Hướng dẫn học sinh trường THPT quan sơn phát âm đúng các nguyên âm tiếng anh và làm các bài tập ngữ âm - Pdf 24

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Tiếng Anh đã và đang chiếm một vị trí khá quan trọng trong giao tiếp của
toàn thế giới. Giao tiếp thành thạo ngôn ngữ này là mong ước của tất cả mọi người
đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên để đạt được mong ước đó không phải là ngày một
ngày hai, cũng không phải phụ thuộc vào trình độ hay năng lực của mỗi người mà
phụ thuộc vào ý chí quyết tâm và niềm đam mê học tập của mỗi người. Với học
sinh trung học thì trước hết phải đọc đúng các từ tiếng Anh thì mới có thể cải thiện
kĩ năng nói tiếng Anh. Chính vì vậy tôi luôn trăn trở làm thế nào để giúp các em
nhận dạng được cách phát âm của các từ và phát âm chuẩn các từ ấy. Hơn nữa bài
tập phát âm (phonectics) là một dạng bài không thể thiếu trong các bài thi, kiểm
tra…. Dạng bài tập này không phải là khó đối với một số học sinh, nhưng cũng
không ít học sinh tỏ ra e ngại và chán nản khi gặp dạng bài này, bởi lẽ bản thân mỗi
nguyên âm, phụ âm trong các từ khác nhau có cách phát âm khác nhau. Càng phức
tạp hơn khi các nguyên âm đó kết hợp với các nguyên âm phụ âm khác lại phát sinh
thêm những cách đọc khác nữa. Việc nắm vững nguyên tắc đọc các nguyên âm sẽ
hỗ trợ cho các em rất nhiều trong khi làm các dạng bài tập phát âm và là nền tảng
cơ bản để các em có thể giao tiếp bằng tiếng Anh. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “
Hướng dẫn học sinh trường THPT Quan Sơn phát âm đúng các nguyên âm
tiếng Anh và làm các bài tập ngữ âm” làm đề tài nghiên cứu cho sáng kiến kinh
nghiệm của mình.
2. Mục đích
Khi chọn đề tài này để nghiên cứu, tôi hi vọng đưa ra được những kinh
nghiệm ít ỏi của mình trong quá trình nghiên cứu cũng như thực tế giảng dạy để
góp thêm vài ý kiến vào vấn đề giảng dạy cách phát âm các nguyên âm tiếng Anh
một cách có hệ thống. Nhằm giúp học sinh nắm vững hơn cách phát âm của những
từ vốn đã rất quen thuộc nhưng chưa hẳn các em đã phát âm đúng. Đồng thời cũng
giúp các em tự tin hơn khi gặp dạng bài tập phát âm trong các bài thi và kiểm tra
trong quá trình học tập.
3. Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài này tôi tập trung vào việc hệ thống lại các cách phát âm chính

