ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN NGHIÊM LƢỢNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI
TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN NGHIÊM LƢỢNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI
TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ
THỊ TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI ................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ODA ......5
1.2. Dự án đầu tƣ xây dựng Hạ tầng giao thông đô thị ...........................................6
1.2.1. Khái niệm Hạ tầng giao thông đô thị ........................................................6
1.2.2. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị ...................8
1.2.3. Đặc điểm Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị từ nguồn vốn
ODA của ngân hàng Thế giới ..............................................................................9
1.2.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông .............................11
1.2.5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ............................12
1.2.6. Chu kỳ dự án đầu tư .................................................................................18
1.3. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ODA của
ngân hàng Thế giới. ...............................................................................................19
1.3.1. Khái niệm về quản lý dự án .....................................................................19
1.3.2. Mục tiêu quản lý dự án ............................................................................20
1.3.3. Vai trò của quản lý dự án ........................................................................21
1.3.4 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ...................................................22
1.3.5. Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư .................................................25
1.3.6. Các nhân tố tác động đến Quản lý dự án đầu tư xây dựng .....................35
1.3.7. Các tiêu chí đánh giá quản lý dự án ........................................................36
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................39
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng: ........................................................39
HÀ NỘI TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI. ......................86
4.1. Bối cảnh. .........................................................................................................86
4.2. Một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý các dự án đâu tƣ phát triển hạ
tầng giao thông đô thị Hà Nội từ nguồn vốn ODA giai đoạn tiếp theo. ...............87
4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách ...... Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Nhóm giải pháp về thực hiện quản lý dự ánError!
Bookmark
not
defined.
4.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý dự ánError! Bookmark not
defined.
KẾT LUẬN ...............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................90
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
GTĐT
Giao thông đô thị
7
GTVT
Giao thông vận tải
8
HTGT
Hạ tầng giao thông
9
IBRD
Ngân hàng quốc tế về tái thiết và phát triển
10
IDA
Hiệp hội phát triển quốc tế
11
UBND
Ủy ban nhân dân
18
USD
Đô la Mỹ
19
WB
Ngân hàng thế giới
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Bảng 3.3
Phân bổ Tín dụng và Viện trợ
57
6
Bảng 3.4
Tóm tắt chi phí dự án
58
7
Bảng 3.5
Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức
60
8
Bảng 3.6
Tóm tắt phƣơng pháp đấu thầu
64
Bảng 4.1
Kết quả giải ngân của dự án dự án theo nguồn vốn đến
năm 2016
Kết quả giải ngân của dự án dự án đến năm 2016
Tổng hợp kết quả giải ngân dự án phát triển giao
thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2011-2016
Danh mục công trình giao thông trọng điểm giai
đoạn 2016-2020 và sau năm 2020
ii
Trang
77
78
79
89
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
Hình
Nội dung
1
5
Hình 1.5
Hoạt động quản lý chất lƣợng dự án
34
6
Hình 3.1
7
Hình 3.2
Mô hình hoạt động của Ban QLDA
53
4
Hình 3.3
Cơ cấu nguồn vốn ODA theo lĩnh vực
