SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP
“CHUẨN HOÁ SỐ LIỆU” VÀO GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP VẬT LÝ
PHẦN ĐIỆN XOAY CHIỀU LỚP 12
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thắm
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Vật lý
THANH HOÁ NĂM 2017
MỤC LỤC
Trang
Phần1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài………………………………………………………………...2
1.2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………....3
1.3. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………..3
1.4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………..3
Phần 2. Nội dung.
2.1. Cơ sở lí luận…………………………………………………………………….4
2.2. Thực trạng vấn đề……………………………………………………………….5
2.3. Giải pháp thực hiện……………………………………………………………..5
2.3.1. Giới thiệu phương pháp “Chuẩn hóa số liệu”……………………………......5
2.3.2. Bài tập vận dụng……………………………………………………………..6
2.3.3. Bài tập rèn luyện…………………………………………………………....18
phương pháp nào là phù hợp nhất. Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy một
trong những phương pháp giải toán vật lý mà người dạy cần phải giới thiệu kỹ cho
học sinh đó là phương pháp “ Chuẩn hoá số liệu ”. Bản chất của phương pháp này
không có gì là mới. Có rất nhiều thầy cô đã sử dụng trong các bài toán riêng lẻ khác
nhau, cũng đã có rất nhiều học sinh đã nhận thấy và áp dụng. Nhưng có một chuyên
đề cụ thể, cách vận dụng, ứng dụng vào các bài toán trong vật lý phổ thông đặc biệt
là phần điện xoay chiều lớp 12 thì không có nhiều và tương đối sơ khai.
Ưu điểm nổi bật của phương pháp “Chuẩn hoá số liệu ” là làm cho quá trình tính
toán trở nên đơn giản đi rất nhiều, giảm thiểu tối đa ẩn số phù hợp với hình thức thi
trắc nghiệm. Đối với dạng bài trắc nghiệm thì nhớ càng nhiều công thức càng tốt,
nhưng qua dạng khác thì công thức ấy lại không dùng được nữa, lại lập lại công
thức khác để nhớ, còn nếu vào thi mà học sinh quên công thức thì coi như không
làm được nữa. Phương pháp “chuẩn hoá số liệu” sẽ là một công cụ giúp đỡ học sinh
vận dụng vào một số dạng bài tập, nếu có lỡ quên công thức thì vẫn còn phương
pháp để làm.
Vì những lí do trên tôi đã chọn đề tài: Hướng dẫn học sinh vận dụng phương
pháp “chuẩn hoá số liệu” vào giải một số bài tập vật lý phần điện xoay chiều
lớp 12.
3
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Tôi viết sáng kiến này nhằm những mục đích sau :
+ Đề tài nhằm giúp học sinh hiểu được sâu sắc bản chất của phương pháp“ Chuẩn
hoá số liệu ”, qua đó các em biết khai thác và vận dụng có hiệu quả phương pháp
này vào giải các bài tập vật lý phần điện xoay chiều lớp 12.
+ Phương pháp “Chuẩn hoá số liệu” không chỉ được dùng trong môn vật lý mà
thực ra trong toán học phương pháp này còn được gọi là phương pháp quy đổi;
trong hoá học nó được gọi là phương pháp tự chọn lượng chất. Do đó đề tài này sẽ
tạo “đà” để học sinh biết vận dụng phương pháp “Chuẩn hoá số liệu” vào giải một
4
+ Khả năng tư duy, sáng tạo của con người là vô hạn, quan điểm giáo dục của bản
thân tôi là phải làm sao cho người học phải giỏi hơn người dạy. Mỗi học sinh đều có
những tố chất riêng, đều sẽ vượt trội trong một lĩnh vực phù hợp với bản thân. Vì
vậy, người dạy hãy trao cho học sinh niềm tin vào năng lực của bản thân để các em
luôn nghĩ rằng “ mình cũng làm được” và hãy để học sinh được trải nghiệm trong
học tập, trong cuộc sống nhiều hơn để tìm ra nó. Khi đó, nếu các em sống vì đam
mê và đam mê có thể nuôi sống các em thì các em sẽ rất thành công.
