Phương pháp giải bài tập liên quan đến xử lý số liệu trong chương trình sinh học 11 - Pdf 33

MỤC LỤC
Trang
Mục lục.....................................................................................................................01
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài..................................................................................................02
2. Mục đích, nhiệm vụ sáng kiến.............................................................................02
3. Giới hạn sáng kiến...............................................................................................02
4. Giả thuyết khoa học.............................................................................................02
5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................03
6 Những đóng góp mới của đề tài….................................................................... ...04
PHẦN II: NỘI DUNG
I. BÀI TẬP VỀ TỐC ĐỘ THOÁT HƠI NƯỚC.................................................. ..05
1. Bài tập xác định thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh
2. Bài tập liên quan đến thoát hơi nước qua khí khổng
3. Bài tập liên quan hế số héo
II. BÀI TẬP VỀ HÚT NƯỚC TẾ BÀO( ÁP SUẤT THẨM THẤU)....................09
III. BÀI TẬP VỀ QUANG HỢP........................................................................ ...12
IV. BÀI TẬP VỀ HÔ HẤP................................................................................... .14
V. BÀI TẬP VỀ TÍNH NĂNG SUẤT, PHÂN BÓN........................................... .19
VI. BÀI TẬP VỀ TUẦN HOÀN........................................................................... 20
VII. BÀI TẬP VỀ TIÊU HÓA.............................................................................. 25
VIII. BÀI TẬP VỀ THỤ TINH KÉP.................................................................. ..26
IX. BÀI TẬP VỀ QUANG CHU KỲ................................................................... 27

1


X. BÀI TẬP VỀ CHU KỲ TẾ BÀO NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN, THỤ TINH
PHẦN III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1. Mục đích thực nghiệm...........................................................................................52
2. Phương pháp thực nghiệm....................................................................................53

chưa hệ thống hóa các dạng bài tập và chưa đề ra phương pháp giải các dạng đó).
Xuất phát từ những lý do trên và qua nhiều năm giảng dạy chính khóa, dạy khối, dạy học sinh giỏi,
dạy thi Casio tôi thực hiện sáng kiến “Phương pháp giải bài tập liên quan đến xử lý số liệu trong
chương trình sinh học 11”
2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
-Mục đích là dạy học sinh cách suy nghĩ, tìm từ tài liệu góp phần phát triển khả năng tư duy trừu
tượng, sáng tạo cùng với các thao tác tư duy: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, từ đó đưa ra phương
pháp giải một số dạng bài tập sinh học 11 một cách chính xác.
- Hệ thống hóa những cơ sở lí thuyết của việc xây dựng công thức giải bài tập
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của giảng dạy bài tập liên quan đến xử lý số liệu trong
chương trình sinh học 11
- Đề ra các dạng bài tập, phương pháp giải, bài tập mẫu,...
- Khảo sát, đánh giá sơ bộ về sáng kiến vào thực tế giảng dạy
3. GIỚI HẠN SÁNG KIẾN:
- Bài tập sinh học có dạng bài tập lý thuyết và bài tập liên quan đến xử lý số liệu, sáng kiến này chỉ
nghiên cứa dạng bài tập liên quan đến xử lý số liệu.
3


- Sáng kiến này chỉ đề ra các dạng trong chương trình sinh học 11 cơ bản và nâng cao
4. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Nếu vận dụng bài tập liên quan đến xử lý số liệu vào tổ chức dạy học hợp lý thì sẽ nâng cao hiệu quả
dạy học một số nội dung trong sinh học 11: dạy chính khóa, dạy khối, dạy học sinh giỏi, dạy thi
Casio...
5. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và đối tượng khảo sát.
a. Đối tượng nghiên cứu:
Bộ môn sinh học 11 cơ bản, nâng cao: các dạng bài tập
b. Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
Bản thân tôi được tham gia trực tiếp giảng dạy môn sinh học THPT nhiều năm, tôi đã