54
5
hạ tầng giao thông đô thị, giảm thiểu ùn tắc giao thông, từng bƣớc thay đổi bộ mặt
hạ tầng giao thông Thủ đô, nhƣ dự án Phát triển giao thông đô thị(tuyến đƣờng vành
đai II, tuyến BRT…), dự án đƣờng sắt đô thị tuyến 2A(Cát Linh-Hà Đông), dự án
tuyến đƣờng sắt đô thị số 3(Nhổn-ga Hà Nội), dự án cầu Thanh trì, cầu Nhật Tân,
tuyến đƣờng trên cao vành đai 3….các dự án đƣợc huy động từ nguồn ODA của
nhiều nƣớc, tổ chức khác nhau: ngân hàng Thế giới-WB, của chính phủ Nhật Bản,
Chính phủ Pháp, ngân hàng Phát triển Châu Á-ADB….Trong đó dự án Phát triển
giao thông đô thị đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn ODA của ngân hàng Thế giới(WB), dự
án đã hoàn thành cơ bản đƣa vào khai thác, góp phần cải thiện hệ thống giao thông
trên tuyến đƣờng vành đai II(đoạn Nhật Tân-Cầu Giấy), tạo thuận lợi kết nối khu
vực trung tâm Thủ đô hƣờng đi Cầu Nhật Tân - sân bay Nội Bài là trục đƣờng góp
phần phát triển khu vực phái bắc sông Hồng theo quy hoạch Hà Nội đến năm 2030,
tầm nhìn 2050.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, thực trạng quá trình triển khai công tác quản lý
các dự án đầu tƣ xây dựng phát triển giao thông đô thị cho thấy còn có nhiều tồn tại
hạn chế, bất cập làm chậm tiến độ dự án, thất thoát lãng phí, tăng kính phí đầu tƣ…,
giảm hiệu quả đầu tƣ của các dự án so với mục tiêu đầu tƣ dự án đã đề ra. Theo dự báo,
trong thời gian tới nhu cầu vốn cho đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
còn rất lớn mới có thể đáp ứng việc cải thiện hệ thống giao thông đô thị Hà Nội nhằm
giảm ùn tắc giao thông nhƣ hiện nay. Dự kiến thời gian tới, thành phố Hà Nội đang tiếp
tục giao đơn vị nghiên cứu đề xuất đầu tƣ tiếp tuyến BRT Cầu Giấy-Nhật Tân-Nội Bài
bằng nguồn vốn vay của ngân hàng Thế Giới. Trong bối cảnh nền kinh tế đã có chuyển
biến tích cực nhƣng vẫn tiềm ẩn nhiều khó khăn thách thức, nguồn vốn ngân sách cũng
nhƣ vốn vay ODA đầu tƣ cho phát triển hạ tầng giao thông nói chung, cho hạ tầng giao
1
thông đô thị Hà Nội nói riêng đang có xu thế cắt giảm và chuyển đổi hình thức tín dụng
kém ƣu đãi hơn, do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay đầu tƣ lĩnh vực này càng
cần phải hết sức coi trọng.
trong giai đoạn tiếp theo ở Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp để tăng cƣờng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng hạ tầng giao thông đô thị từ nguồn vốn ODA của ngân hàng Thế giới ở thành
phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu : Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông đô
thị Hà Nội bằng nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế giới.
* Phạm vi nghiên cứu :
- Nội dung nghiên cứu : Công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao
thông đô thị đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế giới
- Về không gian : Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng hạ tầng giao thông đô thị đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế
giới tại Sở Giao thông vận tải Hà Nội(Đơn vị quản lý dự án là Ban Quản lý dự án
Đầu tư phát triển giao thông đô thị Hà Nội).
- Về thời gian : Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội từ nguồn ODA
trong giai đoạn thực hiện dự án đến nay(năm 2011 đến năm 2016).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp
- Phƣơng pháp so sánh
b. Phương pháp nghiên cứu thực trạng:
- Xác định mục tiêu
- Tổ chức thu thập,tổng hợp số liệu thứ cấp từ cơ quan, đơn vị liên quan, thống
kê, mô tả.
- Kết luận và nhận định các tồn tại bất cập, xu hƣớng thực tiễn
5. Kết cấu của luận văn:
3
- Luận văn Thạc sĩ quản lý Kinh tế “Quản lý vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ
tầng tại Ban quản lý dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung” của
Trần Thanh Trúc (2015) đã nghiên cứu cơ sở lý luận, nội dung công tác quản lý vốn
ODA, trên cơ sở thực trạng từ năm 2008-2014 từ đó đánh giá công tác quản lý, đƣa
ra một số bài học kinh nghiệm và giải pháp để đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn
thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng
tại Ban quản lý dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung giai đoạn
2015-2018.
