skkn nhận dạng nhanh và phương pháp giải bài tập tương tác gen nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy sinh học 12 - Pdf 18

A. Đặt vấn đề:
“Quy luật di truyền’’ là một chương quan trọng trong chương trình Sinh
học 12. Trong các đề thi học sinh giỏi và trong đề thi tuyển sinh Đại học- Cao
đẳng, thi tốt nghiệp những năm vừa qua, tỉ lệ các câu hỏi trắc nghiệm dạng bài
tập các quy luật di truyền chiếm tỉ lệ khá lớn và thường là những câu khó (theo
cấu trúc đề thi đại học năm 2009, phần tính quy luật của hiện tượng di truyền
chiếm 10/50 câu; trong đề thi tốt nghiệp chiếm 8/40 câu). Tuy nhiên thời lượng
chương trình lại rất ngắn (chương trình nâng cao có 9 tiết trong đó có 1 tiết thực
hành và 1 tiết bài tập). Do đó nếu không biết cách xác định quy luật di truyền và
cách giải nhanh bài tập di truyền thì sẽ mất rất nhiều thời gian và khó để đạt
điểm cao.
Mặt khác, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học Sinh học là
phát triển tư duy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, vì vậy việc dạy
bài tập quy luật di truyền có một vai trò rất lớn trong quá trình hình thành cho
học sinh những kĩ năng đó.
Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT Đông Sơn I, luyện thi chọn học
sinh giỏi tỉnh và luyện thi Đại học tôi nhận thấy học sinh vẫn bị vướng mắc và
gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết các bài tập quy luật di truyền, trong đó
có bài tập về tương tác gen đặc biệt là sự di truyền của các tính trạng chịu sự chi
phối của quy luật tương tác gen- phân li độc lập, tương tác gen-liên kết gen hoàn
toàn; tương tác gen- hoán vị gen; tương tác gen- di truyền liên kết với giới tính,
các bài tính xác suất liên quan đến tương tác gen.
Từ năm học 2006-2007 Bộ GD&ĐT đã áp dụng hình thức thi trắc nghiệm
với ưu điểm là phổ kiến thức rộng, tránh ‘‘học lệch, học tủ’’. Để đạt được kết
quả cao học sinh không chỉ phải trả lời chính xác mà còn phải nhanh để đỡ tốn
thời gian. Đối với các bài tập quy luật di truyền trong đó có quy luật tương tác
gen học sinh cần phải nhận dạng nhanh để loại bỏ bớt những phương án sai và
có cách giải khoa học, chính xác.
Trước thực trạng trên tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm qua
thực tế giảng dạy của bản thân:
“ Nhận dạng nhanh và phương pháp giải bài tập tương

- Khi lai F
1
dị hợp về 2 cặp gen với nhau được F
2
có các tỉ lệ:
+ 12 : 3 : 1
+ 13 : 3
+ 9 : 3 : 4 (át chế lặn).
3.3. Tác động cộng gộp:
- Các gen alen hoặc gen không alen tương tác với nhau quy định tính trạng trong
đó mỗi gen (trội hoặc lặn) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện của
tính trạng.
- Khi lai F
1
dị hợp về 2 cặp gen với nhau được F
2
có các tỉ lệ:
+ 15 : 1
+ 1: 4 : 6 : 4 : 1
4) Ý nghĩa:
2
- Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp, xuất hiện tính trạng mới chưa có ở bố mẹ.
Mở ra khả năng tìm kiếm những tính trạng mới trong công tác lai tạo giống.
II. Thực trạng của vấn đề:
Bài “ Sự tác động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen’’ theo phân
phối chương trình có 1 tiết, nội dung của bài chỉ đề cập đến hiện tượng tương tác
gen đơn thuần dạng bổ trợ và cộng gộp, không có dạng tương tác át chế nhưng
trong các câu hỏi thi tốt nghiệp, thi đại học, thi học sinh giỏi các cấp vẫn có bài
tập dạng tương tác át chế, ngoài ra còn có dạng bài tập tổng hợp liên quan đến
sự di truyền của các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen- phân

