Hướng dẫn học sinh trường THPT quan sơn phát âm đúng các nguyên âm tiếng anh và làm các bài tập ngữ âm - Pdf 35

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Tiếng Anh đã và đang chiếm một vị trí khá quan trọng trong giao tiếp của
toàn thế giới. Giao tiếp thành thạo ngôn ngữ này là mong ước của tất cả mọi người
đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên để đạt được mong ước đó không phải là ngày một
ngày hai, cũng không phải phụ thuộc vào trình độ hay năng lực của mỗi người mà
phụ thuộc vào ý chí quyết tâm và niềm đam mê học tập của mỗi người. Với học
sinh trung học thì trước hết phải đọc đúng các từ tiếng Anh thì mới có thể cải thiện
kĩ năng nói tiếng Anh. Chính vì vậy tôi luôn trăn trở làm thế nào để giúp các em
nhận dạng được cách phát âm của các từ và phát âm chuẩn các từ ấy. Hơn nữa bài
tập phát âm (phonectics) là một dạng bài không thể thiếu trong các bài thi, kiểm
tra…. Dạng bài tập này không phải là khó đối với một số học sinh, nhưng cũng
không ít học sinh tỏ ra e ngại và chán nản khi gặp dạng bài này, bởi lẽ bản thân mỗi
nguyên âm, phụ âm trong các từ khác nhau có cách phát âm khác nhau. Càng phức
tạp hơn khi các nguyên âm đó kết hợp với các nguyên âm phụ âm khác lại phát sinh
thêm những cách đọc khác nữa. Việc nắm vững nguyên tắc đọc các nguyên âm sẽ
hỗ trợ cho các em rất nhiều trong khi làm các dạng bài tập phát âm và là nền tảng
cơ bản để các em có thể giao tiếp bằng tiếng Anh. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “
Hướng dẫn học sinh trường THPT Quan Sơn phát âm đúng các nguyên âm
tiếng Anh và làm các bài tập ngữ âm” làm đề tài nghiên cứu cho sáng kiến kinh
nghiệm của mình.
2. Mục đích
Khi chọn đề tài này để nghiên cứu, tôi hi vọng đưa ra được những kinh
nghiệm ít ỏi của mình trong quá trình nghiên cứu cũng như thực tế giảng dạy để
góp thêm vài ý kiến vào vấn đề giảng dạy cách phát âm các nguyên âm tiếng Anh
một cách có hệ thống. Nhằm giúp học sinh nắm vững hơn cách phát âm của những
từ vốn đã rất quen thuộc nhưng chưa hẳn các em đã phát âm đúng. Đồng thời cũng
giúp các em tự tin hơn khi gặp dạng bài tập phát âm trong các bài thi và kiểm tra
trong quá trình học tập.
3. Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài này tôi tập trung vào việc hệ thống lại các cách phát âm chính

- Dựa vào khảo sát các đối tượng học sinh
II. Thực trạng vấn đề
Hiện nay nhu cầu giao tiếp bằng tiếng Anh đang được lên hàng đầu trong tất
cả các ngành nghề. Không ít các cuốn sách dạy cách phát âm ra đời, rất nhiều
những trang web dạy các kĩ năng tiếng Anh trên mạng internet và cả trên vô tuyến
xuất hiện. Tuy nhiên tôi nhận thấy rằng những tài liệu đó là quá rộng, chương trình
sách giáo khoa lại không cung cấp một cách có hệ thống cách phát âm các nguyên
âm cơ bản nên đối với học sinh ở một trường miền núi như trường THPT Quan Sơn
thì dường như không phù hợp. Việc đọc những tài liệu đó làm cho học sinh thêm
rối trí và khó ghi nhớ bởi vì các tài liệu đó cung cấp vô vàn các cách đọc khác nhau
với một lượng từ mới đáng kể. Như vậy hiệu quả của việc đọc và nghiên cứu tài
liệu chưa cao thậm chí là rất thấp. Đối với học sinh các vùng dân tộc thiểu số đơn
giản hóa là việc làm cực kì cần thiết để có thể vừa thu hút được sự chú ý của các
em lại vừa giúp các em học có hiệu quả. Đơn giản hóa không có nghĩa là bỏ bớt đi
mà gắn với những cái quen thuộc để các em học được đến đâu ghi nhớ đến đó.
Từ thực trạng trên, tôi luôn trăn trở làm thế nào để cải thiện được vấn đề học
sinh của mình đang đối mặt. Với vốn kinh nghiệm ít ỏi, tôi xin đưa ra một số giải
pháp khắc phục khó khăn của việc dạy cách phát âm các nguyên âm tiếng Anh. Hi
vọng giúp các đồng nghiệp tham khảo thêm trong quá trình ôn thi tốt nghiệp và đại
học.
III. Các biện pháp giải quyết vấn đề.