+ Điện xoay chiều là một phần quan trọng trong chương trình vật lí lớp 12 và
chiếm tỉ trọng lớn trong đề thi của các kì thi Quốc gia hiện hành. Đây cũng là một
phần có lượng kiến thức lớn và khó đối với nhiều học sinh THPT. Một bài toán
phần điện xoay chiều thường có nhiều cách giải, trong quá trình giảng dạy, tôi nhận
thấy phương pháp “Chuẩn hoá số liệu” là một phương pháp giải toán khá hay, dễ
nhận dạng để giải và tính toán đơn giản nhất. Tuy nhiên, trong quá trình ôn luyện
không phải thầy cô nào cũng giới thiệu phương pháp này đến học sinh hoặc nhiều
bài toán đã sử dụng đến phương pháp này nhưng chỉ đơn giản đó là một cách làm
chứ không được khái quát lên thành một phương pháp cụ thể để học sinh có thể sử
dụng nó vào giải nhiều bài toán vật lý ở nhiều chương và nhiều dạng khác nhau.
2.2. Thực trạng vấn đề.
Phương pháp chuẩn hoá số liệu không có gì là mới, các thầy cô đã dạy lẻ tẻ rất
nhiều. Bản thân tôi và nhiều thầy cô khác khi dạy ta thường đặt ZL = x, ZC = x hay R
= 3x chẳng hạn. Tức là khi đặt x như thế, ta đã quy về hệ số thực tế. Như vậy nguồn
gốc của phương pháp “Chuẩn hóa số liệu” là dựa vào tỉ lệ để đặt ẩn. Chính vì thế
cho nên một số thầy cô và tác giả của một số năm trước đây vẫn gọi phương pháp
này là phương pháp “tự chọn lượng chất” giống trong hoá học. Tuy nhiên, những
kết quả trước đây mang tính chất lẻ tẻ, không có hệ thống và chưa chỉ ra được cái
hay của phương pháp. Cái hay của của phương pháp “Chuẩn hóa số liệu” bắt nguồn
từ những công thức vô cùng đơn giản, từ những công thức đơn giản kết hợp với
liệu” là đề sẽ cho biết các tỉ lệ giữa các đại lượng cùng đơn vị; hoặc là biểu thức liên
hệ giữa các đại lượng ấy với nhau; hoặc biểu hiện rõ trong công thức để tính toán
chỉ chứa các đại lượng cùng đơn vị; hoặc khi lập tỉ lệ các biểu thức cho nhau thì các
đại lượng khác mất đi chỉ còn biểu thức của các đại lượng cùng đơn vị.
Sau khi nhận biết được dạng đề cần làm, xác định được “đại lượng chuẩn hoá ” thì
chúng ta bắt đầu tính toán. Việc xác định được “ đại lượng chuẩn hoá ” thông
thường sẽ là đại lượng nhỏ nhất và gán cho đại lượng ấy bằng 1, các đại lượng khác
sẽ từ đó biểu diễn theo “ đại lượng chuẩn hoá ” này.
Các bước làm cụ thể trong phương pháp “Chuẩn hóa số liệu” như sau:
Bước 1. Xác định công thức liên hệ.
Khi muốn chuẩn hoá số liệu nào đó ta phải xem công thức liên hệ của nó là gì. Ví
dụ bài toán tìm hệ số công suất thì phải biết hệ số công suất tính theo công thức
nào? hoặc muốn tìm cường độ dòng điện hiệu dụng I thì phải biết công thức tìm I là
gì?.. Tức là cần phải biết công thức liên hệ xuyên suốt trong bài toán là gì để dựa
vào công thức đó ta biết nên chuẩn hoá cái gì.
Bước 2. Lập bảng chuẩn hoá.