Cộng gộp 15 : 1
(1 : 4 : 6 : 4 : 1)
3 : 1
(1 : 2 : 1)
7 : 1
(1 : 3 : 3 : 1)
3
b) Phương pháp giải:
b.1 Dạng toán thuận: cho biết kiểu tương tác, kiểu gen của P, tìm tỉ lệ phân
li ở đời con.
+ Bước 1: Quy ước gen.
+ Bước 2: Xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời con thông qua sơ đồ lai.
Lưu ý: Sử dụng phép nhân xác suất hoặc sơ đồ phân nhánh để tìm tỉ lệ
kiểu gen, kiểu hình.
Ví dụ : Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định
lông xám, gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông
màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen. Ngựa mang 2 cặp gen
đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình di
truyền. Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào?
A. tác động cộng gộp C. Tác động ác chế
B. Trội không hoàn toàn D. Tác động bổ trợ
Giải :
Theo đề gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B, gen B chỉ biểu
hện kiểu hình khi không đứng cùng với gen A trong cùng 1 kiểu gen.
Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B
Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át
chế.
=> chọn đáp án: C
b.2 Dạng toán nghịch: cho biết kiểu hình của P, tỉ lệ phân li đời con, xác
định kiểu gen của P.

- Với cây I thu được F
1-1
: 101 cây hoa đỏ: 203 cây hoa hồng: 100 cây hoa trắng.
- Với cây II thu đượcF
1-2
: 55 cây hoa đỏ: 37 cây hoa hồng: 6 cây hoa trắng.
Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp. Biết gen nằm trên NST thường.
Giải:
Xét phép lai 2:
- F
1-2
: phân li theo tỉ lệ: 55 đỏ: 37 hồng: 6 trắng ~ 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng
- Số tổ hợp giao tử: 9+ 6+ 1 = 16 = 4.4 > P cho ra 4 loại giao tử > P dị hợp về
2 cặp gen (giả sử AaBb) quy định 1 tính trạng màu sắc hoa > đây là hiện tượng
tương tác gen kiểu bổ trợ.
- Quy ước: A-B- : hoa đỏ
aaB-; A-bb: hoa hồng
aabb: hoa trắng
- Sơ đồ lai: P: AaBb x AaBb
G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F
1-2
: 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1aabb
9 đỏ: 6 hồng : 1 trắng
Xét phép lai 1:
- F
1-1
có tỉ lệ: 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng > số tổ hợp giao tử = 4 = 4.1
- Vì (X) cho ra 4 loại giao tử nên (I) cho ra 1 loại giao tử và F
1-1

dị hợp)
- Tỉ lệ 6: 1: 1 là tỉ lệ của tương tác át chế của 2 cặp gen không alen.
- Quy ước: A-B-; A-bb: hạt đỏ; aaB-: hạt vàng; aabb: hạt trắng
- F1có kiểu gen: AaBb , cá thể (I) có kiểu gen: Aabb
- Sơ đồ lai: P: AAbb (hạt đỏ) x aaBB (hạt đỏ)
F
1
AaBb (100% đỏ)
F
1
x (I): AaBb x Aabb
G: AB, Ab, aB, ab Ab, ab
F
1-1
: 3 A-B-: 3 A-bb: 1 aaBb : 1 aabb
6 đỏ : 1 hồng : 1 trắng
Ví dụ 3(trích đề thi HSG quốc gia 2010)
Giả sử ở một loài động vật khi cho 2 dòng thuần chủng lông màu trắng và lông
màu vàng giao phối với nhau thu được F
1
toàn con lông màu trắng, cho các con
F
1
giao phối vơi nhau thu được F
2
có tỉ lệ kiểu hình 48 trắng : 9 đen : 3 xám : 3
nâu: 1 vàng. Hãy giải thích kết quả của phép lai này.
Giải:
- Số tổ hợp giao tử: 48+ 9+ 3+ 3+1 = 64 = 8.8 > F
1

