A. MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài:
Vật lí là một khoa học thực nghiệm việc thực hiện các thí nghiệm vật lí sẽ
giúp chúng ta hiểu bài nhanh hơn, đồng thời nhớ kiến thức lâu hơn. Có thể nói,
vật lí là môn khoa học tự nhiên tương đối khô khan và thường không được nhiều
người yêu thích. Thí nghiệm Vật lí trong trường THPT giúp học sinh củng cố và
khắc sâu những kiến thức, kĩ năng thu được từ thực tiễn và các bài giảng lí
thuyết, gắn lí thuyết với thực hành, học đi đôi với hành, giúp học sinh tin tưởng
vào các chân lí khoa học. Khi chúng ta tự mình thực hiện những thí nghiệm
khoa học sẽ khiến mọi thứ trở nên đơn giản. Không cần thiết phải tiến hành
trong những phòng thí nghiệm với đầy đủ thiết bị, ta có thể áp dụng ở bất cứ nơi
đâu với những vật dụng vô cùng đơn giản.
Hơn nữa, trong xu thế đổi mới của ngành giáo dục về phương pháp giảng
dạy cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy và thi tuyển. Cụ
thể là trong kì thi THPT Quốc gia bộ môn vật lí là một trong các môn học được
Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan. Điểm
đáng lưu ý là nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng, thời gian dành cho
mỗi câu hỏi và bài tập là rất ngắn để giải quyết tốt đề thi đòi hỏi mỗi học sinh
nắm vững kiến thức cơ bản các công thức tổng quát và các công thức hệ quả của
mỗi dạng bài tập để tìm ra kết quả nhanh nhất và đặc biệt để bài đạt điểm cao
thì học sinh phải có khả năng tư duy vật lý và năng lực sáng tạo. Với hình thức
thi trắc nghiệm đối với môn vật lí những năm sau trong đề thi thường xuất hiện
những câu khó hơn năm trước đặc biệt xuất hiện nhiều hơn những câu kiểm tra
năng lực học sinh. Từ năm 2013 trở về trước, đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng
gần như không có bài tập thí nghiệm thực sự, mặc dù đôi khi vẫn thấy câu hỏi có
dạng: “Một học sinh tiến hành thí nghiệm…”. Tuy nhiên, “thí nghiệm” trong các
câu này chỉ là cái cớ, vì cuối cùng, đề cũng yêu cầu tính toán những đại lượng
chẳng liên quan đến những yêu cầu thực sự của một bài toán thí nghiệm. Đến
năm 2014 trong đề thi ĐH – CĐ và bây giờ là đề thi THPT Quốc gia bắt đầu
xuất hiện dạng bài tập thí nghiệm thực hành thực thụ. Đây là một vấn đề không
quá khó, tuy nhiên học sinh THPT nói chung, đặc biệt là học sinh trường THPT
thảo sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
- Tổng hợp kết quả bài thi đại học các năm môn Vật lí các lớp của học sinh
lớp 12 trường THPT Ngọc lặc.
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LÍ LUẬN
1. SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ.
a. Phép đo các đại lượng vật lí.
Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được
qui ước làm đơn vị.
+ Công cụ để so sánh gọi là dụng cụ đo.
+ Đo trực tiếp : So sánh trực tiếp qua dụng cụ.
+ Đo gián tiếp : Đo một số đại lượng trực tiếp rồi suy ra đại lượng cần đo
thông qua công thức.
b. Đơn vị đo. Hệ đơn vị đo thông dụng hiện nay là hệ SI.
c. Sai số của phép đo.
⁕ Sai số hệ thống: Là sự sai lệch do phần lẻ không đọc được chính xác trên
dụng cụ (gọi là sai số dụng cụ ∆A’) hoặc điểm 0 ban đầu bị lệch.
Sai số dụng cụ ∆A’ thường lấy bằng nữa hoặc một độ chia trên dụng cụ.
⁕ Sai số ngẫu nhiên: Là sự sai lệch do hạn chế về khả năng giác quan của con
người do chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
⁕ Giá trị trung bình.