Đối với bài toán giải theo phương pháp chuẩn hoá thì điều kiện cần của nó là các
đại lượng phải tuân theo một tỉ lệ nào đó. Trong số các đại lượng đó ta sẽ chọn một
đại lượng làm ẩn và các đại lượng còn lại sẽ tính theo ẩn đó. Kết quả của việc gán
ẩn và giá trị của các đại lượng khác theo ẩn được thể hiện bằng bảng chuẩn hoá.
Bước 3. Thiết lập các phương trình liên hệ.
Dựa vào các dữ kiện đề ra ta sẽ thiết lập được các phương trình liên hệ. Tiếp theo
ta tiến hành giải các phương trình liên hệ để tìm ẩn.
Trên đây là 3 bước chính trong phương pháp “chuẩn hoá số liệu”. Các bước này sẽ
được trình bày cụ thể trong các bài tập vận dụng dưới đây.
6
2.3.2. Bài tập vận dụng.
(1)
(Dấu hiệu ở đây chính là công thức tính chỉ toàn là các đại lượng cùng đơn vị , hơn
1
2
nữa dấu hiệu trong đề cũng đã rất rõ đó là tỉ lệ giữa các đại lượng này U R = U L = U C
. Vì vậy, có thể giải bài tập này bằng phương pháp “chuẩn hoá số liệu” như sau:
Bước 1. Công thức sử dụng xuyên suốt bài toán là công thức tan ϕ =
U L − UC
(1)
UR
Bước 2. Bảng chuẩn hoá:
Theo như trên ta có thể chọn bất kì đại lượng nào trong U R , UL, UC để chuẩn hoá. Ở
đây, để ví dụ ta chọn UL = 1
UR
UL
UC
1
1
1
2
2
1
π
B. 0
C.
π
2
D. −
π
3
Phân tích đề:
π
so với i nên cuộn dây phải có điện trở r.
3
π
Z
π
Vậy ta đã có ϕd = . Có nghĩa là ta có tan ϕd = L = tan = 3
3
r
3
+ Đầu tiên ud lệch pha
+ Để giải quyết bài toán ta có thể tìm độ lệch pha giữa u và i rồi suy ra độ lệch pha
Z −Z
R
1
3
π
2π
một góc nên ud sẽ sớm pha hơn u một góc
. Chọn đáp án A.
3
3
Bài 3. Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, với L là cuộn cảm thuần. Biết rằng L = CR 2
. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có dạng: u = U 0cosωt thì thấy mạch
có cùng hệ số công suất ứng với hai giá trị của tần số góc là: ω1 = 50π (rad / s ) và
ω2 = 200π (rad / s) . Hệ số công suất của đoạn mạch bằng
1
2
3
1
A.
B.
C.
D.
2
13
12
2
Bước 3. Vậy tan ϕ =
Phân tích đề: Dấu hiệu nhận biết để chuẩn hoá ở đây chính là biểu thức
L = CR2 ⇔ Z L .ZC = R 2 và công thức tính hệ số công suất cosϕ =
x
x
ω2 = 4ω1
4
4
2⇔
Z L .Z C = R .
Bước 3. Bài ra: L = CR
Từ bảng chuẩn hoá suy ra R 2 = x ⇒ R = x (1)
Và
2
R
cosϕ1 = cosϕ 2 ⇔
R
=
x (2).
R 2 + (4 − ) 2
4
Kết hợp (1) và (2) suy ra: x = 4. Suy ra R = 2 Ω .
R
2
=
=
1
1
1 2 . Suy ra x =
và R = Ω .
R + (4 x − )
4
2
4
R
2
=
cosϕ 2 .
Thay vào công thức tính cosϕ1 = 2
2
13 =
R + ( x − 1)
R + ( x − 1)
2
2
2
Chú ý:
+ Đối với những bài toán thay đổi tần số, thông thường ta phải có được tỉ số giữa
các tần số liên quan, sau đó tiến hành chuẩn hoá thì mọi việc mới có thể tiến hành
dễ dàng được. Khi đó, các đại lượng ZL và ZC cũng sẽ được tính theo các tỉ số trên.
Phân tích đề:
Đây là dạng bài toán có tần số thay đổi, liên quan đến hệ số công suất. Khi tần số
1
thay đổi ta luôn có f : ω : Z L : Z .