6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Năm học 2013-2014 tôi được phân công dạy môn sinh học lớp 11, dạy khối, dạy học sinh giỏi... Để
tìm hiểu về sở thích học bộ môn sinh học 11 phần giải bài tập, tôi đã cho các em trả lời câu hỏi sau:
Em có suy nghĩ gì khi làm bài tập môn sinh học 11
A. Rất khó

B. Khó

C. Học được

D. Dễ học

Kết quả điều tra cho thấy đa số học sinh cho rằng làm bài tập rất khó vì không biết cách
giải bài tập, tài liệu tham khảo hầu như không có,...
Ngoài ra tôi còn sử dụng một số phương pháp bổ trợ như phương pháp trò chuyện, bằng
phương pháp này giúp tôi hiểu học sinh hơn về mọi phương diện, đây cũng là điểm để gắn chặt tình
cảm thầy trò gần gũi nhau hơn để cùng nhau dạy và học tốt hơn.
- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm chéo, chọn 1 lớp thực nghiệm, 1
lớp đối chứng có số lượng, chất lượng tương đương nhau.
+ Ở lớp thực nghiệm, giáo án thiết kế theo hướng vận dụng kiến thức phương pháp giải bài tập liên
quan đến xử lý số liệu để dạy kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực.
+ Ở lớp đối chứng, giáo án được thiết kế theo hướng thông thường thuyết trình - giảng giải.

c. Đối tượng khảo sát:
Học sinh khối 11( học sinh bình thường, học sinh tham dự thi học sinh giỏi tĩnh), học sinh 12 dự thi
Casio...

6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA SÁNG KIẾN

5

tập.
Một số bài tập về chương trình sinh học 11. Bản thân tôi nhận thấy rằng muốn làm thành thạo
bài tập thì học sinh phải nắm chắc các khái niệm, thuật ngữ và đặc biệt các kiến thức lí thuyết.
Sau khi giải tôi yêu cầu học sinh tự hệ thống lại các dạng và nêu lại các bước giải một dạng
bài tập. Sau đó giáo viên tổng hợp các ý kiến của học sinh và bổ sung hoàn chỉnh.
- Đọc và phân tích để bài (chủ yếu là điều kiện bài cho).
- Nhớ lại kiến thức lí thuyết là lí thuyết về các quá trình sinh lý
- Nhận dạng bài.
- Nhớ lại các bước giải cho mỗi dạng .
Tóm lại khi giao bài tập sinh học 11 cho học sinh giáo viên nên cho học sinh cách tự tư duy
tìm tòi để từ đó xây dựng nên phương pháp giải cho mỗi dạng đã nắm vững được phương pháp qua
bài tập cụ thể thì học sinh có thể kết hợp sử dụng được nhiều phương pháp trong một bài tập thích
hợp. Từ đó tạo cho học sinh một niềm tin, một sự say mê khi học bộ môn sinh học.
2. Cơ sở thực tiễn:
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn sinh học THPT trong nhiều năm liền, tôi nhận
thấy việc vận dụng lí thuyết học tập của học sinh vào giải các bài tập đặc biệt là bài tập sinh học 11
gặp rất nhiều khó khăn.
Bài toán sinh học 11 là một trong những kiến thức cơ bản giúp các em học tốt hơn
chuyên sâu hơn khi học lên lớp12 và đại học. Vậy mà học sinh lại gặp khó khăn trong vấn đề này thì

7


đây quả là một điều rất đáng quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến sự phát triển trí tuệ của cả một
thế hệ tương lai.
Ch¬ng II: Thùc tr¹ng vÊn ®Ò
Qua nhiều năm giảng dạy bộ môn sinh học ở cấp THPT tôi có nhận xét sau:
-Đối với các lớp 10 kiến thức sinh học tương đối gần gũi với thực tế, học sinh không mấy
khó khăn khi nắm bắt nội dung và làm bài tập
- Riêng lớp 11 khi tiếp xúc chương trình, học sinh phải đối mặt với một khối lượng kiến