2


Thay vì dạy tất cả các cách phát âm tiếng Anh cho học sinh một cách dàn trải
giống như trong một số tài liệu tham khảo. Tôi chủ động chia thành 5 nhóm chính
theo thứ tự bảng chữ cái. Đối với từng nhóm tôi đưa ra các cách phát âm khác nhau
xuất hiện trong các từ rất gần gũi, cung cấp phiên âm quốc tế của các từ đó. Sau đó
tôi cho học sinh làm các bài tập thực hành về từng nhóm nguyên âm, tuy nhiên lúc

companion

/ei/

/ə/

Transcription
/hæt/
/hæv/
/'trævl/
/kəmˈpænjən/

Meaning
cái mũ

đi lại, du lịch
bạn đồng hành

Italian
gate
safe
cave
nation

/ɪ'tæljən/
/geit/
/seif/
/keiv/
/ˈneiʃən/


changeable

/ˈtʃeindʒəbl/

có thể thay đổi được

national
many
anyone
any
fast
last
mask
water

/ˈnæʃnəl/
/'meni/
/'eniwʌn/
/’eni/
/fɑ:st/
/lɑ:st/
/mɑ:sk/
/'wɔ:tə/

thuộc về quốc gia
nhiều
bất cứ người nào
bất cứ
nhanh
kéo dài

làng xã
/'vilidʒ/
/idʒ/

cottage

/'kɒtidʒ/

/'ʃɔːtidʒ/
/eidʒ/
/eidʒ/
/'ti:neidʒ/
/keidʒ/
/ɑ:ʒ/
/'mæsɑ:ʒ/
/'gærɑ:ʒ/
1.2.2. Nhóm "all" có thể có 3 cách phát âm:
Pronunciation Examples
Transcription
all
/ɔːl/
ball
/bɔːl/
/ɔː/
small
/smɔːl/
ballad
/'bæləd/
/æ/
shall

allow
/ə'lau]
cho phép
/ə/
allegedly
Cho rằng, khẳng định rằng..
/ə'ledʒidli/
1.2.3. Nhóm “ai + phụ âm” cũng có nhiều cách đọc:
Pronunciation Example Transcription
Meaning
rain
/rein/
mưa
complain /kəm'plein/
phàn nàn
/ei/
train
/trein/
tầu hỏa
paint
/peint/
sơn
faint
/feint/
ngất xỉu, yếu ớt
bargain
/'ba:gin/
mặc cả
/i/
captain

Pronunciation Example
Transcription
Meaning
clay
/klei/
đất sét
day
/dei/
ngày
/ei/
hay
/hei/
cỏ khô
say
/sei/
nói
/i:/

quay

bến tàu

/kiː/

papaya
/ai/
/pəˈpaiə/
1.2.5. Nhóm “ar” có 4 cách đọc khác nhau như:
Pronunciation Example
Transcription

mustard

/'mʌstəd/,

mù tạt
5


/ə/

/ ɔ:/

/eə /

standard
coward

/’stændəd/

tiêu chuẩn

/’kauəd/

hèn nhát

forward

/’fɔ:wəd/

ở phía trước

/keə /

quan tâm, cẩn thận

quí hiếm

1.2.6. Nhóm “au” có 2 cách chủ yếu
Pronunciation Examples
/ɔː/

/ɑː/

Transcription

Meaning

because

/bi’kɔːz/

bởi vì

taught
fault

/tɔːt/

quá khứ của teach

laugh

/pri'peə/
chuẩn bị
remark
nhận xét
[ri'mɑ:k]
depend
di'pend]
phụ thuộc
Ngoại lệ:
pretext
/’pri:tekst/
lý do, cớ
/i:/
decrease
/'di:kri:s/
giảm
b. Các từ có cấu tạo tiền tố “re” + V(…..lại) “e” phát âm là /i:/
/i:/
redo
/ri:du:/
làm lại
react
/ri:'ækt/
tác động lại
reorganize
chỉnh đốn, tổ chức lại
/riːˈɔːrɡənaiz/
c. Âm "e" được phát âm là/i:/ trong những từ chỉ có một nguyên âm duy nhất là
6