cả các ngành nghề. Không ít các cuốn sách dạy cách phát âm ra đời, rất nhiều
những trang web dạy các kĩ năng tiếng Anh trên mạng internet và cả trên vô tuyến
xuất hiện. Tuy nhiên tôi nhận thấy rằng những tài liệu đó là quá rộng, chương trình
sách giáo khoa lại không cung cấp một cách có hệ thống cách phát âm các nguyên
âm cơ bản nên đối với học sinh ở một trường miền núi như trường THPT Quan Sơn
thì dường như không phù hợp. Việc đọc những tài liệu đó làm cho học sinh thêm
rối trí và khó ghi nhớ bởi vì các tài liệu đó cung cấp vô vàn các cách đọc khác nhau
với một lượng từ mới đáng kể. Như vậy hiệu quả của việc đọc và nghiên cứu tài
liệu chưa cao thậm chí là rất thấp. Đối với học sinh các vùng dân tộc thiểu số đơn
giản hóa là việc làm cực kì cần thiết để có thể vừa thu hút được sự chú ý của các
em lại vừa giúp các em học có hiệu quả. Đơn giản hóa không có nghĩa là bỏ bớt đi
mà gắn với những cái quen thuộc để các em học được đến đâu ghi nhớ đến đó.
Từ thực trạng trên, tôi luôn trăn trở làm thế nào để cải thiện được vấn đề học
sinh của mình đang đối mặt. Với vốn kinh nghiệm ít ỏi, tôi xin đưa ra một số giải
pháp khắc phục khó khăn của việc dạy cách phát âm các nguyên âm tiếng Anh. Hi
vọng giúp các đồng nghiệp tham khảo thêm trong quá trình ôn thi tốt nghiệp và đại
học.
III. Các biện pháp giải quyết vấn đề.
2
Thay vì dạy tất cả các cách phát âm tiếng Anh cho học sinh một cách dàn trải
giống như trong một số tài liệu tham khảo. Tôi chủ động chia thành 5 nhóm chính
theo thứ tự bảng chữ cái. Đối với từng nhóm tôi đưa ra các cách phát âm khác nhau
xuất hiện trong các từ rất gần gũi, cung cấp phiên âm quốc tế của các từ đó. Sau đó
tôi cho học sinh làm các bài tập thực hành về từng nhóm nguyên âm, tuy nhiên lúc
này tôi chỉ yêu cầu học sinh cung cấp phiên âm của phần được gạch chân để thấy
được các nguyên âm đó được phát âm khác nhau như thế nào, từ đó các em hiểu rõ
chọn đáp án nào là đúng và vì sao lại chọn đáp án đó.
Ví dụ: Chọn một từ mà phần gạch dưới có cách phát âm khác các từ còn lại:
1. A. short /ɔ:/ B. sport/ɔ:/ C. doctor /ə/ D. sort/ɔ:/
2. A. look/u/ B. foot/u/ C. good/u/ D. food/u:/

quốc gia
translation
/trænsˈleiʃən/
biên dịch
Canadian
/kəˈneidiən/
người Canada
/ə/
ability /ə’biliti/ khả năng
3
changeable
/ˈtʃeindʒəbl/
có thể thay đổi được
national
/ˈnæʃnəl/
thuộc về quốc gia
/e/
many /'meni/ nhiều
anyone
/'eniwʌn/
bất cứ người nào
any /’eni/ bất cứ
/ɑː/ fast
/fɑ:st/
nhanh
last
/lɑ:st/
kéo dài
mask
/mɑ:sk/

shortage
/'ʃɔːtidʒ/
tình trạng thiếu hụt
/eidʒ/
age
/eidʒ/
tuổi
teenage
/'ti:neidʒ/
tuổi teen
cage
/keidʒ/
lồng, chuồng
/ɑ:ʒ/
massage
/'mæsɑ:ʒ/
xoa bóp
garage
/'gærɑ:ʒ/
ga ra
1.2.2. Nhóm "all" có thể có 3 cách phát âm:
Pronunciation Examples Transcription Meaning
/ɔː/
all
/ɔːl/
tất cả
ball
/bɔːl/
quả bóng
small

chair /t∫eə/ ghế
pair /peə/ đôi, cặp
/e/ again /ə'gen/ lại
said /sed/ nói (quá khứ của say)
/æ/ plaid /plæd/ áo len
/ai/ aisle /ail/ lối đi giữa các hàng ghế
1.2.4. Nhóm "ay" có 3 cách phát âm:
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ei/
clay /klei/ đất sét
day /dei/ ngày
hay /hei/ cỏ khô
say /sei/ nói
/i:/ quay
/kiː/
bến tàu
/ai/ papaya
/pəˈpaiə/
quả đu đủ
1.2.5. Nhóm “ar” có 4 cách đọc khác nhau như:
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ɑː/
bar
/bɑː/
quán rượu, quán bar
start
/stɑːt/
bắt đầu
guard
/gɑːd/

