Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng t - Pdf 44

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Vệ sinh an toàn thực phần:
Ngô độc thực phẩm:
Vi sinh vật:
Người dẫn chương trình:
Học sinh:
Giáo viên:
Tài liệu tham khảo:
Trắc nghiệm khách quan:

VSATTP
NĐTP
VSV
NDCT
HS
GV
TLTK
TNKQ

1


MỤC LỤC

Trang

Hình 6. Các bệnh do có thói quen ăn tiết canh, gỏi sống...có thể gặp ở
người...............................................................................................................12

2


biết VSV có mặt ở khắp nơi xung quanh chúng ta, chúng tác động đến rất nhiều
lĩnh vực trong đời sống của con người nhưng đa phần chúng ta không thể nhìn thấy
chúng bằng mắt thường. Trong lĩnh vực thực phẩm,VSV có ảnh hưởng theo hai
hướng tích cực và tiêu cực: VSV có khả năng làm biến đổi tính chất hoá lý của thực
phẩm làm gia tăng hương vị, tính đa dạng cho thực phẩm... Mặt khác, nhiều VSV
chính là nguyên nhân gây suy giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm, gây hỏng
thực phẩm thậm chí là tác nhân gây NĐTP và các bệnh đường tiêu hoá cho con
người.
Trong quá trình giảng dạy, tôi thường xuyên giáo dục về VSATTP cho học
sinh qua một số câu hỏi, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học nhưng thời
lượng không nhiều nên các em vẫn còn rất mơ hồ về vấn đề này. Vì vậy đê góp
phần trang bị kịp thời cho các em một số kiến thức, kỹ năng thực hành VSATTP và
phòng tránh NĐTP, tôi đã mạnh dạn xây dựng đề tài: "Vận dụng kiến thức vi
sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ
1

Trong trang này: Nội dung muc 1.1 do tôi tự viết ra

3


2

sinh an toàn thực phẩm và phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho học sinh
trường THPT Bắc Sơn thông qua buổi hoạt động ngoại khóa".
1.2. Mục đích nghiên cứu:
- Các em có cơ hội thể hiện sự hiểu biết cũng như gia tăng
kiến thức của bản thân khi trả lời các câu hỏi, tình huống về
VSATTP.
- Giúp các em có những hiểu biết đúng đắn về VSATTP. Góp phần giáo


2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm3
2.1. Cơ sở lí luận của SKKN:
2.1.1. Một số khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Thực phẩm: là những thức ăn, đồ uống của con người dưới dạng tươi
sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến; bao gồm cả đồ uống, nhai ngậm và các chất
đã được sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm.
- Vệ sinh thực phẩm: là mọi điều kiện và biện pháp cần thiết để đảm bảo
sự an toàn và phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu trình thực phẩm.
- An toàn thực phẩm: là sự bảo đảm thực phẩm không gây hại cho người
tiêu dùng khi nó được chuẩn bị và/hoặc ăn theo mục đích sử dụng.
- Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm: vệ sinh an toàn thực phẩm là tất
cả điều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân
phối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho thực phẩm sạch sẽ, an
toàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng. Vì vậy, vệ sinh an
toàn thực phẩm là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có
liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực phẩm, y tế,
người tiêu dùng [3].
2.1.2. Con đường gây ô nhiễm sinh học vào thực phẩm:
- Môi trường bị ô nhiễm, vi sinh vật từ đất, nước, không khí, dụng cụ và
các vật dụng khác nhiễm vào thực phẩm
- Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến, vệ sinh cá nhân không đảm
bảo (tay người chế biến không sạch, người lành mang trùng,…) làm nhiễm vi
sinh vật vào thực phẩm. Thức ăn nấu không kỹ, ăn thức ăn sống (gỏi, tiết canh,
…) cũng bị nhiễm vi sinh vật, gây ngộ độc.
- Do bảo quản thực phẩm không bảo đảm vệ sinh, không che đậy để côn
trùng, vật nuôi,…tiếp xúc vào thức ăn, làm lây nhiễm vi sinh gây bệnh.
- Do bản thân thực phẩm, gia súc, gia cầm đã bị bệnh trước khi giết mổ,
khi chế biến, nấu nướng không bảo đảm giêt chết được hết các mầm bệnh. Do
quá trình giết mổ, vận chuyển, bảo quản, chế biến không đảm bảo vệ sinh an

ngộ độc tích lũy thì không thể thống kê được [4].
Qua việc khảo sát bằng phiếu thăm dò ý kiến của 143 HS ở 4 lớp: 12 A1
(32HS), 12 A2 (30 HS), 10 A3 (39 HS), 10 A4 (42 HS) mà tôi trực tiếp giảng
dạy. Kết quả khảo sát như sau:
Phần I.
Số lượng/tỉ lệ
Trả lời đạt