20%

22%

Trung bình

60%

50%

52%

48%

Yếu

4%

20%

25%

23%

Kém

1%

6%

kiến thức cần truyền thụ trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm, tổ chuyên môn, từng bước thử
nghiệm qua từng bài dạy, chuẩn bị các kiến thức cơ bản cho nội dung bài này. Giảng kỹ các kiến
thức đã dạy, đặc biệt là kiến thức cơ bản, trọng tâm trong những chương trình sinh học THPT.
Tôi xin phép được trình bày một số kinh nghiệm nhỏ trong việc hướng dẫn học sinh giải
bài tập trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập sinh học 11 mà tôi thấy có hiệu quả. Cụ thể là một
số dạng bài toán. Các dạng này có rất nhiều bài tập, sau đây là một số bài tập điển hình phù hợp với
quá trình tiếp thu của học sinh.

I. BÀI TẬP VỀ TỐC ĐỘ THOÁT HƠI NƯỚC
DẠNG 1. Bài tập xác định thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh:

9


1. Phương pháp giải:
- Đối với dạng này để giải bài tập cần phải qua các bước:
Bước 1: Nhận dạng bài toán
Bước 2: Xác định các đại lượng đã cho, đại lượng cần tính
Bước 3: Vận dụng tốt công thức sau để xác định các yêu cầu đề ra
Phương pháp xác định: I = (P1 – P2).60/t.S (mg/h/dm2)
Trong đó: P1: trọng lượng lá ban đầu (mg)
P2: trọng lượng lá sau t phút (mg)
S: diện tích lá (dm2)
T: thời gian (phút)
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
2. Bài tập mẫu:
Bài toán:
Cắt một mảnh lá ngô diện tích 100cm2, cân ngay sau khi cắt được 20g. Để mảnh lá nơi thoáng
15 phút rồi cân lại, được 18,95g.
a. Tính tốc độ thoát nước của lá ngô trong một giờ.

c) Tại sao diện tích khi khổng rất nhỏ so với diện tích lá nhưnh lượng nước bốc hơi qua khí
khổng lại rất lớn chiếm 80% - 90% lượng nước thoát ra ở lá:
Hướng dẫn giải
Số kk = (7684 + 9300) . 6100 = 1 036 022 400. (Lá ngô mọc thẳng đứng)
Skk/Slá = 1 036 022 400 . 26,5 . 3,3 .10-3 / 610 .102 = 0, 0014 = 0,14%.
Nước thoát ra ở mét KK nhanh hơn ở các vị trí khác trên bề mặt lá ( Hiệu quả mét).
Hai chậu nước như nhau , một chậu cho thoát hơi nước tự do, một chậu cho những tấm bìa đục nhiều
lỗ quan sát sự thoát hơi nước trong cùng một thời gian , ta thấy chậu 2 thoát hơi nước nhanh hơn.
Bài toán2
Theo dõi sự trao đổi khí của 2 loài thực vật A và B trong bình thủy tinh kín được cung cấp các điều
kiện sống, người ta ghi nhận được số liệu:
Đối tượng
Thực vật A
Thực vật B

Lượng CO2 giảm khi chiếu
sáng
13,85mg/dm2/h
18mg/dm2/h

Lượng CO2 tăng khi không
chiếu sáng
1,53mg/dm2/h
1,8mg/dm2/h

Tính số gam nước mà mỗi thực vật đó đã phân ly trong suốt 6h chiếu sáng.
Hướng dẫn giải
a. Cường độ quang hợp của thực vật A: 13,85mg/dm2/h + 1,53mg/dm2/h = 15,38 mg/dm2/h
Phương trinh quang hợp:


Hướng dẫn giải
- Lượng nước có trong đất cát khi cây A bị héo là: (2,2x 20)/100=0,44 lít nước
- Lượng nước có trong đất thịt khi cây B bị héo là: (12,6x 30)/100=3,78 lít nước
Nhận xét:
Đất thịt có khả năng giữ nước tốt hơn đất cát vì nước trong đất thịt chủ yếu ở dạng liên kết