Tóm lại: Khi xét sự di truyền của 1 tính trạng, điều giúp chúng ta nhận biết
tính trạng đó được di truyền theo quy luật tương tác của 2 gen không alen là
+ Tính trạng đó được phân li KH ở thế hệ sau theo tỉ lệ 9:3:3:1 hay biến đổi của
tỉ lệ này.
+ Tính trạng đó được phân li KH ở thế hệ sau theo tỉ lệ 3:3:1:1 hay biến đổi của
tỉ lệ này.
+ Kết quả lai phân tích xuất hiện tỉ lệ KH 1:1:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này.
2. Tương tác gen và phân li độc lập:
a) Phương pháp nhận biết:
- Đề bài xét sự di truyền của 2 tính trạng
- Xuất hiện các tỉ lệ :
+ Lai F
1
dị hợp về 3 cặp gen : F
1
x F
1
> Tỉ lệ F
2
:
27 : 21 : 9 : 7 (9 : 7)(3: 1)
27 : 18 : 3 : 9 : 6 : 1 (9: 6 : 1)(3: 1)
27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 :1 (9: 3 : 3: 1)(3: 1)
27 : 9 : 12 : 9 : 3 : 4 (9: 3: 4)(3: 1)
39 : 13 : 9 : 3 (13: 3)(3:1)
36 : 9 : 3 : 12 : 3 : 1 (12 : 3 : 1)(3: 1)
45 : 3 : 15 : 1 (15 : 1)(3: 1)
7
+ Hoặc xuất hiện các tỉ lệ:
15: 5: 3: 3 = (5: 3)(3: 1); 3: 3: 1: 1 = (3: 1)(1: 1)

1
: Dd (quả ngọt) x Dd (quả ngọt)
- Bước 2: Xét sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng:
(9: 7)(3: 1) = 27: 21: 9: 7 (phù hợp tỉ lệ phân li của đề bài)
> 3 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác
nhau, phân li độc lập, tổ hợp tự do.
- Bước 3: Viết sơ đồ lai:
Kiểu gen của F
1
: AaBbDd -> kiểu gen của P có thể:
P: AABBDD (hoa đỏ, quả ngọt) x aabbdd (hoa trắng, quả chua)
P: AABBdd (hoa đỏ, quả chua) x aabbDD (hoa trắng, quả ngọt)
P: AAbbDD (hoa trắng, quả ngọt) x aaBBdd (hoa trắng, quả chua)
P: AAbbdd (hoa trắng, quả chua) x aaBBDD (hoa trắng, quả ngọt)
8
3. Tương tác gen và liên kết gen
(1 tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác, 1 tính trạng do 1 cặp gen quy
định liên kết với 1 trong 2 gen quy định tính trạng do tương tác).
a) Phương pháp nhận biết:
- Đề bài xét đến 2 tính trạng.
- Tỉ lệ kiểu hình chung cho cả hai tính trạng không bằng tích của hai nhóm tỉ lệ
khi xét riêng và thấy giảm xuất hiện biến dị tổ hợp.
- Có 2 trường hợp:

+ Nếu tỉ lệ chung cả hai tính trạng giống tỉ lệ tương tác đơn thuần như 9: 3: 3:1;
9: 6: 1; 9: 7; 12: 3: 1; 13: 3; 9: 3: 4 thì chắc chắn các gen liên kết đồng.
+ Nếu tỉ lệ chung của 2 tính trạng khác tỉ lệ đơn thuần như 9 : 3 : 2 : 1 : 1; 6 :
6 : 3: 1; 8 : 5 : 2: 1; 6 : 5 : 3 :1 :1; 10 : 3 : 2 : 1; 8: 4 : 3 : 1 thì chắc chắn các
gen liên kết đối.
+ Ngoại lệ, đối với tương tác át chế 13 : 3, tỉ lệ chung về cả hai tính trạng là 9 :

có tỉ lệ 12 trắng : 3 đen : 1 xám
> F
1
có 16 tổ hợp = 4 x 4 > P mỗi bên cho ra 4 loại giao tử > F
1
dị hợp về 2
cặp gen quy định 1 tính trạng > tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật
tương tác.
> đây là tỉ lệ của tương tác gen kiểu át chế trội.
Quy ước: A-B- ; A-bb: trắng
aaB- : đen
aabb: xám
> P: AaBb (trắng) x AaBb (trắng)
+ Xét sự di truyền tính trạng kích thước lông:
F
1
có sự di truyền 3 dài : 1 ngắn, mà mỗi gen quy định một tính trạng > dài là
tính trạng trội, ngắn là tính trạng lặn.
Quy ước: D : dài, d : ngắn
> P: Dd x Dd
- Bước 2: xét sự di truyền đồng thời của 2 loại tính trạng:
P dị hợp về 3 cặp gen mà F
1
có tỉ lệ 12 : 3 : 1 > số tổ hợp giao tử = 16 khác với
64 tổ hợp trong phân li độc lập > xảy ra hiện tượng liên kết gen.
Nhận thấy, tính trạng màu lông trắng luôn dài, lông xám luôn ngắn > A liên
kết với D, a liên kết với d.
Sơ đồ lai: P :
ad
AD