Trả lời chưa đạt

Trả lời sai (hoặc
không trả lời)

11 hs (7,69%)
19 hs (13,29%)

101 hs (70,63%)
98 hs (68,53%)

31 hs (21,68%)
26 hs (18,18%)

Câu

Câu 1
Câu 2
Phần II.
Số lượng/tỉ lệ
Câu


4

Trong trang này: Đoạn "Theo thống kê từ...nhiễm VSVchiếm 33-49%)" tôi tham khảo nguyên văn từ TLTK số
4; Đoạn "Còn theo Tổng cục thống kê....không thể thống kê được" tôi tham khảo từ TLTK sồ 4; Đoạn "Qua việc
khảo sát...bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và xã hội" do tôi tự viết ra; Mục 2.3 do tôi tự viết ra.

6


5

dò ý kiến. Trong tuần này, sau tiết dạy của mình ở mỗi lớp (lúc ra chơi 5 phút)
tôi đã phát phiếu cho HS trả lời (yêu cầu các em trả lời tự giác, trung thực) và
giao cho em lớp trưởng thu lại cho tôi vào cuối buổi học hôm đó.
Phiếu thăm dò ý kiến gồm 5 câu hỏi đề cập đến nhận thức của các em về
VSATTP và NĐTP (phụ lục 1). Sau đó, tôi tổng hợp và thống kê câu trả lời của
các em để có số liệu đánh giá về mức độ nhận thức của các em về vấn đề này.
2.3.2. Nội dung thứ hai: Tổ chức buổi hoạt động ngoại khóa:
A. Công tác chuẩn bị:
- Phương tiện:
+ Loa đài, micro.
+ 6 bộ bàn ghế cho các đội chơi.
+ Máy tính, máy chiếu.
+ HS chuẩn bị bút, giấy A4 để ghi chép.
+ Giáo viên chuẩn bị các hình ảnh về thực hành vệ sinh an toàn thực
phẩm, hình ảnh về các chủng vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm; hình ảnh về
các vụ ngộ độc thực phẩm. Giáo chuẩn bị Phiếu học tập là các câu hỏi trắc
nghiệm, các câu hỏi và tình huống liên quan đến chủ đề.
- Thành phần tham dự gồm: Các cô giáo nhóm sinh: cô Lưu Thị Hằng, cô
Vũ Thị Hải, cô Trịnh Thị Hường với vai trò "ban giám khảo", cô giáo hướng dẫn

6

Các đội chơi trải qua 3 phần thi. Ban giám khảo chấm điểm độc lập, sau đó thư
kí sẽ tổng hợp điểm và công bố kết quả xếp loại cho mỗi đội.
 Phần 1: Thi "Ai nhanh tay hơn".
Phần này các đội chơi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (TNKQ) về các thói
quen chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm... trong đời sống hàng ngày của gia
đình và người dân, mục đích cho các em thấy được những thói quen đó đã đảm
bảo VSATTP chưa, từ đó các em sẽ nhận thức đúng đắn và thay đổi các thói
quen không tốt theo hướng tích cực để phòng tránh ngộ độc thực phẩm.
Các bước tiến hành cụ thể như sau:
- NDCT thông báo luật chơi:
+ Phần thi có 12 câu hỏi TNKQ, mỗi câu trả lời đúng được tính 10 điểm.
+ Sau khi NDCT đọc câu hỏi, trong thời gian 30s đội nào có tín hiệu trước
sẽ được trả lời, nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho 1 đội khác trong 2 đội
còn lại, đội trả lời sau chỉ được tính 5 điểm.
- Hệ thống câu hỏi TNKQ và đáp án (phụ lục 2)
 Phần 2: Thi giải quyết tình huống.
NDCT đưa ra các tình huống có vấn đề cùng với các câu hỏi cho các đội
chơi. Mỗi đội thảo luận độc lâp. Đội trưởng sẽ cử ra một bạn ghi chép các ý kiến
của các thành viên, cả đội sẽ tổng hợp và thống nhất câu trả lời. Sau thời gian
khoảng 5 - 7 phút lần lượt các đội sẽ trình bày nội dung. Cuối cùng NDCT sẽ
nhận xét và đưa ra câu trả lời chính xác giúp các em hiểu rõ vấn đề.
Các bước tiến hành cụ thể như sau:
- NDCT đưa ra 3 lá thăm cho đội trưởng của 3 đội bốc thăm. Nếu đôi
nào có số 1(2,3) thì đội đó sẽ trả lời thứ 1(2,3)
- NDCT đọc tình huống có vấn đề và các câu hỏi liên quan đến tình
huồng đó.
- Các đội thảo luận độc lâp, một bạn ghi chép các ý kiến của các thành viên.
Sau thời gian khoảng 7 phút lần lượt các đội sẽ trình bày nội dung đã thống nhất.