/deə /
dám
care
/keə /
quan tâm, cẩn thận
1.2.6. Nhóm “au” có 2 cách chủ yếu
Pronunciation Examples Transcription Meaning
/ɔː/
because
/bi’kɔːz/
bởi vì
taught
/tɔːt/
quá khứ của teach
fault
/fɔːlt/
lỗi
/ɑː/
laugh
/lɑːf/
cười
aunt
/ɑːnt/
cô, dì, bác gái
draught
/drɑːft/
sự lôi kéo
2. NHÓM NGUYÊN ÂM “E”
2.1. Nguyên âm “e” có 4 cách phát âm chủ yếu: /e/, /i/, /ə/ và /i:/
Pronunciation Example Transcription Meaning

an.
/ə/
answer
/ˈɑːnsə(r)/
trả lời
open
/ˈoʊpən/
mở
different
/ˈdɪfərənt/
khác nhau
Ngoại lệ:
/e/
comment
/'kɒment/
bình luận
event /i’vent/ sự kiện
percent /pə'sent/ phần trăm
2.2. Khi “e” kết hợp với các âm khác.
2.2.1. Nhóm /ea/ thường được đọc theo nhiều cách phát âm: /i:/, /e/, /ei/, /iə/
Pronunciation Example Transcription Meaning
dead /ded/ chết
deaf /def/ điếc
sweater /'swetə/ áo len
breakfast /’brekfəst/ bữa sáng
/ei/
great /greit/ lớn, danh tiếng
break /breik/ làm gãy, vỡ
steak /steik/ miếng, lát mỏng
breaker /breikə(r)/ sóng lớn

hearth
/hɑːθ/
nền lò sưởi
2.2.3. Nhóm"ei" thường được phát âm là /ai/, /ei/ hoặc /i:/:
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ai/
either
/ˈaiðə(r)/
một trong hai, cả hai
neither
/ˈnaiðə(r)/
không cái nào
height /hait/ chiều cao
/i:/
receive /ri'si:v/ nhận được
ceiling /'si:liŋ/ trần nhà
receipt /ri'si:t/ giấy biên lai
/ei/
eight /eit/ số 8
weight /weit/ cân, trọng lượng
neighbor /’neibə/ người hàng xóm
2.2.4. Nhóm “ey” thường có 2 cách phát âm: /ei/, /i/
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ei/
obey /ə'bei] vâng lời
prey /prei/ mồi
hey /hei/ ê!
/i/
key /ki/ chìa khóa
money /'mʌni/ tiền

chew
/tʃu:/
nhai
/oʊ/
sew /sou/ may, khâu vá
2.2.7. Nhóm “ex” có 3 cách đọc phổ biến như:
Pronunciation Example Transcription Meaning
/igz/
example
/ig'zɑ:mpl/
ví dụ
exams /ig'zæm/ kì thi
exist /ig'zist/ tồn tại
exact /ig'zækt/ chính xác
exhibit /ig'zibit/ triển lãm, trưng bày
/eks/
exercise /'eksəsaiz/ quá khứ của flow
exhibition /,eksi'bi∫n/ đoàn thủy thủ
expert /'ekspə:t/ chuyên gia
/iks/
explobisity /iks,plousi'biliti/ khả năng có thể nổ
excuse /iks'kju:s/ xin lỗi
experience /iks'piəriəns/ kinh nghiệm
9
exchange
/iks't∫eindʒ/
trao đổi
2.2.8. Đuôi “ed” có 3 cách phát âm:
Pronunciation Example Transcription Meaning
Được phát âm là /t/ sau các âm vô thanh như: p, k, f, sh, ch, gh, th(θ)

crooked /'krukid/ khúc khuỷu, xoắn
dogged
/'dɔgid/
lỳ lợm
Trong một số trạng từ sau, “ed” cũng được phát âm là /id/
/id/
deservedly /di'zə:vidli/ Xứng đáng
supposedly /sə'pouzidili/ Giả sử là…
markedly /'ma:kidli/ Rõ ràng là….
allegedly
/ə'ledʒidli/
Cho rằng…
3. NHÓM NGUYÊN ÂM “I”
3.1. Nguyên âm “i” thường có 3 cách phát âm chính: /ai/, /i/, /ə/
Pronunciation Example Transcription Meaning
/i/
win /win/ chiến thắng
10
sit /sit/ ngồi
him /him/ nó, ông ấy
/ai/
rice /rais/ gạo
behind /bi’haind/ đằng sau
silent /’sailənt/ im lặng
/ə/
possible
/'pɔsəbl/
có thể
sensible /'sensəbl/ có óc xét đoán
3.2. “i” khi kết hợp với các âm khác lại có nhiều cách đọc khác nhau

