
+) TH3: Nếu x ≥ 0,3 ⇒ H+ hết trong cả hai TN
nNO(TN1) = 0,1(mol)
⇒ V2 = 2V1
⇒
nNO(TN2) = 0,2(mol)
Bài 3. Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu 2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết
với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO 2 (đktc, sản phẩm khử duy
nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl 2, thu được
46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH 3 dư thu được
10,7 gam kết tủa. Tính giá trị của V.
A. 38,08.
B. 11,2.
C. 24,64.
D. 16,8.
2
Fe3+ + 3OH− → Fe( OH ) 3 ↓
Ba2+ + SO24− → BaSO4 ↓
56x+32y=20,8
x =0,2
Ta có hệ phương trình 107x+233y=91,3 ⇒y=0,3
Theo ĐLBT e : 3x + 6y = a = 3.0,2 + 6.0,3 = 2,4
V = 2,4.22,4 = 53,76 lít.
2.4. Hệ thống bài tập hóa học hỗ trợ học sinh tự học
Phần phụ lục
2.5. Sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học
2.5.1. Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học
Để việc tự học hiệu quả, HS cần tiến hành tự học theo 6 bước sau đây:
Bước 1: Sau khi học phần lí thuyết trên lớp, HS đọc phần “Kiến thức cần
nắm” của dạng BT mà HS chuẩn bị tiến hành.
15
Bước 2: HS đọc phương pháp chung, sau đó phương pháp cụ thể của từng
dạng BT thuộc phần lí thuyết vừa đọc.
Bước 3: HS chọn BT tương tự BT mẫu để giải, sau đó đọc các bài giải mẫu
của dạng tập này xem mình có vận dụng được phương pháp hay không sau đó rút
chọn, phân loại để luyện tập cho HS theo yêu cầu của mỗi kì thi, theo trình độ của HS.
3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
- Đánh giá hiệu quả của những nội dung và biện pháp đã đề xuất để hỗ trợ
HS tự học thông qua việc sử dụng HTBT, việc giải BT ở trường THPT.
- Đối chiếu và so sánh kết quả của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối
chứng để đánh giá khả năng áp dụng những biện pháp đã đề xuất vào quá trình dạy
hóa học ở trường THPT.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
- Biên soạn tài liệu thực nghiệm theo nội dung của SKKN. Trao đổi với GV
để thực hiện tốt nội dung và phương pháp đã đề xuất.
16
- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của các nội dung đã thực nghiệm và cách áp
dụng trong dạy học hóa học ở trường THPT.
- Xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra kết luận.
3.3. Đối tượng thực nghiệm
Tổ chức thực nghiệm tại 2 lớp 11A(TN) và 11B(ĐC) của trường THPT nơi
tôi công tác năm học 2015-2016
3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Chúng tôi đã chọn từng cặp lớp TN và ĐC tương đương nhau về các mặt sau:
- Số lượng HS.
- Chất lượng học tập bộ môn.
- Cùng một GV giảng dạy.
3.4.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm
Trước khi TNSP, tôi đã gặp GV dạy TN để trao đổi một số vấn đề sau:
- Nhận xét của GV về các lớp TN và ĐC đã chọn.
- Nắm tình hình học tập và khả năng tự học của các đối tượng HS trong các lớp
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Năm học: 2015-2016
Lớp
Đối
(Sỉ số) tượng
11A
TN
40
11B
40
ĐC
Bài
KT
lần
Điểm xi
1
2
3
4
5
1
2
0
0
0
1
4
9
13
8
4
1
3
0
8
8
13
7
1
1
0
0
1
3
8
8
11
6
3
1
2
9
9
10
6
3
0
4
0
0
1
3
7 12 8
6
3
0
Nhận xét về tỉ lệ HS yếu, kém, trung bình, khá và giỏi
Qua kết quả TN sư phạm được trình bày ở bảng cho thấy chất lượng học tập
của HS lớp TN cao hơn HS khối lớp ĐC, thể hiện:
- Số lượng HS yếu kém, trung bình của khối lớp TN luôn thấp hơn của lớp
+ Đối với nhà trường:
- Tự học là hoạt động gắn liền với động cơ và thái độ học tập của HS. Vì vậy,
GV dạy Hóa học nên quan tâm tới việc giáo dục động cơ và thái độ học tập của HS.