e. Nguyên âm "e"thường phát âm là /ə/ đặc biệt là trong các đuôi er, ment, en,
an.
answer
trả lời
/ˈɑːnsə(r)/
/ə/

open

/ˈoʊpən/

mở

different

/ˈdɪfərənt/
Ngoại lệ:

khác nhau

comment
bình luận
/'kɒment/
event
/i’vent/
sự kiện
percent
/pə'sent/
phần trăm
2.2. Khi “e” kết hợp với các âm khác.

sneaky
/’sni:ki/
lén lút
/i:/
clean
/kli:n/
quét dọn
cheap
rẻ
/tʃi:p/
real
/riəl/
thực tế
/iə/
idea
/ai'diə/
ý kiến
/e/

7


cereal

/'siəriəl/

2.2.2. Nhóm "ear"có 4 cách đọc chủ yếu /iə/, /eə/, /ɜ:/,
Pronunciation Example
Transcription
tear


heart
trái tim
/hɑːt/
hearth
nền lò sưởi
/hɑːθ/
2.2.3. Nhóm"ei" thường được phát âm là /ai/, /ei/ hoặc /i:/:
Pronunciation Example
Transcription Meaning
/ɑː/

/ai/

/i:/

/ei/

either

/ˈaiðə(r)/

một trong hai, cả hai...

neither

không cái nào

height



cân, trọng lượng

chiều cao

neighbor
/’neibə/
người hàng xóm
2.2.4. Nhóm “ey” thường có 2 cách phát âm: /ei/, /i/
Pronunciation Example
Transcription
Meaning
obey
/ə'bei]
vâng lời
/ei/
prey
/prei/
mồi
hey
/hei/
ê!
key
/ki/
chìa khóa
/i/
money
tiền
/'mʌni/
monkey

cheer
/tʃiə(r)/
deer
/diə(r)/
2.2.6. Nhóm “ew” có 3 cách đọc chủ yếu như:
Pronunciation Example
new
knew
/ju/
dew
flew
crew
/u:/
chew

Transcription
nju:]
/nju:/
/dju:/
/flu:/
/kru:/
/tʃu:/
sew
/sou/
/oʊ/
2.2.7. Nhóm “ex” có 3 cách đọc phổ biến như:
Pronunciation Example
example

Transcription

tỏi tây
gặp
bia
sự vui vẻ
con nai, hoẵng
Meaning
mới
quá khứ của know
sương
quá khứ của flow
đoàn thủy thủ
nhai
may, khâu vá
Meaning
ví dụ
kì thi
tồn tại
chính xác
triển lãm, trưng bày
quá khứ của flow
đoàn thủy thủ
chuyên gia
khả năng có thể nổ
xin lỗi
kinh nghiệm
trao đổi
Meaning
9



cleaned
/kli:nd/
quét dọn
travelled
/'trævld/
du lịch
Được phát âm là /id/ sau phụ âm “t”, “ d” như:
waited
/’weitid/
đợi
/id/
mended
/’mendid/
sửa
wanted
muốn
/’wɔntid/
Một số từ kêt thúc là “ed” được sử dụng như tính từ cũng được phát âm là /id/ như
learned
/'lə:nid/
có học, tài năng, uyên bác
crooked
/'krukid/
khúc khuỷu, xoắn
/id/
dogged
lỳ lợm
/'dɔgid/
Trong một số trạng từ sau, “ed” cũng được phát âm là /id/
deservedly

/ai/
behind
/bi’haind/
đằng sau
silent
/’sailənt/
im lặng
possible

/'pɔsəbl/

có thể

10


sensible
/'sensəbl/
có óc xét đoán
/ə/
3.2. “i” khi kết hợp với các âm khác lại có nhiều cách đọc khác nhau
3.2.1.Nhóm "ir" được phát âm là /ɜː/, hoặc /ai/:
Pronunciation Example
Transcription
Hire
/'haiə/
/aiə/
tired
/'taiəd/