C
Ta tiến hành giải bằng phương pháp “chuẩn hoá số liệu” như sau:
Bước 1. Công thức sử dụng xuyên suốt bài toán là công thức cosϕ =
R
R + ( Z L − Z C )2
2
Bước 2. Ứng với bài toán này thì ở tần số f 1 = 60Hz trong mạch có cộng hưởng. Vì
vậy ta tiến hành chuẩn hoá theo bảng sau:
f
ZL
ZC
f1 = 60Hz
1
1
f2 = 120Hz
2
1/2
f3 = 90Hz
1,5
2/3
Bước 3. Kết hợp công thức tính hệ số công suất ta có:
cosϕ 2 =
D. 0,96
10
2
Phân tích đề: Từ công thức tính công suất P = I R =
U2
U2
R
;
P
=
max
R 2 + ( Z L − Z C )2
R
Ta thấy: Tuy biểu thức P có chứa cả U nhưng khi có tỉ lệ giữa P 1 và P2 thì đại lượng
U bị triệt tiêu và chỉ còn lại các trở kháng, chính là các đại lượng cùng đơn vị. Do
đó, có thể dùng phương pháp “chuẩn hoá số liệu” để giải như sau:
R
Bước 1. Công thức tính hệ số công suất cosϕ =
,
R 2 + (Z L − Z C )2
Bước 2. Dựa trên tỉ lệ giữa các tần số ,chọn đại lượng Z L để chuẩn hoá, ta có bảng
R = 0,8
R
R 2 + ( Z L3 − ZC 3 )
2
=
⇔
U2
R2 + ( 1 − x )
2
R=
U2
2
x
R +4− ÷
4
R⇒ x=4
2
Phân tích đề: Đây là dạng toán tần số thay đổi liên quan đến hệ số công suất (tương
tự như bài 14).
Vì vậy có thể dùng phương pháp chuẩn hoá để giải như sau:
Bước 1. Công thức sử dụng của bài toán: cosϕ =
R
R2 + ( Z L − ZC )
2
.
Bước 2. Lập bảng chuẩn hoá như sau:
11
f
f1 = 60
f 2 = 2 f1 = 120
ZL
1
2
f 3 = 4 f1 = 240
3
ZC
4
4 + ( 4 − 1)
2
2
= 0,8
. Chọn đáp án C.
Bài 7. Cho đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Các
giá trị của điện trở R, độ tự cảm L và điện dung C thoả mãn điều kiện 4L = CR 2 . Đặt
vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, tần số của dòng điện thay đổi
được ( f < 130Hz). Khi tần số f1 = 60Hz thì hệ số công suất của mạch điện là k1. Khi
5
4
ần số f2 = 120Hz thì hệ số công suất của mạch điện là k2 = k1 . Khi tần số là f3 thì hệ
số công suất của mạch điện là k3 =
60
. Giá trị của f3 gần giá trị nào nhất sau?
61
A. 55Hz
B. 70Hz
C. 95Hz
D. 110Hz
Phân tích đề :
2
*
k2 =
5
R
5 R
k1 ⇒
= .
⇒ x =4⇒ R =4
x 4 1+ x
Ω
4
2+
2
12
5
n
=
⇒ f3 = 100 Hz
60
4
60
điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đoạn mạch. Giá trị của f 0 gần giá trị nào nhất
sau đây?
