Rèn luyện những kỹ năng nhận biết các chất hữu cơ trong chương trình hóa học THPT - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT TẠO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT
HỮU CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT

Người thực hiện: Vũ Thị Hương
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN môn:
Hóa học

THANH HÓA NĂM 2016


A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống
phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là
một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy
bộ môn. Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí
thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập.
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa
quan trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nếu
biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của
các hiện tượng hoá học.
Với môn Hoá đặc thù là giờ học trên lớp học toàn là lý thuyết nhưng khi
kiểm tra định kỳ hay bất cứ cuộc thi nào thì đa số là bài tập. Vậy thời gian đâu

Các dạng bài tập của bài toán nhận biết học sinh sẽ dựa vào bảng dấu hiệu,
phản ứng đặc trưng để tìm ra các cách nhận biết. khi đã có dạng bài tập sẽ tìm ra
phương pháp giải bài toán đó nhanh nhất và khoa học nhất.
Nhiệm vụ của đề tài:
Khảo sát các bài tập lên lớp của học sinh trường THPT Lê Viết Tạo
Thực trạng và phân tích thực trạng
Đánh giá, rút kinh nghiệm
Đề ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tập nhận
biết của học sinh
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các dấu hiệu nhận biết các chất hữu cơ và các phương pháp giải các dạng
bài tập nhận biết.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách làm phân biệt của học sinh
Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những
vấn đề liên quan đến nội dung đề tài
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc
trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản
ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận
và cảm thụ được. Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa;
mất màu; tạo màu hay đổi màu. Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như
NH3 có mùi khai; SO2: sốc; H2S mùi trứng thối. Tuyệt đối không dùng phản ứng
không đặc trưng. Vậy đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hoá
học và biết phản ứng nào là đặc trưng từ đó vận dụng làm bài tập. Nhưng để nhớ
được tính chất hoá học đặc trưng của vô số chất thì quả là khó khăn.


Trước tiên phải dạy cho các em biết về :
Phương pháp trình bày một lời giải về nhận biết
Bước 1: Lấy mẫu thử.
Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ chọn,
hay hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài,...).
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện
tượng) rút ra kết luận đã nhận được hoá chất nào.
Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Ta thấy rằng bước 2 là quan trong nhất học sinh phải xác định được phải
dùng thuốc thử nào, cách làm nào để phân biệt được. Muốn vậy các em phải
nắm rõ phản ứng đặc trưng mà các em có thể tìm hiểu qua các bảng mà tôi cung
cấp sau:
a. Nhận biết các chất hữu cơ (Tổng quát)

4


Chất muốn
nhận biết
Hợp chất có
liên kết C =C
hay C ≡ C

Thuốc
thử
Dd
Brom

Hiện
tượng

Br

−C ≡ C −

dd
KMnO4

Phai
màu
Tím

Ankyl benzen

+ 2MnO2 +KOH+H2O

HO

Axit fomic

dd
AgNO3
trong
NH4OH
(Ag2O)

(keá
t tuû
a traé
ng)



NH2

NH2
+ 3Br2 


Hợp chất có
liên kết C = C

+ 3HBr

Kết tủa
R−C≡ C−H + Ag[(NH3)2]OH → R−C≡ C−Ag↓ +
vàng
H2O + 2NH3
nhạt
R − CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH
→ R − COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3↑
CH2OH−(CHOH)4−CHO + Ag2O
CH2OH−(CHOH)4−COOH + 2Ag↓
(Phản ứng này nhận biết nước tiểu bệnh tiểu đường
có chứa glucozơ)
HCOOH+2Ag[(NH3)2]OH→(NH4)2CO3 + 2Ag↓
+H2O+2NH3
ddNH
Hay: HCOOH + Ag2O 
→ CO2 + 2Ag↓ +
H2O
t0 ,ddNH