/e/ friend /frend/ bạn
/aiə/
science /'saiəns/ khoa học
quiet /'kwaiət/ trầm lặng, ít nói
diet /'daiət/ ăn kiêng
11
/ə/
conscience
/kɔn∫ns/
lương tâm
efficient /i'fi∫ənt/ có hiệu quả
ancient /'ein∫ənt/ tổ tiên
/ju:/ view /vju:/ xem
review /ri’vju:/ ôn tập
3.2.3. Khi “y” là một nguyên âm thì thường được phát âm là /i/ hoặc /ai/
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ai/
sky /skai/ bầu trời
shy /∫ai/ thẹn, xấu hổ
apply /ə’plai/ áp dụng, xin việc
/i/
country
/'kʌntri/
đất nước
lady /’leidi/ quí bà
candy /'kændi/ kẹo
4. NHÓM NGUYÊN ÂM “O”
4.1. Nguyên âm “o” có thể có nhiều cách phát âm khác nhau:
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ə/

/duː/
làm
lose
/luːz/
mất, đánh mất
who
/huː/
ai, kẻ nào
tomb
/tuːm/
mộ, mồ
/ɒ/
dog
/dɒg/
con chó
stop
/stɒp/
dừng lại
long
/lɒŋ/
dài
/oʊ/
comb /koum/ cái lược
cold /kould/ lạnh
cost /koust/ trị giá
4.2. Khi "o"kết hợp với các nguyên âm, phụ âm khác.
4.2.1. Nhóm “or” thường được phát âm là /
ɔː
/, /
ɜː

/, /ou/ như:
Pronunciation Example Transcription Meaning
/aʊ/
tower
/taʊə(r)/
khăn mặt
now
/naʊ/
bây giờ
how
/haʊ/
thế nào
know
/nəʊ/
biết
13
follow
/’fɔləʊ/
theo sau
flow
/fləʊ/
chảy
/aʊ/
crown
/kraʊn/
vương miện
drown
/draʊn/
chết đuối
town

một nhóm, một đám
troupe
/truːp/
gánh hát
/ə/
famous
/ˈfeɪməs/
nổi tiếng
dangerous
/ˈdeɪndʒərəs/
nguy hiểm
anxious
/ˈæŋkʃəs/
lo âu
/ʊ/
could
/kʊd/
có thể
should
/ʃʊd/
phải, nên
would
/wʊd/
sẽ, muốn
/ʌ/
southern
/sʌðən/
ở phương Nam
couple
/'kʌpl/

cuộc du lịch
tourist
/ˈtʊərɪzəm/
sự du lịch
bourn
/bʊən/
dòng suối nhỏ
/ɜː/
courtesy
/ˈkɜːtəsi/
trận, vòng đấu
/ɔ:/
mournful
/'mɔ:nful/
đau thương, tang tóc
four
/fɔ:/
số bốn
course
/kɔ:s/
khóa học
/aʊ/
our
/aʊə(r)/
của chúng tôi, ta
flour
/flaʊə/
bột mì
hour
/aʊə/

4.2.6. Nhóm “oor” được phát âm là /
ʊ
ə/ hoặc /ɔ:/
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ɔ:/
door
/dɔ:/
cửa ra vào
floor
/flɔ:/
sàn nhà
/ʊə/
boor
/bʊər/
người cục mịch, thô lỗ
15
moor
/mʊər/
buộc, cột (tàu thuyền)
poor
/pʊər/
ngèo
5. NHÓM NGUYÊN ÂM “U”
5.1. Nhóm “u” được đọc là /ju/, /ʌ/, /u:/, /ʊ/, /i/, hoặc là /ə/
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ʌ/
but
/bʌt/
nhưng
umbrella