Thực hiện n lần đo với kết quả: A1, A1, … An
A +A +...+A n
A= 1 2
Giá trị trung bình A :
n
⁕ Cách xác định sai số của phép đo.
- Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo : ΔA1 = A1 -A ; ΔA 2 = A 2 -A … ΔA n = A n -A
2
1
tổng các sai số
10
có mặt trong cùng công thức tính. [1]
2. Xử lí số liệu và biểu diễn kết quả bằng đồ thị
Trong nhiều trường hợp kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị là rất
thuận lợi, vì đồ thị có thể cho thấy sự phụ thuộc của một đại lượng y vào đại
lượng x nào đó. Phương pháp đồ thị thuận tiện để lấy trung bình các kết quả đo.
Giả sử bằng các phép đo trực tiếp, ta xác định được các cặp giá trị của x và y
x ± ∆x x ± ∆x ................................... x ± ∆x
như sau: y1 ± ∆y1 y 2 ± ∆y 2................................... y n ± ∆y n
1
1
2
2
n
n
Muốn biểu diễn hàm y = f (x) bằng đồ thị, ta làm như sau:
a. Trên giấy kẻ ô, ta dựng hệ tọa độ decac vuông góc. Trên trục hoành đặt các
giá trị x, trên trục tung đặt các giá trị y tương ứng. Chọn tỉ lệ xích hợp lí để đồ
thị choán đủ trang giấy.
b. Dựng các dấu chữ thập hoặc các hình
y
chữ nhật có tâm là các điểm A1 (x1 , y1 ) ,
A 2 (x 2 , y 2 )...A n (x n , y n ) và có các cạnh
tương ứng là ( 2∆x1 ,2∆y1 ) ,...( 2∆x n ,2∆y n ) .
2∆yi
yi
Dựng đường bao sai số chứa các hình chữ
e. Dự đoán phương trình đường cong có thể là tuân theo phương trình nào đó:
- Phương trình đường thẳng y = ax + b
- Phương trình đường bậc 2
- Phương trình của một đa thức
- Dạng y = eax, y = abx
- Dạng y = a/xn
- Dạng y = lnx.
Việc thiết lập phương trình đường cong được thực hiện bằng cách xác định
các hệ số a, b, …n. Các hệ số này sẽ được tính khi làm khớp các phương trình
này với đường cong thực nghiệm
Các phương trình này có thể chuyển thành phương trình đường thẳng bằng
cách đổi biến thích hợp (tuyến tính hóa)
Chú ý: Ngoài hệ trục có tỉ lệ xích chia đều, người ta còn dùng hệ trục có một
trục chia đều, một trục khác có thang chia theo logarit để biểu diễn các
hàm mũ, hàm logarit (y = lnx; y = a x …).
[3]
3. CÁC THÍ NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 12.
a. Các bài thí ngiệm thực hành.
⁕ Thực hành : Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn.
“SGK Vật lí 12 CB”
⁕ Thực hành : Xác định tốc độ truyền âm. “SGK Vật lí 12 NC”
⁕ Thực hành : Khảo sát đoạn mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp.
“SGK Vật lí 12 CB”
⁕ Thực hành : Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa. “SGK
Vật lí 12 CB”
b. Các thí nghiệm biểu diễn.
- Thí nghiệm về con lắc lò xo, con lắc đơn.
- Thí nghiệm tạo sóng mặt nước trong hộp bằng kính.
- Thí nghiệm tạo sóng dừng trên dây.
- Thí nghiệm tạo giao thoa sóng mặt nước.
thực hành vật lí, các thí nghiệm biễu diễn còn sơ sài, chưa được đầu tư đúng
mức. Hầu như giáo viên chỉ giới thiệu sơ qua nên đối với các vấn đề về thí
nghiệm thực hành, chưa gây được hứng thú cho học sinh vì vậy các em rất ngại
học và thường lúng túng thiếu tự tin khi gặp các bài tập có liên quan đến thí
nghiệm thực hành.
- Trong giảng dạy đôi lúc chưa hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài một cách
lôgic để phát huy năng lực cho học sinh, xem nhẹ hoặc dành quá ít thời gian cho
phần bài tập này.