5
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp lý luận và
thực tiễn về công tác quản lý nguồn vốn ODA, đã phân tích thực trạng công tác
quản lý nguồn vốn ODA nhƣ phân bổ nguồn vốn ODA cho các lĩnh vực, đánh giá
hiệu quả công tác quản lý vốn, có đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản
lý nguồn vốn ODA nói chung nhƣ về cơ chế chính sách của Nhà nƣớc, các hạt động
của cơ quan quản lý nhà nƣớc về quản lý đầu tƣ xây dựng. Để công tác quản lý vốn
ODA hiệu quả trong quản lý đầu tƣ xây dựng thì công tác quản lý dự án hết sức
quan trọng, quyết định một phần không nhỏ để đảm bảo hiệu sử dụng vốn đầu tƣ.
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông đô thị Hà Nội có những đặc thù riêng,
công tác quản lý đầu tƣ xây dựng dự án cũng có những đặc thù khó khăn riêng.
Công trình ảnh hƣởng lớn đến nhiều lĩnh vực và góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Thời gian qua và trong thời gian tới công trình giao thông đô thị Hà Nội vẫn tiếp tục
đƣợc quan tâm đầu tƣ lớn từ nguồn ODA. Do đó việc cần nghiên cứu tập trung cho
công tác quản lý dự án là rất quan trọng và cần thiết mà các công trình nghiên cứu
nêu trên đều chƣa nghiên cứu. Tác giả nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội
sử dụng nguồn vốn ODA của nhà tài trợ là WB, từ đó đề xuất các giải pháp để tăng
cƣờng cho công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông đô thị trên địa
- Hạ tầng giao thông hàng không: bao gồm các kết cấu công trình trong thành
phố nhƣ sân bay, nhà ga và hệ thống quản lý không lƣu…
Tùy theo tính chất của mối quan hệ giữa giao thông với đô thị, phân biệt hệ
thống giao thông đối nội với giao thông đối ngoại:
- Giao thông đối ngoại là sự liên hệ giữa đô thị với các khu vực bên ngoài,
giữa các đô thị với nhau và giữa đô thị với các vùng khác trong nƣớc.
- Giao thông đối nội là sự liên hệ giữa các khu vực bên trong của đô thị, là
giao thông nội bộ trong khu vực đô thị.
- Giao thông đối nội và giao thông đối ngoại có liên hệ chặt chẽ với nhau, nối
liền với nhau ảnh hƣởng đến cấu trúc quy hoạch của đô thị.
* Vai trò của hệ thống hạ tầng giao thông đô thị trong phát triển kinh tế - xã hội
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị là một bộ phận chủ yếu của hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế, là cơ sở quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội và là cầu nối giúp các khu vực đô thị, vùng Thủ đô kết nối, tạo điều kiện
7
phát triển; hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phát triển sẽ là chất xúc tác giúp cho
các hoạt động của nền kinh tế quốc gia đó phát triển nhanh. Kết cấu hạ tầng giao
thông có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho mọi hoạt động
vận chuyển, lƣu thông hàng hóa. Nếu không có hệ thống đƣờng giao thông đầy đủ,
đảm bảo tiêu chuẩn thì các phƣơng tiện vận tải nhƣ các loại xe ô tô, tầu hỏa, máy
bay… sẽ không thể hoạt động tốt đƣợc, không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi
vận chuyển hành khách và hàng hóa.
- Giao thông vận tải thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối
giúp các ngành kinh tế phát triển và ngƣợc lại. Nhờ có dịch vụ này mới tạo ra đƣợc
sự gặp gỡ của mọi hoạt động kinh tế- xã hội nói chung từ đó tạo ra phản ứng lan
truyền giúp các ngành kinh tế cùng phát triển. Ngƣợc lại chính sự phát triển của các
ngành kinh tế lại tạo đà thúc đẩy ngành giao thông vận tải phát triển.
+ Dự án có mục tiêu rõ ràng, dự án đầu tƣ ngay từ giai đoạn hình thành đã xác
định rõ mục tiêu đầu tƣ. Việc thực hiện dự án nhằm giải quyết đƣợc lợi ích gì về
kinh tế, xã hội, tài chính; ai đƣợc hƣởng lợi từ dự án? Nhƣ vậy, bất kỳ một dự án
đầu tƣ nào đƣợc lập, thẩm định và phê duyệt đều phải bảo đảm tính mục đích.