Bài tập vận dụng

12


2
Bài tập 1: Theo một nghiên cứu của Kixenbec ở cây ngô : Số lượng lỗ khí trên 1 cm biểu bì dưới
2
là 7684, còn trên 1 cm biểu bì trên là 9300. Tổng diện tích lá trung bình (cả hai mặt lá) ở 1 cây là
2
6100 cm . Kích thước trung bình 1 lỗ khí là 25,6 x 3,3 µm. Hãy cho biết :



a/ Tổng số lỗ khí có ở cây ngô đó là bao nhiêu? Tại sao ở đa số các loài cây, số lượng lỗ khí
ở biểu bì dưới thường nhiều hơn số lượng lỗ khí ở biểu bì trên mà ở ngô thì không như vậy?
-3
b/ Tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá là bao nhiêu? Biết 1 µm = 10 mm.

Bài tập 2. Khi nghiên cứu chiều dài của rễ một số loài cây người ta thu được số liệu :
Đậu Côve 0,8 – 0,9m ;
Cỏ Ba lá 1 – 3m ;
Kê 0,8 – 1,1 m ;
Khoai tây 1,1 – 1,6 m ;



Qua các số liệu ta thấy mối liên quan chặt chẽ giữa động cơ phía trên (lực hút của lá) và động cơ
phía dưới (lực đẩy của rễ); nếu động cơ phía trên mà lớn thì động cơ phía dưới cũng lớn và ngược
lại.
Lấy ví dụ minh họa
Cây hoa hồng và cây hướng dương có lượng dịch tiết như nhau (0,02ml) nhưng lượng thoát hơi
nước khác nhau (hồng-6,2ml; hướng dương-4,8ml) chứng tỏ các cây khác nhau chủ yếu là vai trò
của động cơ phía trên.
Bài tập 5
Người ta trồng cây trong một hộp kim loại. Khi cây lớn, người ta không tưới nước, mặt trên đậy nắp
kín để không bốc hơi nước. Vậy khi nào cây bị héo? Lấy 5,16g đất sấy khô còn được 4,5g. Xác định
hệ số héo.
II. BÀI TẬP VỀ HÚT NƯỚC TẾ BÀO( ÁP SUẤT THẨM THẤU)
1. Phương pháp giải:
- Đối với dạng này để giải bài tập cần phải qua các bước:
Bước 1: Nhận dạng bài toán
Bước 2: Xác định các đại lượng đã cho, đại lượng cần tính
Bước 3: Vận dụng tốt công thức sau để xác định các yêu cầu đề ra
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
Công thức sử dụng
a. Sức hút nước của tế bào thực vật (atm): S = P - T
P : Áp suất thẩm thấu (atm)
T : Áp suất trương nước của tế bào (atm)
b. Áp suất thẩm thấu của tb (atm) : P = RTCi
P : Áp suất thẩm thấu (atm)
R : hăng số ≈ 0,082 amt/oK.mol
T : nhiệt độ tuyệt đối (oK) = to(C) + 273
C : nồng độ mol/l; C = n/V ; n: số mol chất tan ; V: thể tích dd
i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung môi.

Câu2.
a. Em hãy cho biết: chiều vận chuyển của nước khi cho một tế bào thực vật có áp suất thẩm
thấu (P) bằng 1atm vào một dung dịch có P = 0,7atm.
Hướng dẫn giải
a. Tùy thuộc vào áp suất trương nước T của tế bào thực vật.
Ta có S= P - T > 0,7 → T < 0,3 thì tế bào hút nước.
S= P - T = 0,7 → T=0,3 thì tế bào giữ nguyên hình dạng.
S= P - T < 0,7 → T>0,3 thì tế bào mất nước.
Câu3
Khi nghiên cứu áp suất thẩm thấu của dịch tế bào của một số loài cây người ta thu được số liệu sau:
Rong đuôi chó: 3,14 atm Bèo hoa dâu: 3,49 atm
Cây đậu leo: 10,23 atm Cây bí ngô: 9,63 atm
Phi lao: 19,68 atm Cây sơn: 24,08 atm
15