* Về phía học sinh:
- Do học sinh chưa xem trọng phần kiến thức liên quan đến thí nghiệm thực
hành.
- Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm,
lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ
quả .
- Do các em chưa đọc, nghiên cứu kĩ đề bài ,chưa tập trung suy nghĩ về
những gì thuộc về bản chất ,thuộc điểm nút của vấn đề,các em chưa phát hiện
được mối liên hệ giữa các dữ kiện của bài toán với các kiến thức đã học.
- Do các em chưa có định hướng chung về phương pháp học, nắm chưa chắc
kiến thức,chưa liên hệ được với các bài tập vật lí có liên quan.
Để khắc phục tình trạng trên tôi đã nghiên cứu SGK, các tài tiệu tham khảo và
đề xuất về “PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN THÍ NGHIỆM THỰC
HÀNH LUYỆN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA” giúp học
sinh có cơ sở kiến thức, phương pháp để giải quyết tốt bài tập phần này góp
phần giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi.
5
Trang
Lực đàn hồi, lực kéo về của
4 Lực kế
Lực
lò xo
5 Vôn kế
Hiệu điện thế
U của một đoạn mạch bất kỳ
6 Ampe kế
Cường độ dòng
I trong mạch nối tiếp
…
…
…
Thường thì chỉ gặp câu hỏi chọn dụng cụ hoặc bộ dụng cụ để đo gián tiếp một
thông số nào đó. Tức là, để đo thông số A cần phải đo thông số x, y, z… rồi căn
cứ vào công thức liên hệ giữa A và x,y,z… để tính ra A.
Để trả lời loại câu hỏi này cần phải biết:
- Dụng cụ đo các thông số x, y, z…
- Công thức liên hệ giữa A và x,y,z…
Bảng 2. Một số thông số đo gián tiếp thường gặp.
Bộ dụng cụ đo
Thông số đo gián
Công thức liên hệ
TT
tiếp
l
4π2l
T
=
2
∆l
2
Đồng hồ, cân
Hoặc: Lực kế và
thước
Đo độ cứng lò xo
Hoặc: Thước và đồng
hồ
T = 2π
3
Thước và máy phát
tần số
v = λf
4
Thước
Tốc độ truyền sóng
trên sợi dây
Bước sóng ánh sáng
đơn sắc
i=
- Những số “0” ở trước những số không là số “0” là những số không có nghĩa.
Ví dụ: Các số: 0,035; 0,23; 0,00057 đều có 2 chữ số có nghĩa.
- Những số “0” cuối mỗi số và ở bên phải dấu phẩy thập phân là những số có
nghĩa.
Ví dụ: Các số: 10,00; 1,101; 1,000 đều có 4 chữ số có nghĩa.
- Những số lũy thừa thập phân thì các số ở phần nguyên được tính vào số có
nghĩa.
Ví dụ: số 1055 = 1,055.103 có 4 chữ số có nghĩa.
Chú ý: Số liệu 2,5 g có 2 chữ số có nghĩa và nếu đổi ra mg thì phải viết là
2,5.103 mg hoặc đổi ra kg thì viết là 2,5.10-3 kg thì đều có 2 chữ số có nghĩa.
BÀI TẬP MẪU:
5
7
Trang
Câu 1. Để đo chu kỳ dao động của một con lắc lò xo ta chỉ cần dùng dụng cụ
A. Thước
B. Đồng hồ bấm giây
C. Lực kế
D. Cân
HD Giải:
Câu hỏi dùng từ “chỉ cần” nên dụng cụ này phải đo trực tiếp được chu kỳ và dĩ
nhiên ai cũng biết được đó là Đồng hồ.
Chọn đáp án B.
Câu 2. Cho một cuộn dây có điện trở trong r và độ tự cảm L. Để xác định giá trị
điện trở trong r của cuộn dây người ta sử dụng bộ dụng cụ nào dưới đây?
A. Nguồn điện xoay chiều và 1 vôn kế nhiệt
C. 3.
D. 4.
HD Giải:
Chọn đáp án D.
Câu 6. Theo quy ước, số 100 có bao nhiêu chữ số có nghĩa?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
HD Giải:
Chọn đáp án C.
