Tạo hứng thú học tập môn tin học lớp 11 với hệ thống bài tập tích hợp cho học sinh trường THPT quan sơn - Pdf 44

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bộ môn Tin học THPT thường ít được học sinh quan tâm, yêu thích vì nó
không thuộc tổ hợp môn thi Đại học nào. Nhất là Tin học lớp 11, một nội dung
kiến thức cần rất nhiều sự tư duy sâu và khả năng sáng tạo. Mặt khác tin học 11
không như tin học 10, 12 là các chương trình ứng dụng, dễ hiểu, dễ vận dụng, dễ
hình dung. Tin học 11 thường rất ít ứng dụng dễ thấy do vậy khó tiếp cận, khó
gần gũi đối với các em học sinh. Trong nhiều năm giảng dạy, tôi thấy việc tạo
hứng thú cho học sinh yêu thích môn tin học là một việc làm rất cần thiết và cần
đầu tư. Từ thực tế tôi thấy học sinh thường yêu thích các môn trong tổ hợp thi
Đại học như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh... Do vậy trong tôi hình thành sáng
kiến sao không vận dụng tin học 11 lập trình giải các bài toán mà các em yêu
thích ở các bộ môn khác. Đây cũng là một minh chứng cho ứng dụng của tin học
11 mà các em có thể nhìn thấy và nhận ra ngay. Vì vậy tôi xin được trình bày
sáng kiến kinh nghiệm “Tạo hứng thú học tập môn Tin học lớp 11 với hệ
thống bài tập tích hợp cho học sinh trường THPT Quan Sơn”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học trong trường phổ thông, đặc
biệt là dạy học lập trình ở Tin học lớp 11.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông nói chung
và môn Tin học nói riêng.
- Góp phần khơi dậy lòng đam mê, yêu thích và hứng thú khi học môn Tin
học của học sinh. Đặc biệt là giúp các em nhìn thấy những ứng dụng đơn giản,
cụ thể, gần gũi, thiết thực của lập trình trong môi trường học tập của bản thân.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Học sinh khối 11 trường THPT Quan Sơn năm học 2016-2017
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Dựa trên cơ sở lý thuyết của các môn Khoa học tự nhiên như Toán, Lí,
Hóa, Sinh. Nhất là môn Toán môn học cơ sở cho sự phát triển tư duy lập trình
trong Tin học.
- Dựa trên cơ sở lý thuyết của Ngôn ngữ lập trình Pascal. Sự hoạt động tuần

được một lượng kiến thức rất ít, không sâu, không bản chất. Vì thế dễ quên.
Khi có hứng thú, say mê trong nghiên cứu, học tập thì thì việc lĩnh hội tri
thức trở nên dễ dàng hơn; ngược lại, khi nắm bắt được vấn đề, tức là hiểu được
bài thì người học lại có thêm hứng thú. Trên thực tế, những người không thích,
không hứng thú khi học môn học nào đó thường là những người không học tốt
môn học đó. Chính vì vậy, việc tạo hứng thú cho người học được xem là yêu cầu
bắt buộc đối với bất cứ ai làm công tác giảng dạy, đối với bất cứ bộ môn khoa
học nào.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Đặc điểm môn
Môn Tin học đến nay không còn là môn học mới mẻ đối với học sinh phổ
thông, bởi học sinh đã được làm quen nó ngay ở các cấp học dưới. Đây là một
thuận lợi cho học sinh, học sinh không phải học từ đầu để làm quen với môn
học. Sự liên quan của môn Tin học với các môn học khác là nhiều, vì vậy học
sinh sẽ phải vất vả để xem lại, tìm kiếm lại tri thức ở các môn học khác. Đặc biệt
nội dung lập trình trong môn học Tin học lại có liên quan rất nhiều đến kiến thức
các môn khoa học tự nhiên như Toán, lí,.., liên quan nhiều đến tư duy Toán học.
Nếu học sinh yếu tư duy về Toán học thì sẽ rất là khó khăn khi lập trình. Muốn