3.2.2. Nhóm "ie" được phát âm là /aɪ/, /i:/ hoặc /e/
Pronunciation Example
Transcription
die
/dai/
/ai/
tie
/tai/

Meaning
chết
thắt, buộc

/i:/

lie
grief
movie
chief

/lai/
/gri:f/
/’mu:vi:/
/t∫i:f/

nằm
nỗi lo buồn
phim
người đứng đầu


lương tâm

efficient

/i'fi∫ənt/

có hiệu quả

ancient

/'ein∫ənt/

tổ tiên

view

/vju:/

xem

/aiə/

/ə/

/ju:/

review
/ri’vju:/
ôn tập
3.2.3. Khi “y” là một nguyên âm thì thường được phát âm là /i/ hoặc /ai/

candy
/'kændi/
kẹo
4. NHÓM NGUYÊN ÂM “O”
4.1. Nguyên âm “o” có thể có nhiều cách phát âm khác nhau:
Pronunciation Example
Transcription
Meaning
condition
/kən'di∫n/
điều kiện
/ə/
protect
/prə'tekt/
bảo vệ
country

/ɜː/
/ʌ/

/ʊ/

handsome

/ˈhænsəm/

lịch sự, hào hoa

colonel


women

/'wʊmən/
/’wimin/

do

/duː/

làm

lose

/luːz/

mất, đánh mất

who

/huː/

ai, kẻ nào

tomb

/tuːm/

mộ, mồ

dog

tới, đến….
những người đàn bà

cái lược
lạnh
12


/koust/
cost
/oʊ/
4.2. Khi "o"kết hợp với các nguyên âm, phụ âm khác.

trị giá

4.2.1. Nhóm “or” thường được phát âm là /ɔː/, /ɜː/ hoặc /ə/:
Pronunciation Example
Transcription
Meaning
born
sinh ra
/bɔːn/
/ɔː/
corpse
xác chết
/kɔːps/

/ɜː/

horn

4.2.2. "ow" và “own” được phát âm là /aʊ/, /ou/ như:
Pronunciation Example
Transcription
Meaning
tower
khăn mặt
/taʊə(r)/
/aʊ/
now
bây giờ
/naʊ/
how
thế nào
/haʊ/
know
biết
/nəʊ/
follow
theo sau
/’fɔləʊ/
/əʊ/
flow
chảy
/fləʊ/
crown
vương miện
/kraʊn/
drown
chết đuối
/draʊn/


/ə/

south

/saʊθ/

phía Nam

croup

/kruːp/

bệnh đau cổ họng

group

/gruːp/

một nhóm, một đám

troupe

/truːp/

gánh hát

famous

/ˈfeɪməs/

/'kʌpl/

đôi, cặp

trouble

/'trʌbl/

vấn đề, rắc rối

bought

/bɔ:t/

quá khứ của buy

brought

brɔ:t/

quá khứ của bring

could
/ʊ/

/ʌ/

/ɔ:/

should


bourn

/ˈtʊərɪzəm/
/bʊən/

courtesy

/ˈkɜːtəsi/

trận, vòng đấu

mournful

đau thương, tang tóc

four

/'mɔ:nful/
/fɔ:/

course

/kɔ:s/

khóa học

tourist

dòng suối nhỏ

/ʌ/

của chúng tôi, ta
bột mì
giờ
Meaning
sách
tốt
len
mát mẻ
đồ ăn, thực phẩm
cũng

flood

[flʌd]

lũ lụt

blood

[flʌd]

máu

4.2.6. Nhóm “oor” được phát âm là /ʊə/ hoặc /ɔ:/
Pronunciation Example
Transcription
Meaning
door

5.1. Nhóm “u” được đọc là /ju/, /ʌ/, /u:/, /ʊ/, /i/, hoặc là /ə/
Pronunciation Example
Transcription
Meaning
/ ʌ/

/u:/

but

/bʌt/

nhưng

umbrella

/ʌmˈbrelə/

cái ô, dù

much

/mʌtʃ/

nhiều

blue

/bluː/


pull

/pʊl/

kéo

ở trên
/əˈpɒn/
supply
/sə'plai/
cung cấp
focus
/’foukəs/
tập trung
use
/ju:z/
sử dụng
/ju:/
music
/’mju:zik/
âm nhạc
cute
/kju:t/
dễ thương
busy
/’bizi/
bận
/i/
business
/’biznis/