Câu 7. Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,01073. Số chữ số có nghĩa
là
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
HD Giải:
Chọn đáp án C.
BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ:
8
Trang
Câu 1: Để đo lực kéo về cực đại của một lò xo dao động với biên độ A ta chỉ
cần dùng dụng cụ đo là
A. Thước mét
B. Lực kế
C. 4
D. 3
Câu 7: Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 5,02. Số chữ số có nghĩa là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
ĐÁP ÁN: 1B; 2A; 3C; 4B; 5D; 6C; 7A
Dạng 2. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM
I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Đây là các bài toán cơ bản chỉ cần nhớ:
Trình tự một thí nghiệm thường tuân theo các bước cơ bản sau:
- Bố trí thí nghiệm
- Đo các đại lượng trực tiếp ( thường iến hành tối thiểu 5 lần đo cho 1 đại
lượng)
- Tính giá trị trung bình và sai số.
- Biễu diễn kết quả.
Khi thực hiện phép đo liên quan đến dụng cụ đo điện tử trình tự theo các
bước cơ bản sau:
B1: Điều chỉnh dụng cụ đo đến thang đo phù hợp.
B2: Lắp dây liên kết với dụng cụ đo.
B3: Ấn nút ON OFF để bật nguồn cho dụng cụ hoạt động.
B4: Lắp dây liên kết đã nối với đối với đối tượng cần đo.
B5: Chờ cho ổn định, đọc số chỉ trên dụng cụ đo.
B6. Kết thúc các thao tác do, ấn nút ON OFF để tắt nguồn dụng cụ đo.
9
Trang
c. Bật nguồn nối với máy phát tần số và chọn tần số 100 Hz.
d. Tính giá trị trung bình và sai số của tốc độ truyền sóng.
e. Tính giá trị trung bình và sai số của bước sóng.
Trình tự thí nghiệm dúng là:
A. a, b ,c ,d ,e.
B. b, c, a ,d, e.
C. b, c, a, e, d.
D. e, d, c, b, a.
HD Giải:
- Bố trí thí nghiệm: b, c
- Đo các đại lượng trực tiếp: a
- Tính giá trị trung bình và sai số: e và d
⇒ Chọn đáp án: C
Câu 3. (TRÍCH ĐỀ ĐH-2014) Các thao tác cơ bản khi sử dụng đồng hồ đa
năng hiện số (hình vẽ) để đo điện áp xoay chiều cỡ 120 V
gồm:
[5]
a. Nhấn nút ON OFF để bật nguồn của đồng hồ.
b. Cho hai đầu đo của hai dây đo tiếp xúc với hai
đầu đoạn mạch cần đo điện áp.
c. Vặn đầu đánh dấu của núm xoay tới chấm có ghi
10 Trang
200, trong vùng ACV.
d. Cắm hai đầu nối của hai dây đo vào hai ổ COM
và VΩ.
e. Chờ cho các chữ số ổn định, đọc trị số của điện áp.
g. Kết thúc các thao tác đo, nhấn nút ON OFF để tắt nguồn của đồng hồ.
Thứ tự đúng các thao tác là
Đại lượng cần đo là A
Thực hiện n lần đo với kết quả: A1, A1, … An
A +A +...+A n
A= 1 2
Giá trị trung bình A :
n
Sai số tuyệt đối ngẫu nhiên trung bình ΔA
11 Trang
ΔA1 = A1 -A ; ΔA 2 = A 2 -A ;...ΔA n = A n -A
⇒ ΔA=
ΔA1 +ΔA 2 +...+ΔA n
n
ΔA = ΔA + ΔA dc
Sai số tuyệt đối ΔA :
Chú ý: HS hay mắc phải lỗi quên cộng sai số dụng cụ ∆A dc
ΔA
δA =
.100%
Sai số tương đối(tỉ đối) ∆A:
A
Kết quả của phép đo:
hoặc A = A ± δA
A=AΔA
±
5
- Sai số tuyệt đối: ∆d = 0,001 + 0,009 = 0,01 m
- Kết quả được viết: d = 0,754 ± 0,01 m
Chọn đáp án A.