t



RCOOH + Cu2O↓ +


Ancol đa chức
(có ít nhất 2
nhóm – OH
gắn vào 2 C
liên tiếp)
Anđehit
Metyl xeton

dd
NaHSO3
bảo hòa

Hợp chất có H
linh động: axit, Na, K
Ancol, phenol

Tạo dd
màu
xanh

trong
suốt
Kết tủa

b. Nhận biết các chất hữu cơ (Chi tiết)
Chất

Ankan

Thuốc thử

Cl2/ás

dd Br2
dd KMnO4
Anken
Khí Oxi

Ankađien

dd Br2

Ankin

dd Br2

Hiện
tượng
Sản
phẩm
sau

làm
hồng

2

→ CH3CHO

PdCl ,CuCl

CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2nBr4
CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2nBr4

6


dd KMnO4
AgNO3/NH3
(có nối 3
đầu mạch)
dd CuCl
trong NH3

Toluen

Stiren

Ancol

dd KMnO4,
t0

Mất
màu

màu
vàng
R−C ≡ C−H + [Ag(NH3)2]OH → R−C ≡ C−Ag↓ + H2O +
nhạt
2NH3
CH ≡ CH + 2CuCl + 2NH3 → Cu − C ≡ C − Cu↓ +
kết tủa 2NH Cl
4
màu
R − C ≡ C − H + CuCl + NH3 → R − C ≡ C − Cu↓ +
đỏ
NH4Cl
Mất
màu

Cu(OH)2

nước Brom
AgNO3


không
màu
Cu
(đỏ),
Sp
cho
pứ
tráng
gương


CH = CH2

CHOH = CH2OH
+ 2MnO2 + 2H2O

+ 2KMnO 4 + 4H2O 


2R − OH + 2Na



2R − ONa

+ H2↑

t
R − CH2 − OH + CuO 
→ R − CH = O + Cu + H2O
R − CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH
→ R− COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3
0

R − CH2OH − R′ + CuO

CH2 − OH

t


+ 3HBr

(keá
t tuû
a traé
ng)

R − CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH

7


→ R − COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3↑
trắng
t
↓ đỏ
RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH 
→ RCOONa + Cu2O↓
gạch
+ 3H2O
Mất
RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr
dd Brom
màu
Andehit no hay ko no đều làm mất màu nước Br2 vì đây là phản ứng oxi hóa
khử. Muốn phân biệt andehit no và không no dùng dd Br2 trong CCl4, môi
trường CCl4 thì Br2 không thể hiện tính oxi hóa nên chỉ phản ứng với andehit
không no
Hiện
Thuốc thử

CO32−

Quì tím
Cu(OH)2

Glucozơ

↑ CO2

Hóa
xanh
Số nhóm − NH2 > số nhóm − COOH
Hóa
Số nhóm − NH2 < số nhóm − COOH
đỏ
Số nhóm − NH2 < số nhóm − COOH
Không
đổi
2H2N−R−COOH + Na2CO3 → 2H2N−R−COONa + CO2↑
↑ CO2
+ H2O
Hóa
xanh
Dd
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
xanh
lam
CH2OH − (CHOH)4 − CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
↓ đỏ
t

Fructozơ
tráng
gương
Vẩn
C12H22O11 +
Ca(OH)2


8


Cu(OH)2

Cu(OH)2

Mantozơ
C12H22O11

AgNO3 /
NH3

Thuỷ phân

Tinh bột
(C6H10O5)n

Thuỷ phân

ddịch iot


H 2O

(C6H10O11)n + nH2O





2C6H12O6 (Glucozơ)

nC6H12O6 (Glucozơ)

Tạo dung dịch màu xanh tím, khi đun nóng màu xanh tím biến
mất, khi để nguôi màu xanh tím lại xuất hiện