A. 25Hz
B. 45Hz
C. 60Hz
D. 80Hz
Phân tích đề: Đây là dạng toán tần số thay đổi liên quan đến tỉ lệ giữa các trở kháng
do đó có thể dùng phương pháp chuẩn hoá để giải như sau:
Cách 1. Chuẩn hoá ZL = 1 khi f = f0 với bảng chuẩn hoá như sau:
f
ZL
ZC
f0
1
x
x
f = nf 0
n
n
* Khi f = f0 thì: UC = U ⇒ ZC = Z ⇒ x 2 = R 2 + ( 1 − x ) ⇔ x =
2
R +1
2
2
R + ZL 2
R +1 2
R2 + 1
2
Cách 2. Chuẩn hoá R = 1
f
f0
f = nf 0
2
5
5
÷ ⇒n=
2n
2
ZL
a
na
ZC
b
b
n
* Khi f = f0 thì: UC = U ⇒ ZC = Z ⇒ b2 = 12 + ( a − b ) ⇔ a 2 − 2ab + 1 = 0 ( 1)
2
13
B. 30 5Hz
C. 15 5Hz
D. 6 5 Hz
Phân tích đề: Đây là bài toán liên quan đến tần số thay đổi. Hơn nữa bài toán lại cho
thêm tỉ lệ giữa các điện áp (cũng chính là tỉ lệ giữa các trở kháng trên đoạn mạch
tương ứng), nên có thể giải bài toán bằng phương pháp chuẩn hoá số liệu như sau:
2
Bước 1.Các công thức sử dụng của bài toán là: Z = R 2 + ( Z L − ZC ) và tan ϕ =
Bước 2. Bảng chuẩn hoá.
f
f0
f = nf 0
ZL
1
n
Z L − ZC
R
ZC
x
x
n
Bước 3.
U = U ⇒ x = R 2 + ( 1 − x ) 2 ⇒ R 2 − 2 x + 1 = 0 ( 1)
C
* Khi f = f0 thì
hai đầu đoạn mạch AM. Giá trị của f1 bằng
A. 80Hz
B. 120Hz
C.60Hz
D. 50Hz
Phân tích đề: Đây vẫn là dạng toán tần số thay đổi. Hơn nữa khi cho các U C bằng
nhau hoặc các dòng điện hiệu dụng I bằng nhau theo đề thì phương trình chỉ còn lại
các đại lượng trở kháng (cùng đơn vị). Do đó có thể dùng phương pháp chuẩn hoá
để giải như sau:
Bước 1. Công thức sử dụng: U C = IZC =
UZ C
R2 + ( Z L − ZC )
Bước 2. Ta nên chọn f nhỏ nhất để chuẩn hoá
f
U
30
1
60
2
2
,I =
U
=
Z
x
4
Bước 3.
*Trường hợp khi f = 30Hz hoặc f = 120Hz thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện có
cùng giá trị nên ta có:
1.x
R + ( 1− x)
2
2
4.
=
x
4
2
x
R2 + 4 − ÷
4
⇒x=4
* Trường hợp khi f = 60Hz hoặc f = 90Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong
2 5
3 = 30 ⇒ f = 36 5 . Chọn đáp án A .
1
4
f1
Bài 11. Đặt điện áp u = U 0cos ( ωt ) V ( trong đó U tỉ lệ thuận với ω ) vào hai đầu đoạn
mạch gồm R và C mắc nối tiếp. Khi tần số góc là ω1 và ω2 = 3ω1 thì cường độ dòng
điện hiệu dụng trong mạch tương ứng là I1 =
ω
I2
= 191A . Khi tần số góc là ω3 = 1
2
4
15
thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch gần giá trị nào nhất sau?
A. 6A
B. 7A
C. 8A
D. 9A
Phân tích đề: Bài toán cho tần số góc thay đổi và tỉ lệ giữa các dòng điện hiệu dụng
vì vậy vận dụng phương pháp “chuẩn hoá số liệu” giải bài này như sau:
Bước 1. Công thức cần sử dụng: cường độ hiệu dụng trong mạch I =
U
R 2 + Z C2
3
I 2 = 4 I1 ⇒
I
3
* I =
65
1
63
2
1
R2 + ÷
3
1
2
+
( 2)
2
=
I 2 . Khi tần số góc là ω4 = 2 thì cường độ hiệu dụng trong mạch là I 4. Giá trị
2
25
của I4 gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 1,2A
B. 3,5A
C. 4,7A
D. 5,6A
Phân tích đề: Bài toán cho tần số góc thay đổi và tỉ lệ giữa các dòng điện hiệu dụng
( tương tự bài 11). Vì vậy vận dụng phương pháp “chuẩn hoá số liệu” giải bài này
như sau:
Bước1. Công thức sử dụng: I =
U
R + ( Z L − ZC )
2
2
Bước 2. Chọn tần số góc ω1 để chuẩn hoá theo bảng sau:
ω
U
ZL
ZC
16
ω1
2
Bước 3. Theo bài ra:
5
5
1
I1 = I 2 ⇔
=
2 R2 + ( 1 − x ) 2
* 2
*
I3 =
18
I2 ⇔
25
2
2
⇒ 9 R 2 = −84 + 18 x +
39 2
x
4
(1)
x
Từ (1) và (2) suy ra x = 4 và R2 = 16.