a) Em cú th rỳt ra kt lun gỡ? Gii thớch?
b) Cú th sp xp cỏc cõy vo cỏc nhúm sinh thỏi khỏc nhau nh th no, ti sao cú s sp xp ú?
Hng dn gii
a. - Kt lun:
+ p sut thm thu l mt i lng bin i.
+ Nhng nhúm cõy sinh thỏi khỏc nhau thỡ cú P khỏc nhau.
+ Cõy mc t khụ cn thỡ cú ỏp sut thm thu ca dch bo ln, cõy thy sinh thỡ cú ỏp sut thm
thu nh.
- Gii thớch:
+ p sut thm thu c xỏc nh bng cụng thc: P = RTCi trong ú
C l nng dch bo
i l h s in li ca cht tan
R l hng s khớ
T nhit dung dch


16


Cho biết: P: áp suất thẩm thấu; T: Sức căng trương nước; S: Sức hút nước. Tính sức hút nước của tế
bào trong các trường hợp sau:
a) Tế bào bão hòa nước.
b) Tế bào ở trạng thái thiếu nước.
c) Khi xảy ra hiện tượng xitoriz.
Từ đó rút ra ý nghĩa của sức hút nước?
Hướng dẫn giải
a) Khi tế bào bão hòa nước: P = T mà S = P - T => S = O
b) Khi tế bào ở trạng thái thiếu nước thì P > T, S = P - T ta có: O < S < P
c) Khi xảy ra hiện tượng xitoriz thì T mang giá trị âm.
Khi thay vào công thức: S = P - T, ta có: S = P - (-T) = P + T có: S > P
Ý nghĩa của S: S biểu thị tình trạng thiếu nước trong tế bào do đó có ý nghĩa lớn trong việc sử dụng
chỉ tiêu này để xây dựng chế độ tưới nước cho cây.
Câu7
Một cây thuộc loài thực vật ẩm sinh mọc trong đất có nồng độ muối cao, mặc dù đã được tưới
nước cây này vẫn bị héo.
a. Cho biết 3 giá trị đo được về thế nước của cây trên là: – 5 atm, - 1 atm và – 8 atm. Hãy xếp các giá
trị trên tương ứng với thế nước ở lá, rễ và đất?
b. Để cây không bị héo có thể sử dụng phương pháp nào trong các phương pháp sau là hiệu quả
nhất, giải thích tại sao?
+ Tăng độ ẩm không khí.
+ Tưới nước tiếp tục cho cây.
+ Phủ một lớp sáp trên bề mặt lá.
+ Đưa cây vào bóng râm.
Hướng dẫn giải
a. Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp. Cây đang bị héo nên thế nước của lá, rễ

năng lượng sử dụng cho quang hợp) theo lý thuyết và thực tiễn.
Hướng dẫn giải
a) Theo lý thuyết:
Phương trình tổng quát của quang hợp:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
- Số phôtôn cần cho quá trình quang hợp để tạo 1 phân tử glucô: 8 x 6 = 48 phôtôn
- Năng lượng ánh sáng đỏ sử dụng để cố định 1 phân tử glucô: 48 x 42 = 2016 kcal
- Năng lượng ánh sáng xanh tím sử dụng để cố định 1 phân tử glucô: 48 x 72 = 3456 kcal
- Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo lý thuyết của tia đỏ:
( 674: 2016) x 100% = 33,43 %
- Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo lý thuyết của tia xanh tím:
( 674: 3456) x 100% = 19,50 %
b) Theo thực tiễn:
Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo thực tiễn:
[(20 x 4.106 ) : 6,4.109 ] x 100% = 1,25%.
Bài 2
Hãy tính hiệu qủa năng lượng của chu trình C3 (với 1ATP = 7,3Kcal, 1NADPH = 52,7Kcal )? (cho
biết khi oxi hoá hoàn toàn 1 phân tử C6H12O6 =674Kcal )
Hướng dẫn giải
18