Chú ý:
Phân biệt lòng trắng trứng và hồ tinh bột: khi đun nóng:lòng trắng trứng khi
đun nóng sẽ đông lại (chuyển về thể rắn như bạn vẫn thấy khi luộc trứng)của
polipeptit,còn tinh bột khi đun nóng không chuyển về thể rắn mà tồn tại ở dạng
keo nhớt,quắn.hai trạng thái này hoàn toàn khác nhau.vi vậy có thể phân biệt
bằng mắt thường
Phân biệt mantozơ và glucozơ: Mặc dù matozơ là đi saccarit nhưng chỉ có một
liên kết C-O ở gốc Glucozơ thứ 2 mở vòng để trở về dạng anđehit được nên
giống như Glucozơ, Mantozơ tráng gương theo tỉ lệ 1:2 (1mol Glucozơ hay
Mantozơ cho 2 mol Ag ).
Để phân biệt matozơ và glucozơ ta có thể làm như sau:
Lấy cùng một khối lượng như nhau 2 chất đó cho tráng gương chất nào cho
nhiều Ag hơn là glucozơ ! (Vì nGlucozơ=m/180 còn nMatozơ=m/342 mà!)
nhưng lưu ý là không thực hiện phản ứng trong môi trường axit tránh sự thuỷ
phân Mantozơ.

Phenol
axit axetic
Stiren
benzen
etylic
thuốc thử
Không
Không
Đỏ
Không
Không
Quỳ tím
hiện tượng hiện tượng
hiện tượng hiện tượng
Dd Brom

Không
↓trắng
Đã nhận biết Mất màu
Không
hiện tượng
dd Brom
hiện tượng
Na
Sủi bọt khí Đã nhận
Đã nhận biết Đã nhận
Không
biết
biết
hiện tượng

Không hiện
tượng

Không hiện
tượng

mất màu

Không hiện
tượng

mất màu

Phương trình:
CH2=CH-COOH + Br → CH2Br-CHBr-COOH
CH2=CH-CH2-OH + Br → CH2Br-CHBr-OH

Câu 3: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất sau:
pent-2-en, pent-1-in, toluen ,metanol ,bezen
Hướng dẫn
chất nb Pent-2-en

Benzen

toluen

metanol

Pent-1-in



KMnO4

Mất màu ở Không
Mất màu khi
đk thường hiện tượng đun nóng

phương trình:
C3H7−C ≡ C−H + [Ag(NH3)2]OH →C3H7−C ≡ C−Ag↓ + H2O + 2NH3
3C5H10 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C5H10(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
2CH3−OH + 2Na → 2CH3 − ONa + H2↑
t
CHCH + 2KMnO 
→ → CHCOOK + 2MnO + KOH + HO
o

Câu 4: Dùng phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng: CH3COOH,
glucozơ, C6H5NH2, CH3COOCH3
Bài làm
Từ đề bài, học sinh cần phân tích được các chất theo thứ tự là: axit, glucozơ
là C6H12O6, amin, este. Từ đó lựa chọn thuốc thử đề phân biệt.
- Cho quỳ tím vào 4 chất
Chất làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH, 3 chất còn lại không hiện tượng
- Cho dung dịch Brom vào 3 chất

11


Chất có kết tủa trắng là C6H5NH2, 2 chất còn lại không hiện tượng
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr

khảo. Khi đã nắm vững lí thuyết, các em sẽ thấy các bài tập nhận biết là một
dạng bài tập tương đối đơn giản và dể làm.
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất khí mất nhãn:
(1) etan; (2) etilen; (3) axetilen; (4) SO2; (5) NH3
Câu 2: Nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:
(1) etilen glicol ; (2) benzen ; (3) axit axetic ; (4) phenol
Câu 3: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hoá chất sau:

12


1.
2.
3.
4.
5.

axetien,metan ,propen,toluen
glixeron, ancol etylic,benzen, stiren
but-1-in, but-2-in, butan, etanol , etylen glicol
pent-2-en, pent-1-in, toluen ,metanol ,bezen,
amoniac , etin, etan,cacbonic, propen