Câu 2. Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây có thang chia nhỏ nhất là 0,01 (s)
để đo chu kỳ dao động T của một con lắc. Kết quả 5 lần đo thời gian của một
dao động toàn phần như sau:
Lần đo
1
2
3
4
5
T (s)
3,00
3,20
3,00
3,20
3,00
Kết quả đo chu kỳ dao động T là
A. T = 3,08 ± 0,01s
B. T = 3,08 ± 0,11s
C. T = 3,20 ± 0,01s
D. T = 3,20 ± 0,11s
HDGiải:
3.3,00 + 2.3,20
T=
= 3,08 s.
5
Ta thường gặp trường hợp A = k với m, n, k >0. [3]
z
trong đó A là đại lượng cần đo nhưng lại không đo trực tiếp được .Các đại lượng
x, y, z là các đại lượng có thể đo trực tiếp.
Để tính sai số tuyệt đối và tương đối của phép đo A, ta làm theo các bước sau:
B1. Tính được kết quả các phép đo x, y, z đối với bài toán về phép đo trực tiếp:
Δx
x = xΔx
± = x ±xδ với δx =
x
Δy
y = yΔy
± = y ±yδ với δy =
y
Δy
z = zΔz
± = z ±z∆ với ∆z =
z
± = y ±yδ ;
Thông thường đề cho sẵn các kết quả x = xΔx
± = x ±xδ ; y = yΔy
z = zΔz
± = z ±zδ .
x m yn
B2. + Tính giá trị trung bình A :
A= k
z
B3. Ta tìm sai số như sau:
13 Trang
y
z
+ Sai số tương đối δA=
+ Sai số tuyệt đối ΔA :
+ Kết quả:
ΔA
Δx
Δy
Δz
=m
+n
+k
= mδx + nδy + kδz
A
x
y
z
ΔA = δA.A
A=AΔA
±
hoặc A = A ± δA
BÀI TẬP MẪU:
Câu 1. Một học sinh dùng cân và đồng hồ đếm giây để đo độ cứng của lò xo.
Dùng cân để cân vật nặng khối lượng m = 100g ± 2%. Gắn vật vào lò xo và kích
thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ đếm giây đo thời gian của một dao
T
∆k ∆m
∆T
=
+2
Vì bỏ qua sai số của π nên:
= 4%.
Chọn đáp án D
k
m
T
Câu 2. Trong giờ thực hành một học sinh dùng vôn kế lí tưởng đo điện áp 2 đầu
R và tụ C của một đoạn mạch R, C nối tiếp. Kết quả đo được là : UR = 14 ± 1,0
(V); UC = 48 ± 1,0 (V). Điện áp hai đầu đoạn mạch là
A. U = 50 ± 2,0 (V).
B. U = 50 ± 1,0 (V)
C. U = 50 ± 1,2 (V);
D. U = 50 ± 1,4 (V).
HDGiải:
Ta có: U 2 = U R2 + U C2
2
2
U
=
U
+
U
= 50V
R
=
Δv Δλ Δf
δv =
=
+
= 0,6%
v
λ
f
Δv = δv.v = 120 cm/s
Kết quả: v = 20.000 ± 120 (cm/s) hoặc v = 20.000 cm/s ± 0,6% Chọn đáp án
D
Câu 4. Trong bài toán thực hành của chương trình vât lý 12, bằng cách sử dụng
con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do là g = g ± ∆g (∆g là sai số tuyệt đối trong
phép đo). Bằng cách đo gián tiếp thì xác định được chu kỳ và chiều dài của con
lắc đơn là T = 1,7951 ± 0,0001 (s) ; ℓ = 0,8000 ± 0,0002 ( m). Gia tốc rơi tự do
có giá trị là
A. 9,801 ± 0,0035 (m/s2)
C. 9,801 ± 0,0023 (m/s2)
B. 9,801 ± 0,0003 (m/s2)
D. 9,801 ± 0,0004 (m/s2)
HDGiải:
l
4 π2 l
⇒g = 2
Chu kỳ của con lắc đơn là : T = 2π
g
T
+Giá trị trung bình là: g =
D
Sai số tương đối của phép đo là
15 Trang
∆a ∆D ∆i ∆a ∆D ∆L
+
+ =
+
+
= 7,625%
a
D
i
a
D
L
Chọn đáp án B
Câu 6. Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm
giao thoa qua khe Iâng. Khoảng cách hai khe a = 0,15 ± 0,01mm. Kết quả đo
được ghi vào bảng số liệu sau:
Lần đo
1
2
3
4
5
D(m)
0,40 0,43 0,42 0,41 0,43
+
÷λ = 0,064 (µm)
λ
a
D
i
a
D
L
D
L
a
Do vậy: λ = 0,65 ± 0,06 (µm).