Hiệu quả năng lượng của chu trình C3 là:
- Để tổng hợp1phân tử C6H12O6, chu trình phải sử dụng 12 NADPH , 18 ATP tương đương với
764 KC. Vì 12
NADPH x 52,7 Kcal + 18 ATP x 7,3 Kcal = 764 Kcal. 1 phân tử C6H12O6 với sự trữ năng lượng
là 764 Kcal.
Hiệu quả: (674 / 764) x 100% = 88%
Bài 3
Ở quang hợp của thực vật C4, để tổng hợp được 720g glucôzơ thì cần ít nhất bao nhiêu phôtôn ánh

Bài 6
Ở quang hợp của thực vật C3, để tổng hợp được 90g glucôzơ thì cần phải quang phân ly bao nhiêu gam
nước. Biết rằng toàn bộ NADPH do pha sáng tạo ra chỉ được dùng cho pha tối.
Hướng dẫn giải
Phương trinh quang hợp:

6 CO2 + 12 H2O → C6H12O6 +6O2 + 6 H2O

Như vậy để tổng hợp được 1 mol glucoze phải phân ly 12 mol nước
90 mol glucoze có số mol là: 90/180 = 0,5 mol
Số mol nước được phân ly là: 0,5 x 12 x 18 = 108(g)
số gam nước mà thực vật A phân ly trong 6h chiếu sáng là: (15,38 x 2 x 18)/1000,44 = 0, 0126
Bài 7
Tính hiệu suất tối đa chuyển hóa năng lượng trong quang hợp. Biết 1mol ánh sáng có năng lượng
trung bình là 45kcal, 1 mol glucoze có năng lượng 674 kcal, 1 chu kỳ photphoril hóa tạo 2 ATP
Hướng dẫn giải
- Pha tối: 6 CO2 + 18 ATP + 12 NADPH → C6H12O6 + 18 ADP + 12 NADP+ + 6 H2O
- Ở quang hợp của thực vật C3, để tổng hợp được 1 mol glucôzơ thì cần 12 mol NADPH, 18 mol
ATP
* Ở phôtphoril hoá không vòng tổng hợp 1NADPH và 1ATP. Ở phôtphoril hoá vòng tổng hợp
2ATP .
Như vậy để tạo ra 12 NADPH, 18 cần 12 chu kỳ phôtphoril hoá không vòng và 3 chu kỳ
phôtphoril hoá vòng
Số phôtôn ánh sáng để thực hiện 12 chu trình phôtphoril hoá không vòng là:
12 x 4 = 48 photon
Số phôtôn ánh sáng để thực hiện 3 chu trình phôtphoril hoá vòng là:
3 x 2= 6 photon
Như vậy tổng số photon là: 48 + 6 = 54 photon
Hiệu suất chuyển hóa năng lượng trong quang hợp:
674/ (45 x 54) = 28%

- Hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa số phân tử CO2 tạo ra trên số phân tử O2 lấy vào trong hô
hấp
- Ý nghĩa của RQ:
+ Thông qua RQ ta biết được nguyên liệu hô hấp  tình trạng hô hấp của cây
+ Dựa vào RQ ta quyết định các biện pháp bảo quản nông sản và chăm sóc cây
21


2.
- Cân bằng phương trình:
C18H36O2 + 26O2  18CO2 + 18H2O
- Hệ số hô hấp = 18/26 = 0,69 ( Chỉ số hô hấp (RQ) = 6/6 = 1
b) Quá trình hô hấp được chia làm 3 giai đoạn:
+ Đường phân: Tạo ra 2 ATP và 2 NADH