Dng 2: TRNG HP GII HN THUC TH
Bc 1: Chn thuc th no th c nhiu cht nht
Bc 2: Nu vn cha nhn bit c ht, ly hoỏ cht va nhn c lm
thuc th th tip n khi no nhn bit ht thỡ thụi.
- Mt s thuc th hay gp : dd AgNO3/NH3, Cu(OH)2, ụi khi cũn l qu tớm
Vớ D

+ Qu tớm hoỏ l CH3COOH
+ Qu tớm hoỏ xanh l H2N CH2 CH(NH2) COOH
+ Khụng hin tng l H2N CH2 COOH
Cõu 3: ch dựng 1 hoỏ cht lm thuc th hóy nhn bit cỏc hoỏ cht sau:
axit axetic, ancol etylic, anehit axetic, glyxerol
Bi lm
Cho dd Cu(OH)2 vo tng mu th , nu thy :
+ B ho tan v thu c dung dch mu xanh lam nht l axit axetic
2CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + 2H2O
+ B ho tan v thu c dung dch mu xanh lam l glyxerol
2CHO + Cu(OH) (CHO)Cu + 2HO
+ Khụng hin tng nhit thng nhng khi un núng cú kt ta gch l
anehit axetic

13


to
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →
CH3COONa + Cu2O ↓ + 3H2O

BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt các dãy sau:
a) C2H2, C2H4, CH4.
b) benzen, toluen, styren.
c) but-2-in-2, buta-1,3-đien.
d) CH2=CH-COOH, C6H5OH, C6H5-NH2, HCl.
e) glixerol, glucozơ, etanal, etanol.
Câu 2:Có 3 dung dịch : NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 3 chất lỏng :
C2H5OH, C6H6, C6H5-NH2 đựng trong 6 lọ mất nhãn. Chỉ dùng dung dịch HCl,

16,8%

%HS loại yếu-kém
37,5%
4,7%

Từ bảng trên ta có thể rút ra kết luận với lớp thử nghiệm tỉ lệ học sinh
giỏi, khá cao hơn so với lớp đối chứng. ta thấy với cách dạy trên tỉ lệ học tập tốt
của học sinh có chiều hướng tăng lên. Bên cạnh đó thái độ học tập cũng tăng lên
đáng kể rất nhiều học sinh yếu đã lên trung bình và cảm thấy yêu thích môn học.
Nói chung chất lượng và tinh thần học tập của các em ở lớp thử nghiệm
đã có chuyển biến tích cực.
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Muốn thành công trong công tác giảng dạy trước hết đòi hỏi người giáo
viên phải có tâm huyết với công việc, phải đam mê tìm tòi học hỏi, phải nắm
vững các kiến thức cơ bản, phổ thông, tổng hợp các kinh nghiệm áp dụng vào
bài giảng. Phải thường xuyên trau dồi, học tập nâng cao trình độ chuyên môn

14


của bản thân, phải biết phát huy tính tích cực chủ động chiếm lĩnh tri thức của
học sinh.
Để dạy và học bộ môn có hiệu quả trước hết phải đầy đủ trang thiết bị dạy
học như hoá chất, phòng thí nghiệm…..
Trong quá trình giảng dạy phải coi trọng việc hướng dẫn học sinh con đường
tìm ra kiến thức mới, khơi dậy óc tò mò, tư duy sáng tạo của học sinh, tạo hứng thú
trong học tập, dẫn dắt học sinh từ chỗ chưa biết đến biết, từ dễ đến khó.
Đối với học sinh cần phải thường xuyên rèn luyện, tìm tòi, học hỏi nhằm

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa hoá học 11, hoá 12
- Chuẩn kiến thức kỹ năng môn hoá trung học phổ thông
- Sách bài tập hoá 11,12
- Sách giáo viên hoá 11,12
-

Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hoá học (tập 2)- Cao Cự
Giác

16


MỤC LỤC
Trang
A. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài

1

II. Mục đích nghiên cứu

1

III. Đối tượng nghiên cứu

2

IV. Phương pháp nghiên cứu



5

c. M ột số bài tập nhận biết

8

IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

13

C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

13

Tài liệu tham khảo

15

17


18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status