dùng hóa chất bảo quản.
"Rau an toàn" là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn
củ, thân, lá, hoa quả có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượng
các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn
cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường [4].
Câu hỏi 2: Ăn rau sống thường xuyên sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh đường
tiêu hoá như thế nào? Em hãy khuyên người nông dân nên canh tác như thế
nào để sản xuất ra các sản phẩm an toàn?
Trả lời: Trong rau sống còn có các loại trứng, ấu trùng giun sán như: giun
móc, giun đũa chó mèo, sán lá gan,... các loại vi khuẩn bám vào. Khi sử dụng do
chủ quan hoặc rửa không đúng cách đều là những mối nguy hại cho sức khỏe
con người, gây các bệnh rối loạn tiêu hóa.
Trong canh tác hạn chế bón phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, chất
kích thích..., nên tăng cường bón phân hữu cơ, phân vi sinh [4].
Câu hỏi 3: Cách rửa rau sống như thế nào là đảm bảo vệ sinh, an toàn?
Trả lời: Trước tiên nhặt rau thật sạch, sau đó rửa lại nhiều lần bằng nước
sạch. Cách rửa sau sống nhanh và sạch nhất đó chính là rửa rau trực tiếp dưới
vòi nước chảy (dòng nước chảy sẽ làm trôi đi những giun, sán, vi khuẩn còn
bám trên rau - áp dụng cho các loại rau, quả nói chung). Tiếp theo ngâm rau
sống với nước muối trong một thời gian ngắn khoảng từ 5 đến 10 phút rồi vớt ra
rửa sạch lại [4].
♦ Tình huống 2: Nước mía "Siêu sạch"
Nước mía là thứ nước uống bình dân rất được mọi người lựa chọn để giải
khát vì lí do "là nước tự nhiên mà lại rẻ".
Đi học về, Mai rủ Lan: "Làm cốc nước mía cho mát". Thấy bạn e ngại
mai nói: "giờ toàn nước mía sạch, yên tâm đi". Xong rồi hai bạn dừng xe vào
quán, tìm chỗ ngồi và gọi 2 cốc nước mía.
Ngay lập tức, chị chủ quán lấy cây mía mới đầy bùn đất rồi cạo nhanh
thoăn thoắt. Cạo xong, cây mía được nhúng vào xô nước lã, chặt ngay thành
khúc rồi cho vào máy mà không lau rửa gì cả. Vừa nhận tiền của khách xong,