- Hiếu khí : C6H12O6 CO2 + H2O
- Kị khí C6H12O6 C2H5 OH + CO2
Loài nấm này được nuôi cấy trong môi trường chứa Glucôzơ .Một nửa lượng ATP được tạo ra do
hô hấp kị khí.
a) Tính tỉ lệ giữa tốc độ dị hoá Glucôzơ theo kiểu hiếu khí và kị khí?
b) Tính lượng O2 tiêu thụ được chờ đợi?
c) Tính lượng CO2 thải ra được chờ đợi?
Hướng dẫn giải
- Hiếu khí: C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H2O + 38 ATP.
- Kị khí : C6H12O6 = 2C2H5OH + 2CO2 + 2 ATP.
- Dị hoá gluco theo kiểu hiếu khí và kị khí là : 38/2 = 19 lần.
- Lượng O2 tiêu thụ là : 6mol.
- Lượng Gluco tiêu thụ là : 1mol + 19mol = 20 mol.
- Lượng O2 tiêu thụ chờ đợi là: 6/20 = 0,3 mol O2/ mol gluco.
- Lượng CO2 thải ra là: 19.2 + 6 = 44 mol.
-lượng CO2 thải ra chờ đợi là: 44/20 = 2.2 mol CO2 / mol gluco.
Bài 5
Tính năng lượng thu được trong các giai đoạn của quá trình hô hấp khi oxi hóa hết 18g Glucozo?
Hướng dẫn giải
Tính hệ số hô hấp
18g glucozo ứng với 0,1mol => có 0,1 * 6,02.1023 phân tử
- Đường phân từ 1 phân tử glucozo tạo ra 2 ATP
- Nếu không có oxi thì từ 1 glucozo tạo 2ATP
- Nếu có oxi thì ở chu trình Creps tạo ra 2 ATP
- Chuỗi chuyền electron tạo ra 34 ATP
Bài 6
So sánh hiệu suất tích ATP của quy trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron
trong hô hấp tế bào. Nêu ý nghĩa của chu trình Crep.
Hướng dẫn giải
. So sánh

Axit Oxalic

2 C2H2O4 + O2 = 4 CO2 + 2 H2O

RQ = 4 : 1 = 4

Axit Malic

2 C4H6O5 + 6 O2 = 8 CO2 + 6 H2O

RQ = 8 : 6 = 4/3

Glixerin

2 C2H8O3 + 7 O2 = 6 CO2 + 8 H2O

RQ = 6: 7 = 0,86

Axit Stearic

C18H36O2 + 26 O2 = 18 CO2 + 18 H2O

RQ=18: 26=0,69

Axit Tartric

C6H4O6 + 4 O2 = 6 CO2 + 2 H2O

RQ = 6 : 4 = 1,5


2 0
0,83 1,24 1,13
0,15
3 0,13 1,85
2,36 2,76
0,23
4 0,22 3,37 3,52 4,52
0,32
a. Tính tốc độ lượng CO2 trung bình (mlCO2/phút) sinh ra khi nấm men lên men ở mỗi nhiệt độ
theo các giá trị thu được trong khoảng giữa 2 và 4 phút.
b. Nhận xét ảnh hưởng của nhiệt độ đối với hoạt tính enzym ở nấm men
Hướng dẫn giải
a) Tốc độ lượng CO2 trung bình (mlCO2/phút) sinh ra khi nấm men lên men ở nhiệt độ
40C (0+ 0,13 + 0,22)/3 = 0,1167 mlCO2/phút
140C (0,83+ 1,85 + 3,37)/3 = 2,0167mlCO2/phút
240C (1,24+ 2,36 + 3,52)/3 = 2,3733 mlCO2/phút
360C (1,13+ 2,76 + 4,52)/3 = 2,8033 mlCO2/phút
520C (0,15+ 0,23 + 0,32)/3 = 0,2333 mlCO2/phút
b) Nhận xét:
- Enzym không có hoạt tính ở nhiệt độ thấp.
- Khi nhiệt độ tăng cao dần hoạt tính của enzym sẽ tăng cao cho đến khi đạt tới nhiệt độ tối ưu
- Sau nhiệt độ tối ưu, hoạt tính của enzym giảm dần cho đến khi mất hoạt tính hoàn toàn.
V. DẠNG5: BÀI TẬP VỀ TÍNH NĂNG SUẤT, PHÂN BÓN
1. Phương pháp giải:
Một số vấn đề lưu ý khi giải bài tâp:
- Cần thống nhất đơn vị
- Cần tính lượng nitơ, phốt pho, kali ...trong các loại phân
- Cần xác định hệ số sử dụng nitơ, phốt pho, kali trong đất
- Cần xác định Lượng nitơ, phốt pho, kali còn tồn dư trong đất
2. Bài tập mẫu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status