- GV nên bắt đầu chuyển từ dạy - học sang dạy - tự học nghĩa là dạy sao cho
HS quen dần với tự học.
- Việc tự học qua sách hay học qua ngoại khóa của HS còn yếu. Nhà trường
cần tạo điều kiện cho HS ngoài học ở trường còn biết học khi đi chơi, học khi lao
động, học khi xem tivi, ...
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày26 tháng 4 năm 2016.
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
BÀNG ĐỨC SÂM
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TIẾNG VIỆT
1.
Ngô Ngọc An (2007), Câu hỏi và Bài tập trắc nghiệm hóa học 11, NXB Giáo
dục.
2.
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2007),Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình thay sách giáo khoa hóa học 11 môn hóa học, NXB Giáo dục.
3.
Bài 1.Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu
được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2
bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là
A. NO và Mg.B. NO2 và Al.
C. N2O và Al.
D. N2O và Fe.
Hướng dẫn giải:
Theo bài: M N O = 22.2 = 44 → NxOy là N2O → Loại A và B.
x
n N2O =
y
0,9408
= 0, 042 mol.
22, 4
Cách 1: Phản ứng hóa học:
8M + 10nHNO3
→ 8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O
3, 024
8
0,336
= 9n
→ n M = n N2O =
→ MM = 0,336
1
Fe2(SO4)3
2
0,02
→ 2CuSO4
Cu2S
Mol:
a
→
2a
Bảo toàn nguyên tố S, ta có: 2 n FeS + n Cu S = n SO
2
2
4
→ 0,04.2 + a = 0,02.3 + 2a → a = 0,02.
Các phản ứng khử:
22
Chất oxi hóa: N+5 + 1e
→ NO2 hoặc S+6 + 2e
→ SO2
Áp dụng bảo toàn electron: n e = n NO = 2n SO
2
2
0,1
→ n SO =
= 0,05 mol → VSO = 0,05.22,4 = 1,12 lít.
2
2
2
→ Đáp án D.
Bài 4.Hoà tan hoàn toàn 2,08 gam hỗn hợp gồm FeS và FeS2 trong dung dịch
axit HNO3 (đặc, dư), thu được 5,376 lít khí NO2 (đktc) và dung dịch X. Cho X tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 8,43.
B. 8,59.
C. 10,19.
D. 6,19.
0,005
→
FeS2
0,01
1
Fe2O3 + 2BaSO4
2
Mol: 0,01
0,005
0,02
→ m = 160.0,01 + 0,03.233 = 8,59.
→ Đáp án B.
Bài 5. Cho 1,92 gam Cu vào 60 gam dung dịch HNO3 21%, thu được V ml khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần
thiết để kết tủa hết ion Cu2+ trong dung dịch Y là
A. 60 ml.
B. 120 ml.
C. 150 ml.
D. 180 ml.
Hướng dẫn giải:
nCu =
D. Fe.
Hướng dẫn giải:
nNO = 0,2 mol. Phản ứng hóa học:
3M + 4nHNO3
→ 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O
19, 2
3n NO 0, 6
= 32n
→
=
Nhận thấy: nM =
mol
MM = 0, 6
n
n
n
→ n = 2 và M = 64 (Cu)
→ Đáp án C.
Bài 7. Nung 2,94 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Zn, Mg trong khí oxi, sau
một thời gian thu được 3,42 gam hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch
HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol
HNO3 đã phản ứng là
24
A. 0,12.
Lưu ý: Y chứa cả kim loại (còn dư) và oxit.
+ Khi cho kim loại + HNO3: n NO
−
3
(muối)
= n e trao đổi = 3 n NO = 0,09 mol.
+ Khi cho oxit + HNO3: 1 gốc O-2 trong oxit sẽ bị thay thế bằng 2 gốc NO 3− để
tạo muối nitrat, do đó: n NO =2 n O = 0,06 mol.
−
3
-2
Bảo toàn nguyên tố N: n HNO = n NO + n NO = 0,09+0,06+0,03 = 0,18 mol.
3
3
→ Đáp án B.
Bài 8. Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong
ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
A. Al.
B. Fe.
25