nhất là mua nguyên liệu đảm bảo tiêu chuẩn an toàn đem về tự chế biến.
 Phần 3: Phần thi Đối mặt
"Với chủ đề kể tên các nhóm VSV gây ô nhiễm thực phẩm; các bệnh
đường tiêu hóa do chúng gây ra khi con người ăn phải thực phẩm nhiễm VSV".
Phần này mỗi đội chơi sẽ kể tên các nhóm vi sinh vật hoặc các bệnh do
chúng gây ra khi con người ăn phải thực phẩm nhiễm VSV (câu trả lời không
được trùng nhau).Các đội lần lượt trả lời theo vòng tròn (mỗi vòng chỉ trả lời 1
lượt) đến khi không đội nào có câu trả lời thì phần thi kết thúc.
Các bước tiến hành cụ thể như sau:
- NDCT thông báo cách chơi: Các đội lần lượt trả lời theo vòng tròn. Mỗi
vòng chỉ được trả lời 1 cái tên, các tên trùng nhau không được tính, mỗi cái tên
đúng sẽ được tính 10 điểm.
- Các đội thi nhau trả lời.
- Ban GK giám sát, tính câu trả lời đúng và cho điểm các đội chơi.
Đáp án:
- Do vi khuẩn gây bệnh thương hàn (Salmonella) vi khuẩn gây bệnh
lỵ (Shigella), vi khuẩn gây ỉa chảy (E.Co li) hoặc nhiễm các độc tố của vi khuẩn
tụ cầu (Staphylococcus aureus).
- Do vi rút: thường gặp do các loại vi rút gây viêm gan A (Hepatis virut A),
Virut gây bệnh bại liệt (Polio Picornavirus), virut gây ỉa chảy (Rota virus).
- Do kí sinh trùng: Sán lá gan, sán bò, ấu trùng sán lợn, các loại đơn bào
(Amip, trùng lông...), các loại giun và ấu trùng giun.
- Do nấm mốc và nấm men: Thường gặp do loài Aspergillus, Penicilium,
Furanium~ Candida... Một số loài nấm mốc có khả năng sinh độc tố như
Aflatoxin gây ung thư gan [2].
8

Trong trang này: Nội dung từ câu hỏi 1 …. tính đến câu trả lời đúng và cho điểm các đội chơi” do tôi tự viết ra;
Nội dung: “Đáp án: …. Gây ung thư gan” do tôi tham khảo từ tài liệu tham khảo số 2.


rô, cá chép, cá trôi…có nang trùng sán lá gan nhỏ chưa nấu chín thì nang trùng
chuyển tới ống mật, lên gan và phát triển ở gan thành sán trưởng thành gây tổn
thương gan mật. Nếu ăn phải tôm, cua có nang trùng sán lá phổi chưa nấu chín
hoặc uống nước có nang trùng thì chúng sẽ xuyên qua thành ruột và qua cơ
hoành lên phổi, phát triển thành sán trưởng thành gây viêm phế quản, đau ngực,
ho khạc ra máu nguy hiểm. Bệnh do giun xoắn cũng bởi tập quán ăn thịt tái, nem
bằng thịt sống, ăn tiết canh có ấu trùng gây nhiễm độc, dị ứng, sốt cao, liệt cơ hô
hấp có thể dẫn đến tử vong [3].
Sau đó NDCT thông báo: Như vậy trải qua 3 phần thi các em đã có thêm
một số kiến thức về VSATTP. Trong lúc chờ đợi kết quả tổng hợp điểm của 3
đội, chúng ta chuyển sang phần giao lưu với cổ động viên.
 Phần "Giao lưu với các cổ động viên":
Phần này thu hút sự tham gia của đông đảo các bạn học sinh, khiến cho
không khí của buổi ngoại khoá càng thêm sôi nổi, hào hứng. Đồng thời, giới
thiệu cho HS thực hành rửa tay đúng cách.
Tiến hành cụ thể như sau:
- NDCT mời 3 cổ động viên đại diện 3 khối 10, 11, 12 lên sân khấu.
9

Trong trang này: Đoạn: “NDCT giới thiệu thêm: …. Có thể dẫn đến tử vong” do tôi tham khảo từ TLTK số 3

11


10

- NDCT đưa ra yêu cầu:
Bạn hãy hát bài hát "Thật đáng chê" của nhạc sĩ Việt Anh?
Lời bài hát: Có con chim... là chim chích choè, trưa nắng hè mà đi đến
trường. Ấy thế mà... không chịu đội mũ, tối đến mới... về nhà nằm rên... Ôi ôi

cao ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

NDCT (GV) trình bày các nội dung sau:
* Trình chiếu hình ảnh bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách
và giới thiệu các nguyên tắc cơ bản để bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh
đúng cách:
- Hình ảnh bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách (phụ lục 4) [4].
- Các nguyên tắc bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh:
+ Bảo quản thực phẩm trong các dụng cụ chứa đựng riêng biệt có nắp đậy
hoặc túi nilon sạch.
10

Trong trang này: Nội dung lời bài hát “Thật đáng chê”; Câu hỏi số 1 và câu hỏi số 2 do tôi tự viết; câu hỏi số 3
do tôi tham khảo từ TLTK số 4; Hình ảnh: (Phụ lục 3); (Phụ lục 4) do tôi tham khảo từ TLTK số 4.