2


giải quyết được việc này thì giáo viên cần phải dẫn dắt học sinh tiếp cận với
môn học một cách tự nhiên, hào hứng thông qua những kiến thức sẵn có của các
em ở các môn học mà các em yêu thích.
2. Giáo viên
Bản thân là giáo viên miền núi còn hạn chế về trình độ, khả năng cập nhật
thông tin. Không chỉ vậy, viên tư duy, diễn tả về thuật toán còn chậm. Chính
điều này đã làm cho bản thân hạn chế trong việc đổi mới phương pháp. Dẫn đến
học sinh mất đi khả năng tìm hiểu và tư duy giải quyết bài toán, hứng thú trong

- Chương trình thường gồm hai phần: Khai báo, thân.
- Nhớ ý nghĩa các từ khóa để dùng khi viết chương trình: Program, Uses, Var,
Const, Begin, End.

3


- Tên, phạm vi lưu trữ các kiểu dữ liệu: Byte, Integer, Longint, Word, Real,
Char, Boolean.
- Các phép toán, các phép so sánh, phép toán quan hệ.
- Các hàm số học chuẩn: ABS, SQR, SQRT, Sin, Cos,
- Hai lệnh nhập, in dữ liệu : Read,Readln, Write, Writeln.
Trong khi học chương II là ta có thể vận dụng kiến thức toán học vào để
làm một số bài tập. Giáo viên có thể lồng ghép các bài này trong các tiết dạy lí
thuyết. Đến mỗi phần tương ứng nên cho học sinh xem những gì mà máy tính
làm được. Hoặc ở các tiết thực hành giáo viên có thể giao thêm bài để các em tự
mình viết trên máy. Từ đó các em dễ cảm nhận được ứng dụng của lập trình
trong quá trình học.
1. Bài 9 trang 161 SGK Đại số 10
Tôi chuyển thành bài toán tin như sau:
Viết chương trình tính giá trị của các biểu thức lượng giác.
a) 4(Cos240 + Cos480-Cos840-Cos120)
b) 96 3 Sin

π
π
π
π
π
Cos



2. Bài 1 trang 59 SGK Hình học 10
Cho tam giác ABC vuông tại A, góc B =580 và cạnh a = 72cm. Tính góc C,
cạnh b, cạnh c và đường cao ha
Giáo viên giúp học sinh ôn lại các công thức lượng giác trong tam giác
vuông. b=a.SinB; c=a.SinC; ha=b.SinC.
Từ bộ các công thức lượng giác đã biết ta chỉ việc sử dụng câu lệnh gán
trong chương trình là sẽ tính được yêu cầu của bài toán. Cuối cùng là in kết quả
ra màn hình.
Chương trình:
Program Bai1Tr59Hinh10;
Var gocc,b,c,ha,a:real;
Begin
a:=72;
gocc:=180-90-58;
b:=a*Sin(58*pi/180);

c:=a*Sin(gocc*pi/180);

ha:=b*Sin(gocc*pi/180);
Writeln(‘Do lon goc C= ‘,gocc);
Writeln(‘Canh b = ‘,b); Writeln(‘Canh c = ‘,c);
Writeln(‘Duong cao ha = ‘,ha);
Readln;
End.
3. Bài 4 trang 59 SGK Hình học 10
Tính diện tích S của tam giác có số đo các cạnh lần lượt là 7,9,12.
Để viết được chương trình bài này giáo viên hỏi học sinh công thức tính
diện tích tam giác thông qua độ dài các cạnh là gì. Học sinh thường hay nhớ


2(b 2 + c 2 ) − a 2
;
4

mb2=

2(a 2 + c 2 ) − b 2
;
4

m c2 =

2(b 2 + a 2 ) − c 2
4

Chương trình để giải bài toán này có lẽ là rất đơn giản. Tôi xin phép không
viết ra ở đây.
Sau đây tôi xin đề xuất một bài toán tin lập trình tổng hợp các công thức
giải tam giác trong hình học 10.
Đề bài:
Cho tam giác đều ABC độ dài cạnh là a được nhập vào từ bàn phím. Tính diện
tích tam giác và diện tích hình vành khăn được tạo bởi đường tròn nội, ngoại
tiếp tam giác ABC