+ Dự án luôn có tính kết quả. Kết quả của các dự án đầu tƣ có thể là các công
trình hay các sản phẩm có tính ứng dụng cụ thể.
+ Về nguồn lực bảo đảm cho dự án. Để dự án đầu tƣ triển khai đạt đƣợc các
mục tiêu đầu tƣ thì cần phải bố trí nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) cho dự án
ngay từ giai đoạn đầu tiên đến giai đoạn cuối cùng của chu trình dự án.
+ Về chủ thể tham gia dự án. Bất kỳ một dự án đầu tƣ nào đều có sự tham gia
của các chủ thể bao gồm: chủ đầu tƣ, các nhà thầu (xây lắp, tƣ vấn, cung cấp hàng
hóa, dịch vụ), tổ chức tài trợ vốn và các cơ quan quản lý nhà nƣớc.
+ Dự án bao giờ cũng đƣợc tồn tại trong một khoảng thời gian xác định. Thời
gian dài hay ngắn tùy thuộc vào quy mô, mức độ, tính chất của dự án.
- Nhóm đặc điểm gắn với việc quản lý dự án và sử dụng nguồn vốn ODA từ WB
+ Việc sử dụng vốn của dự án từ ODA thƣờng là phải tính hoàn trả lãi suất và
vốn, phí cam kết, khi đến liên hạn đã đƣợc thống nhất trong hiệp định đã đƣợc bên
vay ký kết với WB. Vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng giao thông để thúc đẩy phát
triển kinh tế, xã hội, khả năng thu hồi vốn là rất thấp hoặc không có khả năng thu
9
hồi vốn trực tiếp. Hiệu quả của các dự án này chính là hiệu quả về mặt kinh tế, xã
hội do các dự án này mang lại. Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả của dự án đầu tƣ đòi
hỏi phải đánh giá tác động của dự án một cách toàn diện cả về kinh tế, xã hội, văn
hóa và môi trƣờng.
+ Dự án đầu tƣ từ nguồn vốn WB cho hạ tầng giao thông thƣờng có quy mô
lớn, phục vụ cho các nhu cầu chung của đất nƣớc về giao thông đi lại, kinh tế, xã
hội. Các dự án này thƣờng cần một lƣợng vốn rất lớn nên các tổ chức, cá nhân
tổng hợp về khoa học, kỹ thuật, trong một dự án có rất nhiều hạng mục công trình(
đƣờng, cầu, hệ thống thiết bị, phƣơng tiện phục vụ tổ chức giao thông...); liên quan
mật thiết và có tác động, ảnh hƣởng tới nhiều ngành, nhiều khu vực.
+ Quá trình thực hiện dự án ODA phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý và sử
dụng NSNN theo Luật ngân sách nhƣng phải đáp ứng đƣợc theo điều ƣớc quốc tế
đã đƣợc ký kết với WB(Hiệp định, Nghị định thư,văn kiện chương trình dự án và
các văn bản trao đổi giữa các bên có giá trị tương đương).
1.2.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, chủ yếu phân loại dự án theo quy mô
đầu tƣ: Đầu tƣ cho các dự án quan trọng quốc gia(do Quốc hội xem xét, quyết định
chủ trương đầu tư), dự án nhóm A, nhóm B và nhóm C, phân loại nhƣ (Bảng 1-1;
bảng 1-2).