12


11

+ Thực phẩm sống để riêng ngăn với thực phẩm chín.
+ Các loại thực phẩm sống khi chế biến ngay trong ngày thì nên để ở ngăn
mát còn muốn để lâu hơn thì phải để lên ngăn đá hoặc tủ đông.
+ Các thực phẩm khi để lên ngăn đá nên dán nhãn tên thực phẩm, ngày
bảo quản để dễ quản lý thời gian.
+ Thực phẩm để trên ngăn đá hoặc tủ đông khi muốn rã đông để chế biến
nếu có thời gian nên để xuống ngăn mát sau đó để ra ngoài nhiệt độ thường.
+ Không nên để thức ăn sống quá lâu trong tủ lạnh (để trong tủ lạnh càng
lâu càng dễ biến chất, giảm hàm lượng dinh dưỡng và sinh ra nhiều chất gây hại
cho sức khỏe người dùng) [2].

mùi, vị lạ và không chứa mầm bệnh. Hãy đun sôi trước khi dùng nước làm đá
uống. Đặc biệt cẩn thận với nguồn nước dùng nấu thức ăn cho trẻ nhỏ [2].
11

Trong trang này: Nội dung do tôi do tôi tham khảo từ TLTK số 2.

13


12

* Giới thiệu nguyên nhân và các biện pháp phòng phòng tránh NĐTP
sau đó hướng dẫn HS cách nhận biết và sơ cứu NĐTP tại nhà Giới thiệu
cách nhận biết và sơ cứu NĐTP tại nhà:
- Nguyên nhân gây NĐTP:
+ Nguyên nhân chủ quan: Do chưa tuân thủ 10 nguyên tắc vàng của tổ
chức y tế thế giới (WHO) về VSATTP (khi chế biến thức ăn)
+ Nguyên nhân từ các tác nhân gây NĐTP: Do thực phẩm nhiễm vi sinh
vật (vi khuẩn, virus, nấm mốc, kí sinh trùng) hoặc độc tố của vi sinh vật (độc tố
vi khuẩn); thực phẩm bị nhiễm hoá chất; bản thân thực phẩm có độc [4].
- Các biện pháp phòng phòng tránh NĐTP ở gia đình: GV Trình chiếu
hình ảnh (phụ lục 5) [4].
- Cách nhận biết NĐTP và Các bước sơ cứu NĐTP tại nhà:
Qua những triệu chứng phổ biến là: Đau bụng quằn quại, đi ngoài phân
lỏng nhiều lần, đau đầu, choáng váng, buồn nôn hoặc nôn mửa liên tục... (xuất
hiện sau khi ăn khoảng 3-4 giờ).
Nếu bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn, phải ngừng ngay không ăn món đó nữa.
Khẩn trương gây nôn (nôn càng nhiều càng tốt) để tống hết thức ăn ra ngoài. Có thể
gây nôn bằng cách uống đầy nước rồi móc họng, ngoáy vào họng để gây nôn. Bù
nước cho bệnh nhân; không cho bệnh nhân uống thuốc cầm tiêu chảy. Sau khi tình


13

- Đối với giáo viên:
Việc thực hiện sáng kiến này giúp tôi thấy được đây là việc làm đúng đắn
và có ý nghĩa thực tiễn; cần thiết phải duy trì những tiết học ngoại khóa về
VSATTP va phòng tránh NĐTP cho HS không chỉ ở bộ môn Sinh học mà phải
tiến hành ở các bộ môn học khác.

13

Trong trang này: Nội dung tôi tự viết ra

15


3. Kết luận và kiến nghị14
3.1. Kết luận:
Buổi hoạt động ngoại khóa thành công tốt đẹp. Qua buổi ngoại khoá học
sinh biết được thực trạng, hậu quả của thực phẩm bẩn ở nước ta hiện nay. Tất cả
HS đều hứng thú theo dõi và có ý thức tìm hiểu về VSATTP. Từ đó, các em biết
cách thực hành VSATTP và phòng tránh NĐTP cho bản thân. Đồng thời có ý
thức, trách nhiệm tuyên truyền cho gia đình và cộng đồng để bảo vệ sức khoẻ
cho mọi người.
Qua những nội dung trên tôi nhận thấy rằng đây không phải
là nhiệm vụ của riêng ai mà tất cả mọi người phải cùng chung
tay góp sức nhằm góp phần giảm bớt những vụ ngộ độc thực
phẩm, đảm bảo sức khỏe cho mọi người.
3.2. Kiến nghị:
Đối với nhà trường: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất hỗ trợ giáo viên thực