focus /’foukəs/ tập trung
/ju:/
use /ju:z/ sử dụng
music /’mju:zik/ âm nhạc
cute /kju:t/ dễ thương
/i/ busy /’bizi/ bận
business /’biznis/ việc kinh doanh
5.2. Khi u kết hợp với các nguyên âm, phụ âm khác.
5.2.1. Nhóm “ur” có 5 cách đọc chủ yếu:
Pronunciation Example Transcription Meaning
/ɜː/
burn
/bɜːn/
đốt cháy
burglar
/'bɜːglər/
kẻ trộm
burly
/'bɜːlɪ/
lực lưỡng, vạm vỡ
16
/ə/
picture
/’piktʃə/
bức tranh
lecture
/’lektʃə/
bài giảng
future
/’fjutʃə

/fruːt/
trái cây
juice
/dʒuːs/
nước cốt, nước trái cây
/ai/
guide
/gaid/
Hướng dẫn
Guise
/gaiz/ chiêu bài, lốt, vỏ
quite
/kwait/ Khá, tương đối
/u:i/
fluid
/ˈfluːid/
chất lỏng, lỏng
ruin
/ˈruːin/
sự đổ nát, vết tích đổ nát
genuine
/'dʒenjuin/
Đồ thật
Từ những phương pháp chia nhóm trên tôi đã lồng ghép việc giảng dạy cách
đọc các nguyên âm trong các tiết dạy của mình, và tôi nhận thấy sự tiến bộ hàng
ngày của học sinh thông qua cách các em tự phiên âm phần gạch chân của các từ
mỗi khi làm bài tập phần phát âm. Qua khảo sát bằng phiếu học tập cho thấy kết
quả rõ rệt:
17
Lần 1 : khi tôi chưa phân nhóm các nguyên âm mà chỉ cho học sinh bài tập và các

/e/ /e/ /e/ /æ/
18
rõ ràng nếu như các em nắm vững cách phiên âm của những từ hết sức quen thuộc
này thì nỗi lo lắng sẽ được xóa bỏ.
Tôi nhận thấy rằng sau khi giúp học sinh nắm vững các cách đọc các nguyên âm
tiếng Anh đơn lẻ và các nguyên âm đó khi kết hợp với nhau và với các phụ âm, các
em tỏ ra tự tin hơn và xử lý chính xác hơn các dạng bài tập mà mình gặp. Các em
không còn ngại làm các dạng bài tập ngữ âm nữa mà ngược lại rất hứng thú bởi vì
thêm một lần nữa mình lại được ôn lại những từ đã học, một lần nữa lại tự tay mình
phiên âm một từ tiếng Anh để biết được từ đó đọc như thế nào. Thậm chí trên cơ sở
những từ đã biết các em có thể suy ra cách phiên âm một từ mà mình chưa biết.
Một lần làm thực hành là thêm một lần ghi nhớ các từ mới với cách đọc và phiên
âm.
2. Đề xuất
Khi thực hiện đề tài này tôi đã gặp một số khó khăn như:
- Phần lớn học sinh trường THPT Quan Sơn là người dân tộc thiểu số, do vậy ngữ
điệu cũng như cách phát âm bị ảnh hưởng nhiều của tiếng địa phương.
- Môi trường thực hành ngôn ngữ nói còn hạn chế, những gì học sinh được học chủ
yếu nằm trong sách vở chứ chưa áp dụng được vào cuộc sống hàng ngày.
- Trang thiết bị phục vụ cho việc mô phỏng âm thanh cũng như phòng nghe chưa
có.
Vì vậy tôi xin đề nghị với ban giám hiệu trường THPT Quan Sơn:
- Tạo điều kiện thành lập câu lạc bộ tiếng Anh (English speaking club) trong nhà
trường nhằm tạo nhiều cơ hội cho học sinh giao tiếp bằng tiếng Anh.
- Xây dựng phòng bộ môn dành riêng cho dạy và học ngoại ngữ để hiệu quả dạy
học cao hơn.
Tôi xin đề xuất với Sở Giáo dục Đào tạo Thanh Hóa:
- Cung cấp thêm trang thiết bị cần thiết như tranh ảnh, đài đĩa,….phục vụ cho quá
trình học ngoại ngữ được tốt hơn.
- Triển khai chấm và công bố kết quả sớm, có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với

MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG
Find out the word of which the underlined part is pronounced differently from
the others
1. Nhóm nguyên âm “a”
Exercise 1.
1. A. hat B. cat C. mat D. late
2. A. bank B. band C. sand D. many
3. A. balance B. bad C. banana D. animal
4. A. case B. rat C. rate D. mate
5. A. fall B. mall C. hall D. shall
Exericse 2.
1. A. black B. back C. father D. bang
2. A. are B. care C. dare D. fare
3. A. manage B. cottage C. teenage D. damage
4. A. smart B. ward C. card D. hard
5. A. man B. can C. fan D. any
Exercise 3.
1. A. nation B. preparation C. librarian D. communication
2. A. ability B. animal C. allow D. above
3. A. challenge B. mallet C. mall D. valley
21
4. A. ask B. last C. fast D. wash
5. A. rain B. again C. main D. pain
Exercise 4.
1. A. bag B. page C. gnat D. perhaps
2. A. captain B. explain C. contain D. maintain
3. A. laugh B. daughter C. cause D. because
4. A. day B. quay C. pay D. say
5. A. forward B. standard C. mustard D. hard
Exercise 5

2. A. garage B. cabbage C. voyage D. courage
22
3. A. father B. after C. ask D. wash
4. A. have B. gave C. cave D. shave
5. A. cable B. suitable C. table D. able
2. Nhóm nguyên âm “e”
Exercise 1
1. A. be B. before C. betray D. become
2. A. defeat B. decrease C. depend D. declare
3. A. meat B. heat C. mean D. meant
4. A. pear B. near C. dear D. clear
5. A. pea B. idea C. tea D. sea
Exercise 2.
1. A. break B. bread C. spread D. head
2. A. ready B. breaker C. heavy D. threaten
3. A. live B. like C. drive D. we
4. A. please B. pleasure C. pleasant D. measure
5. A. either B. height C. sleight D. deceive
Exercise 3.
1. A. clear B. dear C. wear D. ear
2. A. breath B. breathe C. threat D. dead
3. A. obey B. money C. honey D. monkey
4. A. real B. seal C. heal D. steal
5. A. learn B. earn C. heard D. hear
Exercise 4.
1. A. search B. rear C. fear D. tear
2. A. meet B. peel C. sheep D. cheer
3. A. turkey B. donkey C. they D. key
4. A. receive B. height C. ceiling D. seive
5. A. hear B. clear C. heart D. beard

5. A. envelope B. enlarge C. enrich D. enact
Exercise 10.
1. A. exhibite B. exhibition C. exam D. exist
2. A. begin B. become C. behave D. be
3. A. get B. met C. complete D. let
4. A. sea B. search C. seat D. scream
5. A. dream B. dreamt C. cream D. leap
3. Nhóm nguyên âm “i”
Exercise 1.
1. A. win B. wind C. wine D. twin
2. A.bewilder B. kind C. find D. line
3. A. time B. him C. climate D. mine
4. A friend B. lie C. tie D. die
5. A. bike B. bite C. bit D. bride
Exercise 2
1. A. shine B. shrine C. fine D. thin
2. A. fine B. wine C. like D. live
3. A. why B. country C. shy D. my
4. A. first B. fit C. flirl D. shirt
5. A. slim B. timber C. time D. him
Exercise 3
1. A. like B. climb C. thick D. tide
2. A. die B. chief C. thief D. belief
24
3. A. supply B. sky C. tiny D. cycle
4. A. big B. pig C. dig D. diagram
5. A. wife B. wind C. wine D. while
Exercise 4
1. A. it B. bit C. kite D. hit
2. A. high B. slide C. sit D. mind

3. A. rich B. rice C. risk D. written
4. A. will B. while C. still D. bill
5. A. witness B. cousin C. this D. sit
Exercise 10.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status