Khi tôi đưa ra bài toán này đã có rất nhiều học sinh yêu thích toán học
hứng thú, hào hứng giải trên máy. Để giải bài này giáo viên hỏi học sinh các
công thức giải tam giác đã được học ở lớp 10. Đồng thời các em cần nhớ các

6

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
VÀ LẶP
Ở chương III bài tập không còn đơn giản nữa, bước đầu đã có sự tư duy. Để
làm được bài tập ở chương này học sinh cần nhớ cú pháp và hiểu sự hoạt động
của câu lệnh If, For, While. Đặc biệt giáo viên cần giải thích, minh họa được sự
hoạt động của máy tính khi gặp các câu lệnh này, máy tính sẽ thực hiện như thế
nào. Với tôi khi dạy tôi thường hay nhắc các em “Máy tính chỉ là một công cụ
của con người. Các em viết câu lệnh nào trước nó sẽ thực hiện trước. Viết câu
lệnh nào sau nó sẽ thực hiện sau. Máy tính rất ngoan và biết nghe lời”
Kiến thức trọng tâm của chương giáo viên cần truyền tải tới học sinh:
- Cấu trúc rẽ nhánh thiếu IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>;
- Cấu trúc rẽ nhánh đủ IF <điều kiện> THEN <câu lệnh1>
ELSE <Câu lệnh2>;
- Câu lệnh ghép được đặt trong BEGIN … END;
- Cấu trúc lặp biết trước số lần lặp
FOR <biến đếm>:=<giá trị đầu> TO <giá trị cuối> DO <câu lệnh>;
FOR <biếnđếm>:=<giátrịcuối> DOWNTO <giátrịđầu> DO <câu lệnh>;
- Cấu trúc lặp chưa biết trước số lần lặp
WHILE <điều kiện> DO <câu lệnh>;
Bài tập ở các môn học khác được ứng dụng để giải trên máy tính ở chương
này không nhiều, khó vận dụng hơn so với chương trước vì càng những cấu trúc
khó, kiến thức khó thì nó sẽ có những đặc trưng riêng của bộ môn. Nếu giáo
viên tạo được sự hứng thú cho học sinh ngay từ những buổi ban đầu thì đó sẽ là
khởi đầu của sự thành công cho cả thầy và trò. Trong chương ‘Cấu trúc rẽ nhánh
và lặp’ tôi xin gửi tới một số bài tập vận dụng ở môn Toán như sau:

7


1.Bài 3 trang 39 SGK – Đại số 10

b. y = -2x2 +4x – 3
c. y = x2 – 2x
d. y= -x2 + 4
- Khi định hướng giải bài này giáo viên hỏi học sinh công thức tính tọa độ đỉnh
của Parabol (x0= -

b

; y0 = - ). Từ đó ta viết chương trình tính được tọa độ
2a
4a

đỉnh ứng với từng hàm. Các hệ số a,b,c được nhập từ bàn phím.
- Trường hợp tìm giao với trục hoành gán x=0 ta dễ dàng tính được y.
- Trường hợp giao với trục tung tức y=0. Tương đương với việc giải một phương
trình bậc hai tìm nghiệm x. Nếu phương trình không có nghiệm thì hàm số
không giao với trục hoành. Nếu phương trình có 1 nghiệm hoặc 2 nghiệm phân
biệt thì phương trình giao với trục hoành tại một điểm hoặc tại hai điểm. Khi đó
máy tính sẽ thông báo ra màn hình.
Chương trình:

8


Program Bai1tr49toan10;
Var y,x,x1,x2,a,b,c,d:real;
Begin
Writeln(‘Nhap vao he so a,b,c cua ham so can kiem tra ’);
Writeln(‘ a= ’);readln(a);
Writeln(‘ b= ’);readln(b);

cấp số cộng thì tăng gấp đôi mỗi số, trong trường hợp ngược lại thì giảm mỗi số
một đơn vị. Viết chương trình thực hiện yêu cầu trên.
Ở bài tập này các em sẽ được luyện viết câu lệnh với cấu trúc If .. Then ..
Else dựa trên nền tảng kiến thức toán học về cấp số cộng. Giáo viên hỏi học sinh
về tính chất một dãy số là cấp số cộng. Nếu 3 số m,n,k theo thứ tự tạo thành một
cấp số cộng thì ta có điều gì? Học sinh sẽ liên tưởng và nhớ lại kiến thức toán
học để trả lời. n=(m+k)/2; Đây chính là điều kiện của câu lệnh If, từ đó giáo viên
dẫn dắt học sinh viết chương trình giải quyết bài toán.
9