1. Sách giáo khoa sinh học 10 cơ bản - NXB giáo dục.
2. Tài liệu Tập huấn kiến thức về ATVSTP của Cục an toàn vệ sinh thực
phẩm (Bộ Y tế).
3. Giáo trình vệ sinh và an toàn thực phẩm - Nguyễn Đức Lượng; NXB
ĐHQG TP HCM 2005
4. Tham khảo một số tài liệu trên mạng internet như:
Nguồn:
Nguồn: http://sống khỏe.vn
Nguồn:
Nguồn:
...
5. Nguồn tài liệu trong chương trình truyền hình:
Nói không với thực phẩm bẩn VTV24
Chuyển động 24 H
...

17


Phụ lục 1 : Phiếu thăm dò
Họ và tên HS:...............................................Lớp:.........
Phần I. Em hãy hãy trả lời câu hỏi sau :
Câu 1: An toàn vệ sinh thực phẩm là gì?
Trả lời:
Vệ sinh an toàn thực phẩm là tất cả điều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu
sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm
bảo đảm cho thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng
người tiêu dùng. Vì vậy, vệ sinh an toàn thực phẩm là công việc đòi hỏi sự tham
gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp,
thú y, cơ sở chế biến thực phẩm, y tế, người tiêu dùng.

A. từ - 20o đến - 10o
B. từ 0 đến 370
C. từ 50o đến 80o
D. từ 100 đến 115o
Câu 2. Hoạt động nào sau đây thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm?
A. Lợn mắc bệnh tai xanh, mổ bán để gỡ vốn.
B. Thịt đông lạnh phải để rã đông hoàn toàn, rửa sạch và sau đó chế biến.
C. Rau xanh bón phân chuồng chưa ủ hoai mục.
D. Bón nhiều phân đạm để rau phát triển thân lá mạnh, mau cho thu hoạch.
Câu 3. Ý kiến nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây NĐ thực phẩm?
A. Ăn quá no gây khó chịu, mệt mỏi.
B. Ăn thực phẩm bị thiu, nhiễm độc tố.
C. Ăn thực phẩm có sẵn độc tố.
D. Ăn thực phẩm không che đậy trong quá trình bảo quản.
Câu 4. Nên dùng thớt thái thức ăn như thế nào là đảm bảo hợp vệ sinh ?
A. Dùng chung thớt thái thức ăn chín và thức ăn sống.
B. Dùng riêng thớt cho 2 thức ăn chín và thức ăn sống.
C. Thớt vừa thái thịt sống cần rửa sạch để thái thức ăn chín.
D. Khi nào thớt hỏng không sử dụng được nữa mới bỏ đi.
Câu 5. Thức ăn còn dư ở bữa ăn trước, khi dùng lại chúng ta phải
làm gì ?
A. Đun vừa sôi là dùng.
B. Không cần phải đun lại.
C. Đun sôi đồng đều từ 3 - 5 phút.
D. Đun sôi bao lâu cũng được.
Câu 6. Rác trong gia đình nên xử lí như thế nào?
A. Đào hồ rác sau nhà, đổ rác xuống hố.
B. Bỏ vào thùng rác có nắp đậy, đổ đúng giờ, đúng nơi quy định.
C. Đổ xuống sông, suối, vệ ao.

C. Bỏ đi, mua đồ mới.
D. Khi nào rảnh sẽ rửa.
Câu 12. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A. Không cần rửa tay trước khi ăn vì tay còn sạch.
B. Rửa tay sau khi ăn uống xong.
C. Chỉ cần rửa tay trong chậu nước sạch là đủ.
D. Rửa sạch tay bằng xà phòng dưới vòi nước.

3


Phụ lục 3: Các bước cơ bản trong quy trình rửa tay

4


Phụ lục 4: Cách bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh:

5


Phụ lục 5: Các biện pháp phòng tránh NĐTP ở gia đình

6


Phụ lục 6
Hình 1. Một số vi sinh vật gây bệnh cho con người khi ăn phải thực phẩm
không đảm bảo vệ sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status