I4
* I =
2
16 + ( 2 − 2 )
2
16 +
(
2 −2 2
)
2
2
2
=
2
2
⇔ I 4 = I 2 = 5 A . Chọn đáp án C
3
3
Tốc độ của roto
U
U
R 2 + Z C2
.
ZC
17
n
3n
1
3
2n
2
1
1
3
1
2
Bước 3.
Bài 14. Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn
mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở
của các cuộn dây của máy phát. Khi roto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút
thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 1A. Khi roto của máy quay với tốc
độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 3 A. Nếu roto
của máy quay với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là
A.
R
3
B. R 3
C.
2R
3
D. 2 R 3
Phân tích đề: Như bài 13.
Bước 1. Cường độ dòng điện trong mạch I =
Bước 2.
Tốc độ của roto
n
3n
2n
U
R 2 + Z L2
Bài 15. Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch RLC
nối tiếp. Bỏ qua điện trở dây nối, coi từ thông cực đại gửi qua các cuộn dây của máy
không đổi. Khi máy phát quay với tốc độ n vòng/phút thì công suất tiêu thụ điện của
1
. Khi máy phát quay với tốc độ 2n vòng/phút thì
2
công suất tiêu thụ điện của mạch là 4P. Khi máy phát quay với tốc độ 2n
mạch là P, hệ số công suất là
vòng/phút thì công suất tiêu thụ điện của máy phát là
18
A.
8
P
3
B. 2P
C. 4P
D. 2P
Phân tích đề: Đây vẫn là dạng toán giống bài 13, 14 vì vậy vận dụng phương pháp
“chuẩn hoá số liệu” giải bài này như sau:
2
ZC
x
x
2
x
2
2
Bước 3.
1
( 2 ) .1
( 2 − 2)
1
* Khi n3 =
P3
=
2n thì
P1 12 +
=4
12 R
= 4 ⇒ P3 = 4 P1 = 4 P .Chọn đáp án C
2
12.1
2
2.3.3. Bài tập rèn luyện.
Bài 1. Đặt điện áp u = U 0cos ( ωt ) V ( trong đó U tỉ lệ với ω ) vào hai đầu đoạn mạch
ω1
thì cường độ dòng
2
54
6
điện hiệu dụng trong mạch tương ứng là: I1 = 2 A, I 2 = A, I 3 = A . Khi tần số góc là
11
5
ω4 = 2ω1 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch gần giá trị nào nhất sau
gồm RLC mắc nối tiếp. Khi tần số góc là ω1 và ω2 = 3ω1 , ω3 =
đây?
A. 3A
B. 4A
C.5A
D. 6A
Bài 2 Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Các giá trị
điện trở R, độ tự cảm L và điện dung C thoả mãn điều kiện L = kCR 2. Đặt vào hai
đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định, có tần số của dòng điện thay đổi được.
Khi tần số góc của dòng điện là ω1 hoặc ω2 = 4ω1 thì mạch điện có cùng hệ số công
19
22
11
C.
3
2
D.
2
11
Bài 5. mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Biết rằng
3CR 2 = 2 L . Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định, có tần số góc của
dòng điện thay đổi được. Mạch có cùng hệ số công suất với hai giá trị của tần số
góc là ω1 = 50π ( rad / s ) và ω2 = 100π ( rad / s ) . Tính hệ số công suất này.