/'bɜːlɪ/

lực lưỡng, vạm vỡ

picture

/’piktʃə/

bức tranh

lecture

/’lektʃə/

bài giảng

future

/’fjutʃə

tương lai

hurry

/'hʌri/

vội vàng

curry


/gi'tɑː/
currency

16


/u:/

/ai/

/u:i/

bruise

/bruːz/

vết thương, vết bầm tím da

fruit

/fruːt/

trái cây

juice
guide
Guise
quite
fluid


Điểm 0-3
Điểm 4-5
Điểm 6-8
Điểm 9-10
Số lượng
%
Số lượng % Số lượng
% Số lượng %
90
17
18
43
48
20
22,5
10
11,5
Lần 2: sau khi áp dụng phương pháp chia nhóm các nguyên âm và vận dụng làm
bài tập kêt quả như sau:
Tổng
Điểm 0-3
Điểm 4-5
Điểm 6-8
Điểm 9-10
Số lượng
%
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
90
10
11,5

D. candy
/e/
/e/
/e/
/æ/
rõ ràng nếu như các em nắm vững cách phiên âm của những từ hết sức quen thuộc
này thì nỗi lo lắng sẽ được xóa bỏ.
Tôi nhận thấy rằng sau khi giúp học sinh nắm vững các cách đọc các nguyên âm
tiếng Anh đơn lẻ và các nguyên âm đó khi kết hợp với nhau và với các phụ âm, các
em tỏ ra tự tin hơn và xử lý chính xác hơn các dạng bài tập mà mình gặp. Các em
không còn ngại làm các dạng bài tập ngữ âm nữa mà ngược lại rất hứng thú bởi vì
thêm một lần nữa mình lại được ôn lại những từ đã học, một lần nữa lại tự tay mình
phiên âm một từ tiếng Anh để biết được từ đó đọc như thế nào. Thậm chí trên cơ sở
những từ đã biết các em có thể suy ra cách phiên âm một từ mà mình chưa biết.
Một lần làm thực hành là thêm một lần ghi nhớ các từ mới với cách đọc và phiên
âm.
2. Đề xuất
Khi thực hiện đề tài này tôi đã gặp một số khó khăn như:
- Phần lớn học sinh trường THPT Quan Sơn là người dân tộc thiểu số, do vậy ngữ
điệu cũng như cách phát âm bị ảnh hưởng nhiều của tiếng địa phương.
- Môi trường thực hành ngôn ngữ nói còn hạn chế, những gì học sinh được học chủ
yếu nằm trong sách vở chứ chưa áp dụng được vào cuộc sống hàng ngày.
- Trang thiết bị phục vụ cho việc mô phỏng âm thanh cũng như phòng nghe chưa
có.
Vì vậy tôi xin đề nghị với ban giám hiệu trường THPT Quan Sơn:
- Tạo điều kiện thành lập câu lạc bộ tiếng Anh (English speaking club) trong nhà
trường nhằm tạo nhiều cơ hội cho học sinh giao tiếp bằng tiếng Anh.
18



3. Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì môn tiếng Anh (Vũ Thị Lợi chủ biên
- Nhà xuất bản giáo dục)
4. Hướng dẫn ôn tập và làm bài thi môn tiếng Anh (Vĩnh Bá – Nhà xuất bản đại
học quốc gia Hà Nội)
5. Nguyên tắc đánh dấu trọng âm (Xuân Bá – Nhà xuất bản Thế Giới)
6. www.tienganh123.com
7. www.hellochao.com
8. Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thông (Nguyễn Kim Hiền chủ biên
- Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

PHẦN V. PHỤ LỤC
MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG
20


Find out the word of which the underlined part is pronounced differently from
the others
1. Nhóm nguyên âm “a”
Exercise 1.
1. A. hat
B. cat
C. mat
D. late
2. A. bank
B. band
C. sand
D. many
3. A. balance
B. bad
C. banana

Exercise 3.
1. A. nation
B. preparation
C. librarian
D. communication
2. A. ability
B. animal
C. allow
D. above
3. A. challenge
B. mallet
C. mall
D. valley
4. A. ask
B. last
C. fast
D. wash
5. A. rain
B. again
C. main
D. pain
Exercise 4.
1. A. bag
B. page
C. gnat
D. perhaps
2. A. captain
B. explain
C. contain
D. maintain