Chọn đáp án B
δ = δa + δD + δi =
BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ:
Câu 1. Tại một buổi thực hành một học sinh, dùng đồng hồ bấm giây để đo chu
kỳ dao động điều hòa T của một con lắc đơn bằng cách đo thời gian mỗi dao
động. Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,01s; 2,12s;
1,99s. Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s. Kết quả của phép đo chu kỳ
được biểu diễn bằng
A. T = (6,12 ± 0,05)s
B. T = (2,04 ± 0,05)s
C. T = (6,12 ± 0,06)s
D. T = (2,04 ± 0,06)s
Câu 2: Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động điều hòa T
của một vật bằng cách đo thời gian mỗi dao động. Năm lần đo cho kết quả thời
gian của mỗi dao động lần lượt là 2,00s; 2,05s; 2,00s ; 2,05s; 2,05s. Thang chia
nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s. Kết quả của phép đo chu kỳ được biểu diễn bằng
A. 9,899 (m/s2) ± 0,142 (m/s2)
B. 9,988 (m/s2) ± 0,144 (m/s2)
C. 9,899 (m/s2) ± 0,275 (m/s2)
D. 9,988 (m/s2) ± 0,277 (m/s2)
Câu 6: Một học sinh dùng cân và đồng hồ bấm giây để đo độ cứng của lò xo.
Dùng cân để cân vật nặng và cho kết quả khối lượng m = 100g ± 2%. Gắn vật
vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ bấm giây đo thời
gian t của một dao động, kết quả t = 2s ± 1%. Bỏ qua sai số của số pi (π). Sai số
tương đối của phép đo độ cứng lò xo là
A. 4%
B. 2%
C. 3%
D. 1%
Câu 7: Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợ dây đàn hồi AB, người ta nối đầu
A vào một nguồn dao động có tần số f = 100 (Hz) ± 0,02%. Đầu B được gắn cố
định. Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động
với kết quả d = 0,02 (m) ± 0,82%. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là
A. v = 2(m/s) ± 0,84%
B. v = 4(m/s) ± 0,016%
C. v = 4(m/s) ± 0,84%
D. v = 2(m/s) ± 0,016%
Câu 8: Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợ dây đàn hồi AB, người ta nối đầu
A vào một nguồn dao động có tần số f = 100 (Hz) ± 0,02%. Đầu B được gắn cố
định. Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động
với kết quả d = 0,02 (m) ± 0,82%. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là
A. v = 2(m/s) 0,02 (m/s)
B. v = 4(m/s) 0,01 (m/s)
C. v = 4(m/s) 0,03 (m/s)
D. v = 2(m/s) 0,04 (m/s)
Câu 9. Một học sinh dùng thí nghiệm giao thoa khe Iâng để đo bước sóng của
nghiệm khe Young. Khoảng cách hai khe sáng là 1,00 ± 0,05 (mm). Khoảng
cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2000 ± 1,54 (mm); khoảng
cách 10 vân sáng liên tiếp đo được là 10,80 ± 0,14 (mm). Kết quả bước sóng
bằng
A. 0,600m ± 0,038 m
B. 0,540m ± 0,034 m
C. 0,540m ± 0,038 m
D. 0,600m ± 0,034 m
Câu 13. Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm
giao thoa qua khe Iâng. Kết quả đo được khoảng cách hai khe a = (0,15 ± 0,01)
mm, khoảng cách từ hai khe tới màn D = (0,418 ± 0,0124) m và khoảng vân i =
(1,5203 ± 0,0111) mm. Bước sóng dùng trong thí nghiệm là
A. λ = 0,55 ± 0,06 µm.
B. λ = 0,65 ± 0,06 µm.
C. λ = 0,55 ± 0,02 µm.
D. λ = 0,65 ± 0,02 µm.
ĐÁP ÁN: 1D; 2D; 3B; 4A; 5C; 6A; 7C; 8C; 9A; 10A; 11A; 12A; 13A
Dạng 4. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG TỪ ĐỒ THỊ BIỄU DIỄN KẾT
QUẢ THÍ NGHIỆM.