A. 0,832
B. 0,866
C. 0,732
D. 0,756
Bài 6.Đặt điện áp u = U 2cos ( 2π f ) V ( f thay đổi được, U tỉ lệ thuận với f) vào hai
đầu đoạn mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm (với 2L > R 2C) . Khi f = f0 thì UC
= U và 6 ( R + Z L ) ( Z L + ZC ) = 7 R ( R + ZC ) . Khi f = f 0 + 75 ( Hz ) thì UL = U. Tính f0.
A. 50Hz
B. 60Hz
C.75Hz
D. 100Hz
Bài 7. Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể. Nối hai
sau khi vận dụng được phương pháp “ Chuẩn hoá số liệu ” học sinh không còn cảm
thấy “ sợ” khi gặp các bài toán về phần điện xoay chiều trong các đề thi.
+ Đối với đồng nghiệp: chúng tôi đã thảo luận rất kỹ về phương pháp và coi đây
là một phương pháp hay, đơn giản để giải nhiều bài toán khó. Do đó chúng tôi đã
giới thiệu phương pháp này cho học sinh và đã hướng dẫn học sinh vận dụng có
hiệu quả phương pháp này vào giải các bài tập vật lý phần điện xoay chiều lớp 12.
Từ đó đã giảm bớt được đáng kể áp lực trong dạy đội tuyển.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận.
Trong phần nội dung tôi đã trình bày một số bài tập minh hoạ cụ thể cho các bước
giải toán vật lý bằng phương pháp “ Chuẩn hoá số liệu ”. Với số bài tập đưa ra chưa
nhiều và chưa đầy đủ được các nội dung liên quan đến chuẩn hoá. Ví dụ như chuẩn
hoá bằng số phức hay chuẩn hoá từ giản đồ véc tơ…Tuy nhiên tôi tin tưởng rằng,
thông qua các bài tập mẫu đã giải, học sinh sẽ hiểu được bản chất phương pháp và
sẽ vận dụng được nhuần nhuyễn phương pháp này để giải nhiều bài tập khác nhau,
ở nhiều phần khác nhau trong chương trình vật lý lớp 12.
Trong quá trình hướng dẫn học sinh vận dụng phương pháp “ Chuẩn hoá số liệu ”
vào giải một số bài tập vật lý phần điện xoay chiều lớp 12, tôi đúc rút được mấy bài
học kinh nghiệm sau:
+ Giáo viên cần phải trang bị cho học sinh đầy đủ các công thức, kiến thức vật lý
cơ bản trong sách giáo khoa. Đây là yếu tố quan trọng, cần thiết để học sinh hoàn
thành được bước 1 trong phương pháp “ Chuẩn hoá số liệu ”.
+ Giáo viên không áp đặt học sinh lựa chọn đại lượng, số liệu để chuẩn hoá. Vì
21
một bài toán có thể có nhiều cách để chuẩn hoá. Do đó hãy để học sinh tự trải
nghiệm trên từng bài toán để các em tự rút ra được cho bản thân những kinh nghiệm
cụ thể.
+ Sau mỗi buổi học giáo viên nên cho học sinh các bài tập tương tự để học sinh
Nguyễn Thị Thắm
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Sách giáo khoa vật lý 12 cơ bản – Nhà xuất bản giáo dục năm 2008.
Sách giáo khoa vật lý 12 nâng cao – Nhà xuất bản giáo dục năm 2008.
Sách bài tập vật lý 12 cơ bản – Nhà xuất bản giáo dục năm 2008.
Sách bài tập vật lý 12 nâng cao – Nhà xuất bản giáo dục năm 2008.
Phương pháp chuẩn hoá số liệu - Thầy Chu Văn Biên - mạng Internet.
Phương pháp chuẩn hoá số liệu - Thầy Nguyễn Đình Yên - mạng Internet.
Phương pháp chuẩn hoá gán số liệu - Thầy Đoàn Văn Lượng - mạng Internet.
23