1. A. age
B. village
C. language
D. luggage
2. A. all
B. ball
C. hall
D. alley
3. A. manner
B. cancel
C. happy
D. cake
4. A. adopt
B. among
C. apple
D. suitable
5. A. chalk
B. walk
C. talk
D. able
Exercise 7.
1. A. bargain
B. gain
C. pain
D. chain
21


2. A. star
3. A. tray

4. A. please
5. A. either
Exercise 3.
1. A. clear
2. A. breath
3. A. obey
4. A. real

B. far
B. papaya
B. nightmare
B. message

C. car
C. lay
C. are
C. marriage

D. standard
D. may
D. declare
D. passage

B. fast
B. cap
B. last
B. rate
B. complain

C. task

C. can
B. cabbage
C. voyage
B. after
C. ask
B. gave
C. cave
B. suitable
C. table
2. Nhóm nguyên âm “e”

D. many
D. courage
D. wash
D. shave
D. able

B. before
B. decrease
B. heat
B. near
B. idea

C. betray
C. depend
C. mean
C. dear
C. tea

D. become

C. honey
C. heal

D. ear
D. dead
D. monkey
D. steal
22


5. A. learn
Exercise 4.
1. A. search
2. A. meet
3. A. turkey
4. A. receive
5. A. hear
Exercise 5.
1. A. pen
2. A. listen
3. A. bee
4. A. ear
5. A. chinese
Exercise 6.
1. A. decrease
2. A. theme
3. A. head
4. A. steak
5. A. cheese
Exercise 7.

B. height
B. clear

C. fear
C. sheep
C. they
C. ceiling
C. heart

D. tear
D. cheer
D. key
D. seive
D. beard

B. ten
B. open
B. beer
B. pearl
B. complete

C. send
C. depend
C. beef
C. sear
C. sentence

D. scence
D. poem
D. beet

C. tend
C. comment

D. we
D. women
D. repair
D. open
D. moment

B. example
B. event
B. tell
B. near
B. error

C. exist
C. eleven
C. shell
C. clear
C. prefer

D. exactly
D. seven
D. he
D. deary
D. farmer

B. exclaim
B. smell
B. remake

1. A. win
2. A.bewilder
3. A. time
4. A friend
5. A. bike
Exercise 2
1. A. shine
2. A. fine
3. A. why
4. A. first
5. A. slim
Exercise 3
1. A. like
2. A. die
3. A. supply
4. A. big
5. A. wife
Exercise 4
1. A. it
2. A. high
3. A. nine
4. A. ride
5. A. while
Exercise 5.
1. A. bike
2. A. twine
3. A. wind
4. A. flirt
5. A. pie
Exercise 6

D. twin
D. line
D. mine
D. die
D. bride

B. shrine
B. wine
B. country
B. fit
B. timber

C. fine
C. like
C. shy
C. flirl
C. time

D. thin
D. live
D. my
D. shirt
D. him

B. climb
B. chief
B. sky
B. pig
B. wind


B. bite
B. twinkle
B. mind
B. dirty
B. science

C. bit
C. twice
C. behind
C. skirt
C. lie

D. kite
D. mice
D. find
D. fit
D. tie

B. mice
B. children
B. country
B. stir
B. fit

C. nice
C. high
C. my
C. flirt
C. film


4. A. favourite
5. A. movie
Exercise 1.
1. A. sold
2. A. woman
3. A. mother
4. A. some
5. A. dove
Exercise 2.
1. A. honey
2. A. bother
3. A. cover
4. A. complete
5. A. short
Exercise 3.
1. A. though
2. A. other

B. island
B. give
B. this
B. mission
B. apply

C. invite
C. live
C. kiss
C. rise
C. supply


C. tie
C. shirt
C. risk
C. still
C. this

D. die
D. hide
D. written
D. bill
D. sit

B. nation
B. time
B. live
B. white
B. tie

C. question
C. bicycle
C. alive
C. site
C. die
4. Nhóm nguyên âm “o”

D. vacassion
D. incident
D. river
D. inside
D. lie


D. donkey
D. come
D.comprehension
D. comfortable
D. sort

B. cough
B. nothing

C. rough
C. noone

D. enough
D. done
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status