Bảng 1-1. Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông
STT
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
TỔNG MỨC ĐẦU TƢ
CÔNG TRÌNH
I
Dự án quan trọng quốc gia
II
Nhóm A
1
Nhóm C
IV
Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
1
Dƣới 75 tỷ đồng
sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ)
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: thuỷ
2
Dƣới 50 tỷ đồng
lợi, giao thông (khác ở điểm II-3)
(Nguồn: Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ)
Bảng 1-2. Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình
STT
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
I
Dự án quan trọng quốc gia
Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ)
Dƣới 120 tỷ đồng
(Nguồn: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ)
1.2.5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
* Khái niệm:
Từ ODA đƣợc viết tắt Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển
chính thức hay viện trợ phát triển cấp Chính phủ) là hình thức trợ giúp tài chính đầu
tiên của các quốc gia phát triển đối với quốc gia đang phát triển, đƣợc Mỹ khởi
12
xƣớng từ năm 1946. Từ đó đến nay, ngoài các quốc gia viện trợ ODA song phƣơng
nhƣ Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc..., hoặc các tổ chức đa phƣơng nhƣ Ngân hàng
phát triển châu Á (ADB), Quỹ tiền tệ quốc tế IMF,... thì WB cũng là tổ chức viện
trợ ODA đa phƣơng để trợ giúp cho các quốc gia đang phát triển chủ yếu ở khu vực
châu Á, châu Phi. ODA luôn đƣợc coi là nguồn vốn quan trọng và việc thu hút, sử
dụng một cách hiệu quả nguồn vốn ODA luôn là một trong các hoạt động có tính
chiến lƣợc đối với các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Nguồn hình thành ODA là từ ngân sách của nhà tài trợ và nguồn vốn đối ứng
từ ngân sách nƣớc nhận viện trợ. Theo Ngân hàng thế giới thì "nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức là một bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các
khoản vay cần đạt ít nhất 25% yếu tố cho không". Nhƣ vậy, có thể hiểu khái niệm
ODA một cách tổng quát nhƣ sau: ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc
cho vay với điều kiện ƣu đãi của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức quốc tế,
các cơ quan đại diện hợp tác phát triển quốc tế của các nƣớc nhằm hỗ trợ cho sự
phát triển và thịnh vƣợng của các nƣớc khác..
Các điều kiện ƣu đãi có thể là: lãi suất thấp (dƣới 3%/năm); thời gian ân hạn
hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trƣờng, thƣờng là những khoản cho vay ƣu đãi.
+ Hỗ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công
nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tƣ
phát triển thể chế và nguồn lực…loại hỗ trợ này chủ yểu là hỗ trợ không hoàn lại.
- Phân loại theo điều kiện: ODA không ràng buộc và ODA có ràng buộc
+ ODA không ràng buộc là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi
nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
+ ODA ràng buộc một phần: Nƣớc nhận viện trợ phải dành một nửa ODA chi
ở nƣớc nhận viện trợ (nhƣ mua hàng hoá hay sử dụng dịch vụ của các nƣớc cung
cấp ODA), phần còn lại có thể chi bất cứ đâu.
* Đặc điểm của nguồn vốn ODA của WB
- Thứ nhất: ODA là nguồn vốn có nhiều ƣu đãi
Mục tiêu của nguồn vốn ODA là hỗ trợ cho các quốc gia đang và chậm phát
triển vì vậy ODA mang tính ƣu đãi hơn bất cứ hình thức tài trợ nào khác. Tính chất
ƣu đãi đƣợc thể hiện cụ thể nhƣ sau: Ngân hàng Thế giới (WB) tính lãi là 0%/năm
14
nhƣng phái trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; thời hạn vay (hoàn trả vốn) dài 40 năm;
thời gian ân hạn(thời gian từ khi vay đến khi hoàn trả vốn gốc đầu tiên) tƣơng đối
dài là 10 năm.
- Thứ hai: Nguồn vốn ODA mang tính ràng buộc: Nguồn vốn ODA có thể
ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nƣớc nhận về địa điểm
chi tiêu. Mỗi nƣớc cung cấp hỗ trợ cũng đều có những ràng buộc khác và các ràng
buộc này nhiều khi rất chặt chẽ đối với nƣớc nhận. ODA có thể ràng buộc về kinh tế
hoặc chính trị. Các nƣớc hỗ trợ nói chung vừa muốn gây ảnh hƣởng chính trị vừa
muốn xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ tƣ vấn vào nƣớc tiếp nhận hỗ trợ. Hỗ trợ luôn
chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại song song, thứ nhất thúc đẩy tăng trƣởng bền
vững và giảm nghèo ở các nƣớc đang phát triển, giúp các nƣớc phát triển mở mang