Trong nhiều trường hợp kết quả thí nghiệm được biễu diễn bằng đồ thị là rất
thuận lợi, vì đồ thị có thể cho thấy sự phụ
y
thuộc của 1 đại lượng y vào đại lượng x nào
đó một cách rõ nét nhất. Phương pháp đồ thị
thuận tiện để lấy trung bình các kết quả đo.
[C]
2∆yi
yi
- Dựa vào đồ thị ta xác định được sai số các
đại lượng x và y là ∆x và ∆y chính bằng 1
10
A. 50,0 N/m.
0
B. 50,4 N/m.
50
C. 45,4 N/m.
x(mm)
D. 45,00 N/m.
0
50
30
40
60
20
10
HDGiải:
Ta có: P = mg = kx ( x là độ dãn của lò xo)
k
k
⇒ m = x nên đồ thị có dạng là một đường thẳng có hệ số góc là .
g
g
Dùng thước để xác định hệ số góc hoặc để ý xem đồ thị đi qua điểm đặc biệt
nào. Ở ví dụ này ta thấy đồ thị gần đúng đi qua 2 điểm: (12; 60) và (47; 240).
k 240 − 60 36
36
=
⇒ k = g = 50,4 N/m Chọn đáp án B.
Hệ số góc: =
g 47 − 12
do chỉ có một đáp án → Bài này có thể → Đáp án B mà không cần tính ∆ZC
Ta tìm ∆ZC như sau:
Từ đồ thị ta thấy sai số của phép đo U và I mắc phải là một độ chia nên:
∆U = 1 V và ∆I = 0,02 A.
U
∆ZC ∆U ∆I
⇒δZC = δU + δI ⇔
=
+
Vì ZC =
I
ZC
U
I
0,02 1
∆U ∆I
⇒ ∆ZC =
+ ÷ZC =
+ ÷50 = 8,3 Ω
I
U
0,24 12
Kết quả ZC được viết là: ZC = 50,0 ± 8,3 (Ω).
Chọn đáp án B
BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ:
Câu 1. Một nhóm học sinh dùng vôn kế
và ampe kế hiển thị kim để khảo sát sự
phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
điện áp đặt vào hai đầu tụ điện. Đường
đặc trưng V-A của tụ điện vẽ theo số
tiếp với biến trở R. Biết
1
2
2
1
0,0055 •
=
+
.
2
2
2 2 2
2 ; trong đó, điện áp
U
U 0 U 0ω C R
0,0015 •
•
U giữa hai đầu R được đo bằng đồng hồ đo
0,00
điện đa năng hiện số. Dựa vào kết quả thực
nghiệm được cho trên hình vẽ, học sinh này tính
được giá trị của C là
A. 1,95.10-3 F.
B. 5,20.10-6 F.
20 Trang
1
0
C. 5,20.10-3 F.
D. 1,95.10-6 F.
Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm để đo điện trở thuần R. Học sinh này mắc
nối tiếp R với cuộn cảm thuần L và tụ điện C thành mạch điện AB, trong đó điện
dung C có thay đổi được. Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều u =
U0cosωt (với U 0 và ω không đổi). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ
2
U R U R2 + U L U C
thị như hình vẽ. Biết
, trong đó UR,UL và UC lần lượt là
÷ =
U
U
+
U
0
L
C
điệp áp hiệu dụng trên điện trở thuần, cuộn cảm và tụ điện. Giá trị của điện trở
thuần R là:
A. 50 Ω.
B. 20 Ω.
C. 40 Ω.
D. 30 Ω.
Câu 4: (Trích đề minh họa của
BGD 2017) Khảo sát thực
nghiệm một con lắc lò xo gồm
vật nhỏ có khối lượng 216g và
lò xo có độ cứng k, dao động
trở R. Biết
0,0055 •
U 2 U 02 U 02ω2C 2 R 2
10−6 −2
(Ω )
đó, điện áp U giữa hai đầu R được đo bằng 0,0015 •• •
2
•
•
•
R
đồng hồ đo điện đa năng hiện số. Dựa vào
0,00 1,00 2,00 3,00 4,00
kết quả thực nghiệm được cho trên hình vẽ,
học sinh này tính được giá trị của U0 là
A. 50 V.
B. 52,4 V.
C. 35,8 V.
D. 36,5 V. [3]
Câu 6: Một nhà vật lý hạt nhân làm thí nghiệm
ln(1 - ΔN/N0)-1
xác định chu kì bán rã T của một chất phóng xạ
bằng cách dùng máy đếm xung để đo tỉ lệ giữa số 0,5196
hạt bị phân rã ∆N và số hạt ban đầu N0. Dựa vào 0,4330
kết quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ, tính 0,3464
0,2598
được chu kì T bằng
0,1732
A. 8 phút.
B. 12 phút.
12
12
13
14
Họ và tên
Hà Thúy An
Lại Đức Anh
Phạm Việt Anh
Phạm Văn Điền
Trần Đình Đức
Lê Nhân Hoàng Gia
Nguyễn Thị Thu Hằng
Tống Văn Hiếu
Nguyễn Khắc Hoàng
Trương Minh Hoàng
Nguyễn Văn Hùng
Bùi Thị Thanh Huyền
Nguyễn Thị Hương
Dương Quang Khánh
Điểm
KS
lần 1
5
5
6
6
6
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
Họ và tên
Lê Đình Mạnh
Lê Bình Minh
Lưu Hoàng Minh
Nguyễn Hữu Nam
Đỗ Thị Oanh
Trương Trần Phú
Hồ Thanh Phương
Nguyễn Quốc Phương
Nguyễn T Phương Thu
Cao Thị Thùy Trang
Dương T Thu Trang
Lương Hà Trang
Ng Huyền Trang
Nguyễn Thị Hải Yến
8,5
8
9.5
8
8
7
Qua kết khảo sát ta thấy sau khi áp dụng sáng kiến vào trong công tác dạy
và học của học sinh thì đã nâng chất lượng giáo dục của lớp học lên một cách
đáng kể.
Đặc biệt trong năm 2016-2017 tôi được giao ôn đội tuyển HSG , trong kì
thi Học sinh giỏi cấp tỉnh có 3 học sinh đi thi thì có 2 em đạt giải (em:Nguyễn
Hữu Nam đạt giải 3, Dương Thị Thu Trang đạt giải KK). Kết quả này có thể
không so sánh được với các trường miền xuôi, nhưng đối với trường THPT
Ngọc lặc thì đây là một kết quả đáng khích lệ nếu đem so sánh với 2 năm học
trước không có giải.
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Qua giảng dạy tôi thấy đề tài đạt được một số kết quả sau:
Đã trang bị cho học sinh các dạng bài tập liên quan đến thí nghiệm thực hành,
mà hiện nay đang được sử dụng ra đề trong các đề thi thử, đề thi THPT Quốc gia
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải loại bài tập trên.
- Nội dung đề tài thiết thực đối với giáo viên và học sinh ôn luyện thi THPT
Quốc gia.
Do phạm vi giới hạn của đề tài nên số lượng bài tập tôi đưa vào chưa nhiều
và thời gian có hạn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy rất
mong được sự góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài được
22 Trang
[2]. Tài liệu thực hành chuyên đề vật li – Nguyễn Trọng Sửu
[3]. Bí quyết luyện thi THPT Quốc gia môn vật lí theo chủ đề - Chu Văn Biên
[4]. Đề thi ĐH_CĐ(THPT Quốc gia) các năm Môn Vật lí, Đề thi thử ….
[5]. Mạng nternet .
[6] 1 số tài liệu khác…..
24 Trang