Chương trình:
Program Bai3.18SachBT;
Var m,n,k: Integer;
Begin
Writeln(‘Nhap vao 3 so m,n,k = ’);Readln(m,n,k);
If n=(m+k)/2 Then
Begin
Writeln(‘3 so ’,m,’, ’,n,’ ,’,k,’ lap thanh mot cap so cong’);
n:=n*2;
m:=m*2;
k:=k*2;
End
Else Begin
Writeln(‘3 so ’,m,’, ’,n,’ ,’,k,’ khong lap thanh mot cap so cong’);
n:=n-1;
m:=m-1;
k:=k-1;
End;
Readln;

Với việc giới thiệu bài toán này, học sinh vừa được tiếp cận khái niệm, tính
chất của dãy số trong toán học nên các em dễ dàng hiểu được yêu cầu của bài
toán. Từ kiến thức các em đã biết tôi hướng các em đến câu hỏi. Trong Tin học
máy tính giải bài toán này như thế nào?
Đề bài đã cho biết số hạng đầu của dãy số và công thức tính U n. Ta sẽ dùng
vòng lặp For hoặc While để tính số hạng tiếp theo của dãy số thông qua công
thức tính Un+1=Un+3. Sau mỗi lần lặp ta sẽ tính và in ra được một số hạng tiếp
theo của dãy số đã cho. Đề bài yêu cầu in ra 5 số hạng đầu tiên nên ta dùng vòng
For duyệt từ 2 đến 5 vì số hạng đầu đã biết, chỉ tính từ số hạng thứ 2 trở đi. Giáo
viên nhấn mạnh với học sinh từ vòng lặp For có thể dễ dàng chuyển sang dùng
vong lặp while.Có thể gọi hai học sinh nên viết ở cả hai dạng lặp.
Chương trình:
Program Bai2tr92toan11For;
Program Bai2tr92toan11While;
Var u,n : integer;
Var u,n : integer;
Begin
Begin
U:= -1;
U:= -1;n:=2;
Writeln(‘5 so hang dau cua day so la:
Writeln(‘5 so hang dau cua day so
’);
la: ’);
Write(u:5);
Write(u:5);
For n:=2 to 5 do
While n
Begin
U:=SQRT(1+SQR(u));
Write(u:5);
End;
Readln;
End.
7. Bài 5 trang 98 SGK Đại số 11.
Từ 0 giờ đến 12 giờ trưa đồng hồ đánh bao nhiêu tiếng, nếu nó chỉ đánh
chuông báo giờ và số tiếng chuông bằng số giờ? Viết chương trình thực hiện
yêu cầu trên.
Đây là bài toán giúp học sinh nhớ lại tính chất cấp số cộng. Theo yêu cầu
bài toán giáo viên hỏi học sinh lập ra công thức tính U n và công sai của cấp số
cộng là bao nhiêu. Từ kiến thức toán học của các em giáo viên hướng học sinh
tới cách giải bài toán thông qua ngôn ngữ lập trình. U 1=0; Un=Un-1+1. Bài này sẽ
sử dụng cấu trúc lặp để giải quyết, sau mỗi lần lặp máy tính sẽ tính được một số
hạng của dãy số dựa vào số hạng trước đó. Tương ứng là ta sẽ đếm được số
tiếng chuông báo ở từng thời điểm giờ nhất định.
Chương trình:
Program Bai5tr98toan11While;
Var u,n : integer;
Begin
U:= 0;n:=0;
While n
g:=100-d-n;
If 5*d+3*n+g/3 = 100 Then
Begin
Writeln(‘Trau dung = ’,d);
Writeln(‘Trau nam = ’,n);
Writeln(‘Trau gia = ’,g);
End;
End;
End.