+ Xét sự di truyền tính trạng kích thước thân:
10
F
2
phân i tỉ lệ cao: thấp = 13 : 3 > tính trạng kích thước thân di truyền theo quy
luật tương tác át chế.
Quy ước: A-B-; A-bb; aabb : cây thân cao ; aaB- : cây thân thấp
F
1
: AaBb (thân cao) x AaBb (thân cao).
+ Xét sự di truyền tính trạng hình dạng quả:
F
2
phân li quả tròn : quả bầu = 3 : 1 > tính trạng hình dạng quả di truyền theo
quy luật phân li.
Quy ước: D : quả tròn, d : quả bầu
F
1
: Dd (quả tròn) x Dd (quả tròn)
- Bước 2: Xét chung
( 13 : 3)( 3 : 1) = 39 : 13 : 9 : 3 (mâu thuẫn với đề bài)
F
2
xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ~ 10 : 3 : 2 : 1 > số tổ hợp giao tử = 16 = 4.4 > F
1
dị hợp về 3 cặp gen cho ra 4 loại giao tử > gen quy định hình dạng quả liên kết
hoàn toàn với một trong 2 gen quy định kích thước thân.
+ F
2
xuất hiện cả loại kiểu hình thân thấp, quả tròn (aaB-D-) và thân thấp, quả

G: 1 ABd: 1aBd: 1AbD: 1abD 1 ABd: 1aBd: 1AbD: 1abD
F
2
: 6 A-
−−
BD
; 3 A-

b
bD
; 1 aa
bD
bD
: 10 thân cao, quả tròn
3 A-
d
Bd

: 3 thân cao, quả bầu
2 aa
−−
BD
: 2 thân thấp, quả tròn
1 aa
Bd
Bd
: 1 thân thấp, quả bầu
4. Tương tác gen và hoán vị gen:
a) Phương pháp nhận biết:
- Đề bài xét sự di truyền của 2 tính trạng.

nhận được F
2
phân
li kiểu hình: 7804 cây quả dẹt, vị ngọt
1377 cây quả tròn, vị ngọt
1222 cây quả dài, vị ngọt
3668 cây quả dẹt, vị chua
6271 cây quả tròn, vị ngọt
51 cây quả dài, vị chua.
Biết vị quả ở một cặp gen quy định. Biện luận, viết kiểu gen và tính tỉ lệ giao tử
của F
1
.
Giải:
- Bước 1: Xét riêng từng tính trạng.
+ Tính trạng hình dạng quả phân li theo tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài > đây là
tương tác bổ trợ.
12
Quy ước: A-B-: quả dẹt; aabb : quả dài ; A-bb; aaB- : quả tròn
F
1
: AaBb (quả dẹt) x AaBb (quả dẹt).
+ Xét sự di truyền tính trạng vị quả:
F
2
phân li quả ngọt : quả chua = 3 : 1 > tính trạng vị quả di truyền theo quy
luật phân li.
Quy ước: D : quả ngọt, d : quả chua
F
1

4
1
.
2
f
.
2
f
= 0,0025 > f = 20%
- F
1
x F
1
: Aa
bD
Bd
x Aa
bD
Bd
Tỉ lệ giao tử của F
1
: ABD = Abd = aBD = abd = 5%
AbD = ABd = abD = aBd = 20%
(kết quả tương tự với trường hợp F
1
có kiểu gen Bb
aD
Ad
)
5. Tương tác gen và liên kết với giới tính:

Vì tương tác bổ trợ nên 2 gen trội có giá trị như nhau, do đó vai trò A, B
ngang nhau. Giả sử cặp Bb nằm trên NST giới tính, ta có kiểu gen của P là:
AaX
B
X
b
, AaX
B
Y
Sơ đồ lai:
P: AaX
B
X
b
x AaX
B
Y
AX
B
AX
b
aX
B
aX
b
AX
B
AAX
B
X

b
AY AAX
B
Y AAX
b
Y AaX
B
Y AaX
b
Y
aY AaX
B
Y AaX
b
Y aaX
B
Y aaX
b
Y
14
Tỉ lệ kiểu hình:
Trống : 6 xám : 2 vàng
Mái: 3 xám : 5 vàng
6. Tích hợp xác suất vào giải bài tập tương tác gen:
a) Định nghĩa xác suất:
Xác suất (P) để một sự kiện xảy ra là số lần xuất hiện sự kiện đó (a) trên
tổng số lần thử (n):
P = a/n
b) Cách tính xác suất :
- Qui tắc cộng xác suất


= −
n x n x
x
X C p p
!
!( )!
x
n
n
C
x n x
=

* Dạng 2: Tính số alen trội hoặc lặn ở đời sau:
- Gọi n là số cặp gen dị hợp → số alen trong một KG = 2n
- Số tổ hợp gen = 2
n
x 2
n
= 4
n
Nếu có n cặp gen dị hợp, PLĐL, tự thụ thì tần số xuất hiện tổ hợp gen có a
alen trội ( hoặc lặn )
C
2n
a
/ 4
n


→ có 3 alen trội (3.5cm = 15cm )
Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 165cm = C
6
3
/ 4
3
= 20/64
Ví dụ 2: ( trích đề thi chọn HSG máy tính cầm tay tỉnh Thanh Hóa năm
2008 - 2009)
Khi lai 2 cây đậu thơm thuần chủng đỏ và hoa trắng với nhau được F
1
toàn hoa đỏ, cho F
1
tiếp tục giao phấn với nhau được F
2
có 176 cây hoa đỏ và
128 cây hoa trắng. Tính xác suất để F
2
xuất hiện 4 cây trên cùng 1 lô đất có thể
gặp ít nhất 1 cây hoa đỏ.
Giải:
F
2
tỉ lệ hoa đỏ: hoa trắng = 176 : 128 ~ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
> xác suất để ở F
2
xuất hiện 4 cây hoa trắng ở F
2
là: (7/16)
4

Bd
D. Bb
ad
AD

Bài 3. Cho F
1
tự thụ phấn, đời F
2
thu được 2256 cây thân cao, hoa kép : 2254
cây thân thấp, hoa kép : 1127 cây thân cao, hoa đơn : 376 cây thân thấp, hoa
đơn. Hình dạng quả do một gen quy định. Sự di truyền cả 2 tính trạng được chi
phối bởi:
A. Ba cặp gen quy định 3 tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST và hoán vị gen.
B. Ba cặp gen quy định 2 tính trạng và phân li độc lập.
C. Ba cặp gen quy định 2 tính trạng trong đó một cặp phân li độc lập, 2 cặp liên
kết gen.
D. Hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng phân li độc lập.
Bài 4. F
1
dị hợp về 3 cặp gen, tự thụ phấn thu được F
2
: 1386 cây cao, quả đỏ :
189 cây cao, quả vàng : 714 cây thấp, quả đỏ : 511 cây thấp, quả vàng. Tần số
hoán vị gen nếu có của F
1
sẽ là:
A. 10% B. 20% C. 30% D. 0%
Bài 5. (Trích đề thi đại học năm 2010)
Ở một thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen

16
D.
16
1
Đáp án:
1C ; 2A ; 3C ; 4B ; 5A ; 6B
17
V. Kiểm chứng – so sánh :
Năm học 2012-2013, khi luyện thi thi HSG chuyên đề bài tập phần quy
luật di truyền, tôi có chia đội tuyển thành 2 nhóm, mỗi nhóm 20 em, 1 nhóm
thực nghiệm, 1 nhóm đối chứng cho đề tài của mình; sau khi tổ chức cho HS
làm bài kiểm tra tôi tiến hành chấm bài, kết quả như sau :
Điểm 0-1 1.25-
2
2.25-
3
3.25-
4
4.25-
5
5.25-
6
6.25-
7
7.25-
8
8.25-
9
9.25-
10

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Nguyễn Thị Hiền
19
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status