13


Sau khi đã chạy được chương trình, giáo viên có thể phân tích thêm về 2
vòng lặp for của biến d,n. Vì d đã duyệt từ 1 ->100 nên khi duyệt n ta sẽ chỉ cần
duyệt từ 1 -> 100-d. Khi đã biết số trâu đứng thì số trâu nằm sẽ chỉ còn trong
khoảng 1->100-d. Từ đó học sinh sẽ hiểu sâu, kỹ về vòng lặp For cũng như thời
gian chạy của thuật toán trên máy tính.
Trên đây là hệ thống bài tập tích hợp tôi đã áp dụng trong công tác giảng
dạy của mình. Bản thân tôi nhận thấy nó đã có tác dụng tích cực tới nhận thức,
thái độ, kết quả học tập của học sinh.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
I. KẾT QUẢ SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VÀO
THỰC TẾ
- Hiệu quả đầu tiên mà dễ nhận thấy nhất của sáng kiến kinh nghiệm là việc
giáo viên Tin học tiếp cận được với nội dung đổi mới giáo dục hiện nay đó là
dạy học theo chủ đề tích hợp, liên môn.
- Học sinh rất có hứng thú với môn học vì được củng cố lại những kiến thức
ở các môn học mà mình yêu thích, đồng thời nhìn rõ tính ứng dụng của ngôn
ngữ lập trình trong học tập.


TL(%)

11A3(34HS)

3

9.8

18

52.9

7

20.5

2

5.8

11A4(35HS)

1

2.8

20

57.1

14


Giỏi
Lớp

Khá

Trung Bình

Yếu

SL

TL(%
)

SL

TL(%
)

SL

TL(%
)

SL

TL(%)


22.7

2

4.5

11A4(41HS)

3

7.3

23

56.1

14

34.1

1

2.4

11A5(41HS)

5

12.2

hành của học sinh được tốt hơn.
2. HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
Sáng kiến kinh nghiệm này tôi mới tìm hiểu, nghiên cứu, áp dụng được
các bài tập tích hợp với môn Toán và nó mới chỉ áp dụng cho chương II và III
trong học kì I tin học 11. Đối với học sinh, bước đầu đã có sự cảm tình, yêu
thích môn học thì đó sẽ là một nền tảng tốt để các em tiếp cận thuận lợi tới
những kiến thức khó hơn trong lập trình. Nội dung tích hợp này tôi có hướng
phát triển tiếp theo thêm cho các bài tập tích hợp môn vật lý và áp dung thêm
với phần mảng, tệp và chương trình con ở những sáng kiến kinh nghiệm sau.
15


PHẦN III: KẾT LUẬN
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 05 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của tôi viết,
không sao chép nội dung của người khác.

Lê Văn Ba
Qua việc tìm hiểu lộ trình đổi mới giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo
Việt Nam và việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học trường Trung học
phổ thông Quan Sơn, tôi đã đưa ra một số biện pháp để ứng dụng trong việc dạy
tốt môn Tin học nhằm khích lệ học sinh yêu thích hơn môn Tin học. Đặc biệt
dạy học lập trình là một trong những phần khó mà bản thân mình cũng như một
số giáo viên khác đều gặp phải không ít những khó khăn. Chính vì vậy trong
sáng kiến kinh nghiệm này, tôi muốn đưa ra một cách tiếp cận môn Tin học một
cách tự nhiên dựa vào sự yêu thích say mê sẵn có từ các môn học khác trong
mỗi em học sinh. Trong quá trình nghiên cứu sẽ không tránh được những thiếu

III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...................................................1
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................1
PHẦN II: NỘI DUNG.........................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI....................................2
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................2
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN................................................................2
1. Đặc điểm môn...................................................................2
2. Giáo viên...........................................................................3
3. Học sinh............................................................................3
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP TÍCH HỢP..............................3
I.BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG II SGK TIN HỌC 11:
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN......................................................3
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
VÀ LẶP......................................................................................7
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC..........................................14
I. KẾT QUẢ SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VÀO
THỰC TẾ.................................................................................14
II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN...................................15
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU.........................15
1. ĐỀ XUẤT..........................................................................15
2. HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU......................................15
PHẦN III: KẾT LUẬN.....................................................................................16

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status